Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Điện trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Huy
Ngày gửi: 22h:45' 31-08-2011
Dung lượng: 214.5 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 0 người
Bài 1 : Một qua cầu nhỏ mang điện tích c, đặt trong không khí ,
a/ Tính cường độ điện trường tại M cách quả cầu 1 khoảng R= 10cm
b/ Đặt điện tích q c , tại M , xác định lực điện trường của Q lên q , và tính lực điện trường của q tác dụng lên Q
BTÂP TỰ LUẬN - 1 XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
Bài giải :
Tóm tắt :
Q= 10 -6 , R = 10cm
 10 -1 m ; q =- 2.10-7
Câu a/ Cường độ điện trường do Q gây ra tại M là :
Áp dụng công thức :
Hoặc : Lực điện trường tác dụng lên q được suy từ công thức :
Câu b/ : Lực điện trường tác dụng lên q được suy từ công thức
B.TAP TỰ LUẬN 2 XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
Bài 2 –Hai điện tích q1= -q2 = 4. 10-10 c , đặt tại A, B trong không khí ,cách nhau 1 khoảng = 6cm , Xác định véc tơ cường độ điện trường tại :
a/ trung điểm O của AB ----- b/ Tại M cách A là 2cm. Và cách B là 8cm
Câu a): Xác định cường độ E tại O:
Mà q 1 gây ra điện trường E1:
Và q 2 gây ra điện trường E2:
Vì q1 với q2 trái dấu nhau, và O nằm giữa 2 điện tích nên 2 véc tơ cường độ E1 và E2 cùng hướng Nên Eo có hường của OB ,
Câu b): Xác định cường độ E tại M:
Vì q1 với q2 trái dấu nhau, và M nằm ngoài cùng phía 2 điện tích nên 2 véc tơ cường độ E1 và E2 ngược hướng nhau Nên véc tơ E tại M có hường của véc tơ có cường độ lớn
Bài giải :
Vì q1 với q2 trái dấu nhau, và M nằm ngoài cùng phía 2 điện tích nên 2 véc tơ cường độ E1 và E2 ngược hướng nhau Nên véc tơ E tại M có hường của véc tơ có cường độ lớn
Bài giải :
Câu b): Xác định cường độ E tại M:
Mà q 1 gây ra điện trường E1 tại M :
và q 2 gây ra điện trường E2 tại M :
Vậy cường độ điện trường tại M có hường của véc tơ E1 và có độ lớn là :
B.TẬP TỰ LUẬN 2 - XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
Bài 2 –Hai điện tích q1= -q2 = 4. 10-10 c , đặt tại A, B trong không khí ,cách nhau 1 khoảng = 6cm , Xác định véc tơ cường độ điện trường tại :
a/ trung điểm O của AB ----- b/ Tại M cách A là 2cm. Và cách B là 8cm
B.TẬP 3 - PHẦN HIỆU ĐIỆN THẾ
Bài3 A, B, C là 3 đỉnh của tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có véc tơ E // với vec tơ BA , cho góc B = 600 , BC = 10cm và Hiệu điện thế UBC = 400V .
a/ Tính UAC , UBA , E
b/ Tính công thực hiện để dịch chuyển điện tích q= 10-9 c từ A đến B ,
Từ B đến C , và từ A đến C
Bài giải :
Câu a) – Áp dụng công thức :

Nên
Do đó ta có thể tính UAC thông qua EAC và q
Do EAC vuông góc với AC và d = 0
Tương tự ta có thể tính UBA thông qua UBC và UCA
Tính cường độ của điện trường đều thông qua công thức trên : U = E. d
Ta có UBC = 400v , d = là cạnh BA = BC . Cos 600 , do đó EBC là
B.TẬP 3 - PHẦN HIỆU ĐIỆN THẾ
Bài3 A, B, C là 3 đỉnh của tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có véc tơ E // với vec tơ BA , cho góc B = 600 , BC = 10cm và Hiệu điện thế UBC = 400V .
a/ Tính UAC , UBA , E
b/ Tính công thực hiện để dịch chuyển điện tích q= 10-9 c từ A đến B ,
Từ B đến C , và từ A đến C
Bài giải :
Câu b) – Tính công dịch chuyển q từ A_B , áp dụng công thức AAB= q.E.d , nhưng E.d = UAB do đó ta có thể xem :
AAB= q . UAB = - q. UBA = 10 -9 (- 400 v) = - 4. 10 -7
Tương tự cho đoạn B-C và A-C, ta có BC= 10cmm , còn AC = 0 do cos ( E,AC) =0
ABC = q . UBC = 10-9( 400v) = 4. 10-7 (J) và ACA = 0
B.TẬP 4 - PHẦN HIỆU ĐIỆN THẾ
Hai bản kim loại phẳng đặt thẳng đứng // và cách nhau d= 4cm, hiệu điên thế giữa 2 bản U=80v . Từ 1 điểm cách bản tích điện âm một khoảng d1= 3cm ,1 electron có vận tốc ban đầu V0=4,2.10 6 m/s chuyển động dọc theo đường sức điện trường về phía bản tích điện âm .Êlectron chuyển động như thế nào ? Cho biết điện trường giữa 2 bản là đều bỏ qua tác dụng của trọng trường
+
-
d=4cm
Bài giải :
Vì bỏ qua tác dụng của lực trọng trường nên chỉ có lực điện trường tác dụng lên Electron , vì điện trường giữa 2 bản là đều ,nên áp dụng hệ thức E=U/d ta tìm được cường độ điện trường E, điện trường này có chiều hướng từ bản (+) đến bản (-), nen Electron bắt đầu chuyển động dọc theo đường sức của điện trường về phía âm, do đó lực điện trường tác dụng lên Electron có chiều huóng từ bản (-) đến bản (+)(vì q <0 )nghĩa là ngược hướng với V0 , chuyển động của electron là chuyển động thẳng chậm dần đều vơí gia tốc
Thay gia tốc tìm được vào PTrình : v2-v02 = 2as , ta tính được S= 2,5cm , trong đó v = 0 vì chuyển động chậm dần đều, nên đã dừng lại trước khi tới bản (-) , sau đó electron chuyển động ngược lại về phía cực (+) với vận tốc nhanh dần đều dưới tác dụng của lực điện trường, và bị hút vào trong bản cực (+)
B.TẬP 5 - PHẦN TỤ ĐIỆN
Bài 5:Trên vỏ 1 tụ điện ghi 20mF- 200V,Nối 2 bản tụ điện với hiệu điện thế 120V
Tính điện tích của tụ điện
Tính điện tích tối đa mà tụ tích được
Bài giải :
Tóm tắt : C=20.mF = 20.10-6 F điện áp U= 200v
Áp dung công thức :





468x90
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác