Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài tập Chủ đề 1. Phản ứng hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Trần Đình An
Ngày gửi: 21h:22' 04-11-2025
Dung lượng: 586.5 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Trần Đình An
Ngày gửi: 21h:22' 04-11-2025
Dung lượng: 586.5 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRẦN DÌNH AN
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ
•
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ
Câu 17. Hoàn thành các PTHH sau:
a.
Al + O
Al2O3
2
b.
P2O5 + H
O
H3PO4
2
c.
Al2O3 + HCl
AlCl3 + H2O
d.
Fe2O3 + HNO3
Fe(NO3)3+ H2O
e.
Fe3O4 + H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 +
FeSO4 + H2O
g.
Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 → Fe(NO3)3 +
BaSO4
h.
Zn + Fe3O4
→
ZnO + Fe
i.
NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + NaCl
j. C H
+ O → CO
+H O
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ
Câu 18. Cho 5,4 gam Aluminium phản ứng với m gam dung dịch HCl 29,2 % thu
được muối Aluminium Chloride ( AlCl3 ) và giải phóng khí Hydrogen
Viết phương trình phản ứng xảy ra
Tính m
Tính thể tích khí thoát ra Hydrogen ( ở điều kiện chuẩn)
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
a) Quá trình có xảy ra sự biến đổi hoá học:
(3) Gas bắt lửa và cháy trong không khí chủ yếu tạo thành khí
carbon dioxide và nước.
- Giải thích: Vì quá trình này có tạo ra chất khác là carbon dioxide và nước.
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
b) Nếu ngửi thấy mùi gas trong nhà, chứng tỏ đã có khí gas rò gỉ. Do đó cần
phải tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Khóa van bình gas để tránh gas thoát ra nhiều có thể dẫn đến
cháy nổ cao.
Bước 2: Mở hết tất cả các cửa (cửa sổ, cửa ra vào …) để khí gas thoát
ra ngoài
Chú ý: Có thể sử dụng bìa carton hoặc quạt tay để lùa khí gas ra môi trường
nhưng không được bật quạt điện hoặc bật/tắt các công tắc, thiết bị điện,
dùng diêm hay bật lửa … trong nhà bởi dễ phát ra tia lửa điện gây cháy một
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
a) PTHH:
2Mg +
O2
2MgO
b) Phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng:
mMg
+
mO2 =
mMgO
c)
9
+
mO2
=
15
=> mO2
= 15 – 9 = 6 (g)
Vậy khối lượng của oxygen đã phản ứng là 6 gam.
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
4Na +
O2
2Na2O
Cứ 4 nguyên tử Na tác dụng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Na2O
b)
P2O5 +
3H2O
2H3PO4
Cứ 1 phân tử P2O5 tác dụng với 3 phân tử H2O tạo ra 2 phân tử H3PO4
c)
2Fe(OH)3
Fe2O3 + 3H2O
Cứ 2 phân tử Fe(OH)3 bị phân hủy tạo ra 1 phân tử Fe2O3 và 3 phân tử H2O
d)
Na2CO3 + CaCl2
CaCO3 + 2NaCl
Cứ 1 phân tử Na2CO3 tác dụng với 1 phân tử CaCl2 tạo ra 1 phân tử CaCO3 và 2
phân tử NaCl.
a)
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
a) Khối lượng mol của khí A: MA = 22. MH2 = 22.2 = 44 (gam/mol)
b) Công thức của khí A: XO2
Ta có: MX + 2.16 = 44
=> MX = 44 – 32 = 12 (gam/mol)
Vậy X là carbon (C) => Công thức hóa học của phân tử khí A là CO2
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
- Công thức một số chất khí nhẹ hơn không khí: H2, N2, NH3, CH4 , CO…
- Công thức một số chất khí nặng hơn không khí: CO2, O2, Cl2, SO2 , SO3…
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
a) Phương trình hóa học: CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
b) Ống nghiệm chứa dung dịch HCl nồng độ 15% sẽ xảy ra nhanh hơn vì nồng độ
các chất phản ứng càng cao, tốc độ phản ứng càng nhanh.
BÀI TẬP LUYỆN THÊM
Bài 1: Tính thể tích ở đkc của 4g H2, 2,8g N2, 6,4g O2, 22g CO2?
Bài 2: Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol khí H2; 15,49375 lít khí CO2; 4,5165.1023 phân
tử N2 và 1,6 gam CH4. Tính:
a/ Thể tích của hỗn hợp khí X ở đkc ?
b/ Khối lượng của hỗn hợp khí X?
c/ Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí X?
Bài 3: Đốt cháy 2,48g P trong bình đựng 3,7185 lít khí O2 ở đkc.Tính khối lượng
sản phẩm P2O5 tạo thành?
Bài 4: Điện phân nóng chảy Al2O3 tạo thành Al và O2.
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng?
b. Tính khối lượng Al thu được khi điện phân 408 kg Al2O3, biết hiệu suất phản
ứng là 90%?
GIÁO VIÊN: TRẦN DÌNH AN
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ
•
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ
Câu 17. Hoàn thành các PTHH sau:
a.
Al + O
Al2O3
2
b.
P2O5 + H
O
H3PO4
2
c.
Al2O3 + HCl
AlCl3 + H2O
d.
Fe2O3 + HNO3
Fe(NO3)3+ H2O
e.
Fe3O4 + H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 +
FeSO4 + H2O
g.
Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 → Fe(NO3)3 +
BaSO4
h.
Zn + Fe3O4
→
ZnO + Fe
i.
NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + NaCl
j. C H
+ O → CO
+H O
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ
Câu 18. Cho 5,4 gam Aluminium phản ứng với m gam dung dịch HCl 29,2 % thu
được muối Aluminium Chloride ( AlCl3 ) và giải phóng khí Hydrogen
Viết phương trình phản ứng xảy ra
Tính m
Tính thể tích khí thoát ra Hydrogen ( ở điều kiện chuẩn)
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
a) Quá trình có xảy ra sự biến đổi hoá học:
(3) Gas bắt lửa và cháy trong không khí chủ yếu tạo thành khí
carbon dioxide và nước.
- Giải thích: Vì quá trình này có tạo ra chất khác là carbon dioxide và nước.
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
b) Nếu ngửi thấy mùi gas trong nhà, chứng tỏ đã có khí gas rò gỉ. Do đó cần
phải tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Khóa van bình gas để tránh gas thoát ra nhiều có thể dẫn đến
cháy nổ cao.
Bước 2: Mở hết tất cả các cửa (cửa sổ, cửa ra vào …) để khí gas thoát
ra ngoài
Chú ý: Có thể sử dụng bìa carton hoặc quạt tay để lùa khí gas ra môi trường
nhưng không được bật quạt điện hoặc bật/tắt các công tắc, thiết bị điện,
dùng diêm hay bật lửa … trong nhà bởi dễ phát ra tia lửa điện gây cháy một
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
a) PTHH:
2Mg +
O2
2MgO
b) Phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng:
mMg
+
mO2 =
mMgO
c)
9
+
mO2
=
15
=> mO2
= 15 – 9 = 6 (g)
Vậy khối lượng của oxygen đã phản ứng là 6 gam.
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
4Na +
O2
2Na2O
Cứ 4 nguyên tử Na tác dụng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Na2O
b)
P2O5 +
3H2O
2H3PO4
Cứ 1 phân tử P2O5 tác dụng với 3 phân tử H2O tạo ra 2 phân tử H3PO4
c)
2Fe(OH)3
Fe2O3 + 3H2O
Cứ 2 phân tử Fe(OH)3 bị phân hủy tạo ra 1 phân tử Fe2O3 và 3 phân tử H2O
d)
Na2CO3 + CaCl2
CaCO3 + 2NaCl
Cứ 1 phân tử Na2CO3 tác dụng với 1 phân tử CaCl2 tạo ra 1 phân tử CaCO3 và 2
phân tử NaCl.
a)
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
a) Khối lượng mol của khí A: MA = 22. MH2 = 22.2 = 44 (gam/mol)
b) Công thức của khí A: XO2
Ta có: MX + 2.16 = 44
=> MX = 44 – 32 = 12 (gam/mol)
Vậy X là carbon (C) => Công thức hóa học của phân tử khí A là CO2
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
- Công thức một số chất khí nhẹ hơn không khí: H2, N2, NH3, CH4 , CO…
- Công thức một số chất khí nặng hơn không khí: CO2, O2, Cl2, SO2 , SO3…
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
a) Phương trình hóa học: CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
b) Ống nghiệm chứa dung dịch HCl nồng độ 15% sẽ xảy ra nhanh hơn vì nồng độ
các chất phản ứng càng cao, tốc độ phản ứng càng nhanh.
BÀI TẬP LUYỆN THÊM
Bài 1: Tính thể tích ở đkc của 4g H2, 2,8g N2, 6,4g O2, 22g CO2?
Bài 2: Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol khí H2; 15,49375 lít khí CO2; 4,5165.1023 phân
tử N2 và 1,6 gam CH4. Tính:
a/ Thể tích của hỗn hợp khí X ở đkc ?
b/ Khối lượng của hỗn hợp khí X?
c/ Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí X?
Bài 3: Đốt cháy 2,48g P trong bình đựng 3,7185 lít khí O2 ở đkc.Tính khối lượng
sản phẩm P2O5 tạo thành?
Bài 4: Điện phân nóng chảy Al2O3 tạo thành Al và O2.
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng?
b. Tính khối lượng Al thu được khi điện phân 408 kg Al2O3, biết hiệu suất phản
ứng là 90%?
 








Các ý kiến mới nhất