CD - Bài tập Chủ đề 2. Acid - Base - pH - Oxide - Muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:19' 12-11-2023
Dung lượng: 614.3 KB
Số lượt tải: 1238
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:19' 12-11-2023
Dung lượng: 614.3 KB
Số lượt tải: 1238
Số lượt thích:
1 người
(Cao Thị Thu Hà)
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
Acid: HCl, H2SO4
Base: Fe(OH)2, KOH
Kiềm: KOH
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
- Muối: CuSO4 , MgCl2 , Na2CO3
- Oxide base: CaO
- Oxide acid: SO2
-Tên gọi các muối:
+ CuSO4 : Copper sulfate.
+ MgCl2 : Magnesium chloride.
+ Na2CO3: Sodium Carbonate.
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
a) dung dịch NaOH.
SO2 + 2NaOH → Na2SO3+ H2O
NaOH + HCl → NaCl + H2O
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
b) dung dịch H2SO4 loãng.
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
a) HCl + NaOH → NaCl + H2O
b) 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
c) 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
d) Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓+ 2HNO3
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
a) CuO+H2SO4 → CuSO4+H2O
CuSO4+2NaOH→Cu(OH)2+Na2SO4
b) Mg + 2HCl → MgCl2+ H2
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl.
c) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4+ 2H2O
Na2SO4 + Ba(OH)2 → 2NaCl + BaSO4.
d) K2CO3 + CaCl2 → CaCO3+ 2KCl
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
a) Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
b) nNa2SO4 = 0,1 . 0,5 = 0,05 (mol)
Theo PTHH: nBaSO4=nNa2SO4 = 0,05 (mol)
Vậy mBaSO4= 0,05 × (137 + 32 + 16 × 4) = 11,65 (gam).
c) Theo PTHH: nBaCl2=nNa2SO4 = 0,05 (mol)
Đổi 50 mL = 0,05 lít.
- Nồng độ mol của dung dịch BaCl2 là:
CM(BaCl2)=n: V=0,05 : 0,05=1M
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4↓.
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
Cho vào mỗi ống nghiệm một mẩu quỳ tím:
+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh → dung dịch NaOH.
+ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ → dung dịch HCl.
+ Quỳ tím không chuyển màu → dung dịch NaCl.
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
a) Lượng N cung cấp cho
cây trong thời kì bón thúc
ra hoa là: 0,5.10% = 0,05
(kg)
Lượng N cung cấp cho cây
trong thời kì bón đậu quả,
ra quả là: 0,7.12% = 0,084
(kg)
- Lượng N cung cấp cho cây trong thời kì bón quả lớn, hạn chế rụng quả là:
0,7.12% = 0,084 (kg)
- Lượng N cung cấp cho cây trong thời kì bón thúc quả lớn, tăng dưỡng chất cho
quả là: 0,6.16% = 0,096 (kg)
=> Lượng N đã cung cấp cho cây trong cả bốn thời kì là:
0,05 + 0,084 + 0,084 + 0,096 = 0,314 (kg).
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
b) Nguyên tố dinh dưỡng potassium được bổ sung cho cây nhiều nhất ở thời kì bón
thúc quả lớn, tăng dưỡng chất cho quả.
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
Acid: HCl, H2SO4
Base: Fe(OH)2, KOH
Kiềm: KOH
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
- Muối: CuSO4 , MgCl2 , Na2CO3
- Oxide base: CaO
- Oxide acid: SO2
-Tên gọi các muối:
+ CuSO4 : Copper sulfate.
+ MgCl2 : Magnesium chloride.
+ Na2CO3: Sodium Carbonate.
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
a) dung dịch NaOH.
SO2 + 2NaOH → Na2SO3+ H2O
NaOH + HCl → NaCl + H2O
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
b) dung dịch H2SO4 loãng.
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
a) HCl + NaOH → NaCl + H2O
b) 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
c) 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
d) Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓+ 2HNO3
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
a) CuO+H2SO4 → CuSO4+H2O
CuSO4+2NaOH→Cu(OH)2+Na2SO4
b) Mg + 2HCl → MgCl2+ H2
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl.
c) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4+ 2H2O
Na2SO4 + Ba(OH)2 → 2NaCl + BaSO4.
d) K2CO3 + CaCl2 → CaCO3+ 2KCl
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
a) Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
b) nNa2SO4 = 0,1 . 0,5 = 0,05 (mol)
Theo PTHH: nBaSO4=nNa2SO4 = 0,05 (mol)
Vậy mBaSO4= 0,05 × (137 + 32 + 16 × 4) = 11,65 (gam).
c) Theo PTHH: nBaCl2=nNa2SO4 = 0,05 (mol)
Đổi 50 mL = 0,05 lít.
- Nồng độ mol của dung dịch BaCl2 là:
CM(BaCl2)=n: V=0,05 : 0,05=1M
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4↓.
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
Cho vào mỗi ống nghiệm một mẩu quỳ tím:
+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh → dung dịch NaOH.
+ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ → dung dịch HCl.
+ Quỳ tím không chuyển màu → dung dịch NaCl.
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
a) Lượng N cung cấp cho
cây trong thời kì bón thúc
ra hoa là: 0,5.10% = 0,05
(kg)
Lượng N cung cấp cho cây
trong thời kì bón đậu quả,
ra quả là: 0,7.12% = 0,084
(kg)
- Lượng N cung cấp cho cây trong thời kì bón quả lớn, hạn chế rụng quả là:
0,7.12% = 0,084 (kg)
- Lượng N cung cấp cho cây trong thời kì bón thúc quả lớn, tăng dưỡng chất cho
quả là: 0,6.16% = 0,096 (kg)
=> Lượng N đã cung cấp cho cây trong cả bốn thời kì là:
0,05 + 0,084 + 0,084 + 0,096 = 0,314 (kg).
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2
b) Nguyên tố dinh dưỡng potassium được bổ sung cho cây nhiều nhất ở thời kì bón
thúc quả lớn, tăng dưỡng chất cho quả.
 







Các ý kiến mới nhất