Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bai tap 10 nang cao

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Phương
Ngày gửi: 19h:47' 27-02-2010
Dung lượng: 197.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP
Bài tập về tính động năng và thế năng
DẠNG 1
Bài tập về sử dụng định luật bảo toàn cơ năng
DẠNG 2
Bài tập về tính động năng và thế năng
DẠNG 1
Bước 1: Chọn hệ quy chiếu nếu tính động năng.
Chọn mốc thế năng nếu tính thế năng
Bước 2: Sử dụng công thức tính động năng, thế năng trọng trường và thế năng đàn hồi của lò xo để tính giá trị các đại lượng cần tìm
- Thường khi tính động năng chọn hệ quy chiếu gắn với trái đất ( trừ một số trường hợp yêu cầu chọn hqc khác).
- Để tính thế năng: chọn gốc thế năng tại mặt đất hoặc tại các điểm bất kỳ nằm trên mặt đất.
- Đối với con lắc lò xo: Thường chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng của con lắc.
Bài tập về sử dụng định luật bảo toàn cơ năng
DẠNG 2
Bước 1: Xem vật hoặc hệ vật có cô lập hay không.
Bước 2: Xác định cơ năng của hệ ở trạng thái đầu và cuối.
Bước 3: Dựa vào các phương trình trên để tìm giá trị của các đại lượng cần tìm.
Bài tập về sử dụng định luật bảo toàn cơ năng
DẠNG 2
- Hệ cô lập: Cơ năng bảo toàn: Vận dụng định luật BT cơ năng để giải.

- Hệ không cô lập: Cơ năng không bảo toàn: Không thể vận dụng định luật BT cơ năng.
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Một vật nằm yên có thể có:
A. Vận tốc B. Động lượng. C. Động năng. D. Thế năng
Câu 2: Một vật chuyển động không nhất thiết phải có:
Vận tốc B. Động lượng
C. Động năng D. Thế năng.
Câu 3: Động lượng của vật liên hệ chặt chẽ với:
A. Động năng B. Thế năng
C. Quãng đường đi được D. Công suất
Câu 4: Khi vận tốc của một vật tăng gấp đôi thì:
A. Gia tốc của vật tăng gấp đôi.
B. Động lượng của vật tăng gấp đôi.
C. Động năng của vật tăng gấp đôi.
D. Thế năng của vật tăng gấp đôi
Câu 5: Một ôtô có khối lượng 500kg chuyển động với vận tốc 60km/h. Động năng của ôtô có giá trị nào sau đây?
A.6,52.103 J B. 89,3.105J
C. 6,9722.104J D. 9,672.105J
Câu 6: Một vật có trọng lượng 1N, có động năng 2J. Lấy g = 10m/s2. Khí đó vận tốc của vật bằng bao nhiêu?
A. 6,32 m/s B. 6,32 m/s2
C. 5,32m/s D. 5,32m/s2
Câu 7: Một vật có khối lượng là 1kg, có thế năng 2J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao là bao nhiêu?
A.0.3m B. 0,4m
C.0,5m D.0,2m
Câu 8: Một lò xo có độ cứng k = 200N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị nén 20 mm thì thế năng đàn hồi của hệ là bao nhiêu?
A. 3.10-2J B. 2.10-2J
C. 5.10-2J D. 4.10-2J
Câu 9: Cơ năng là một đại lượng
A. luôn luôn dương
B. luôn luôn dương hoặc bằng 0
C. Có thể dương, âm hoặc bằng 0
D. Luôn luôn khác 0
Câu 10: Từ điểm M ở độ cao 0,8m so với mặt đất ném lên một vật với vận tốc đầu là 2m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5kg, lấy g = 10m/s2. Cơ năng của vật bằng bao nhiêu?
A. 3J B. 2.J
C. 5 J D. 4.J
PHẦN 2: TỰ LUẬN
Vật có khối lượng là 100g, rơi tự do không vận tốc đầu ở độ cao h = 10m so với mặt đất. Cho g = 10m/s2.. Bỏ qua sức cản của không khí.
a. Tính động năng của vật tại thời điểm 1s
b. Tính thế năng của vật ứng với thời điểm 1s trên. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
c. Tìm vận tốc của vật sau khi vật đi được quãng đường là 4m
Hướng dẫn:
a. Chọn hệ quy chiếu gắn với mặt đất
Vận tốc của vật tại thời điểm 1s:
v = g.t = 10.1 = 10m/s
Động năng của vật tại thời điểm 1s:
Wđ = mv2/2 = 0,1.102/2 = 5J
b. Chọn gốc thế năng tại mặt đất
Độ cao của vật sau khi đi được 1s:
z1 = h1 = g.t2/2 = 5m
Thế năng của vật tại thời điểm 1s:
Wt = mgz1 = 0,1.10.5 = 5J
c. Hệ ( vật + trái đất) cô lập: vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực: W bảo toàn
Cơ năng của hệ ở độ cao h = 10m:
W1 = Wt1 + Wđ1 = 0 + mgh = 0,1.10.10 = 10J
Cơ năng của hệ ở độ cao h’ = h – 4 = 6m:
W2 = Wt2 + Wđ2 = m.g.h’ + mv’2/2
= 0.1.10.6 + 0,1.v’2/2
Áp dụng ĐLBT cơ năng: W1 = W2
10 = 0.1.10.6 + 0.1.v’2/2
 v’ = 8,94 m/s
TIẾT HỌC ĐÃ HẾT
TẠM BIỆT QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
 
Gửi ý kiến