Bài tập chương 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:00' 15-01-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:00' 15-01-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
1
a) Vẽ tam giác ABC vuông tại A, AB = 3 cm, AC = 4 cm. Tính
BC, sin B, cos B.
b) Vẽ tam giác MNP vuông tại M, MN = 6 cm, MP = 8 cm. Hỏi
hai tam giác ABC, MNP có đồng dạng không? Tính sinN, cosN.
B
a) Theo định lý Pythagore, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = 32 + 42 = 25.
BC 25 5(cm)
AC
4
Từ đó ta có : sin B
BC
5
AB 3
cosB
BC
5
3cm
A
4cm
C
1
a) Vẽ tam giác ABC vuông tại A, AB = 3 cm, AC = 4 cm. Tính
BC, sin B, cos B.
b) Vẽ tam giác MNP vuông tại M, MN = 6 cm, MP = 8 cm. Hỏi
hai tam giác ABC, MNP có đồng dạng không? Tính sinN, cosN.
B
MN 6 3 AB
b) Ta có :
3cm
MP
8 4 AC
Suy ra hai tam giác vuông MNP và ABC đồng dạng
A
vì có hai cặp cạnh góc vuông tương ứng tỷ lệ.
N
AC
4
Suy ra : sin N sin B
BC
5
6cm
AB 3
cosP cosB
BC
5
M
4
3
Vậy hai tam giác MNP và ABC đồng dạng, sin N ;cosP
5
5
4cm
C
8cm
P
2
a) Chứng minh rằng với mọi góc nhọn α < 45°, ta có :
sin(450 ) cos(450 ) ; cos(450 ) sin(450 )
b) Không dùng MTCT, tính :
sin250 sin350 sin450 cos450 cos550 cos650
0
0
0
a) Ta có : (45 ) (45 ) 90
Suy ra đây là hai góc phụ nhau.
sin(450 ) cos(450 )
cos(450 ) sin(450 )
0
0
0
0
0
0
b) Ta có : sin25 sin35 sin45 cos45 cos55 cos65
(sin250 cos650) (sin350 cos550) (sin450 cos450)
0 0 0 0
3
Khi góc α lần lượt bằng 10°, 20°, 30°, 40°, hãy dùng MTCT tính
sin α trong mỗi trường hợp (làm tròn đến chữ số thập phân
thứ ba).
Để tính sin 10°, ta sử dụng MTCT bấm liên tiếp các phím:
Ta được sin10° ≈ 0,174.
Để tính sin 200 :
Ta được sin20° ≈ 0,342.
Để tính sin 300 :
Ta được sin30° = 0,5.
Để tính sin 400 :
Ta được sin40° ≈ 0,643.
4
Biết rằng với mỗi góc nhọn α, ta có sin2 α + cos2 α = 1
Không dùng MTCT, hãy tính :
sin2 250 sin2 350 sin2 450 sin2 550 sin2 650
Do các góc phụ nhau có sin α = cos (90°– α) nên ta có:
sin650 cos250 ; sin550 cos350
Ta có : sin2 250 sin2 350 sin2 450 sin2 5500 sin22 6500
2
0
2
0
2
0
2
2
0
0
2
2
0
0
sin 25 sin 35 sin 45 cos 35 cos 25
(sin2 250 cos2 250) (sin2 350 cos2 350) sin2 450
1 1 0,5 2,5
5
Một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông đo được 5 cm, 12
cm. Hỏi sin của góc nhọn nhỏ nhất của tam giác đó bằng bao
nhiêu?
B
Xét tam giác vuông ABC có AB = 5 cm, AC = 12cm.
Góc nhọn cần tính là góc C.
5cm
Áp dụng định lý Pythagore, ta có:
BC AB 2 AC 2 52 122 13(cm)
A
AB
5
Do đó : sinC
BC 13
Vậy sin của góc nhọn nhỏ nhất trong tam giác đó bằng
12cm
C
6
Xét tam giác ABC vuông tại B, có .Tia Bt sao cho cắt tia AC ở
D, D nằm giữa A và C. Chứng minh rằng khoảng cách từ D đến
đường thẳng BC bằng .
A
Ta có : BCA
900 BAC
900 300 600
300
BDC 1800 BCD CBD 1800 600 300 900
Do đó tam giác BDC và tam giác ABD vuông tại D.
t
+ Xét tam giác vuông ABD, ta có:
BD
1
0
sin BAD sin30
AB
2
D
B
Gọi E là chân đường vuông góc kẻ từ D tới BC.
Khi đó ta có DE là khoảng cách từ D đến đường thẳng BC.
300
C
6
Xét tam giác ABC vuông tại B, có .Tia Bt sao cho cắt tia AC ở
D, D nằm giữa A và C. Chứng minh rằng khoảng cách từ D đến
đường thẳng BC bằng .
A
+ Xét tam giác vuông BDE, ta có:
300
DE
1
0
sin DBE sin30
BD
2
Ta có :
t
DE DE BD 1 1 1
.
.
AB BD AB
2 2 4
AB
DE
(dpcm)
4
D
B
300
C
7
Một cái thang dài 3,2 m đặt tựa bức tường, đầu thang đạt đến
độ cao 3 m thì thang tạo với mặt đất góc α xấp xỉ bằng bao
nhiêu độ ?
Gọi vị trí chân thang là A, đầu thang là điểm B và hình
chiếu vuông góc của đầu thang với mặt đất là điểm C.
Ta thấy AB = 3,2 m, BC = 3 m và ACB vuông tại C.
BC
3
15
Ta có : sin
BA 3,2 16
700
Vậy thang tạo với mặt đất góc α xấp xỉ bằng 70°.
8
Một cái diều có dây diều dài 8 m, khi dây diều căng thì diều
bay ở độ cao 6 m. Hỏi khi đó dây diều tạo với phương ngang
của mặt đất góc nhọn α xấp xỉ bằng bao nhiêu độ ?
Gọi vị trí của điều là B, đầu dây diều là C, hình chiếu vuông
góc của diều tới phương ngang của đầu dây điều là A.
Ta thấy BC = 8 m, AB = 6 m và BAC vuông tại A.
AB 6 3
Ta có : sin
BC
8 4
490
Vậy khi đó dây diều tạo với phương ngang của mặt đất góc nhọn
α xấp xỉ bằng 49°.
9
Chứng minh tam giác vuông có một góc nhọn có tang bằng 1
là tam giác vuông cân.
B
Xét tam giác ABC vuông tại A có tan B = 1.
AC
Khi đó ta có: tan B
1
AB
Hay : AC AB
Suy ra tam giác ABC vuông cân tại A.
A
Vậy tam giác vuông có một góc nhọn có tang bằng 1 là tam
giác vuông cân.
C
10
a) Tính các góc của tam giác vuông có một góc nhọn có tang
bằng
b) Một hình chữ nhật có kích thước 3 và . Tính các góc tạo
bởi đường chéo và cạnh của hình chữ nhật đó.
3
a) Ta có : tan
3
Suy ra :
Góc nhọn còn lại là 90° – 30° = 60°.
Vậy hai góc nhọn của tam giác vuông đó có
độ lớn là 30° và 60°.
α
10
a) Tính các góc của tam giác vuông có một góc nhọn có tang
bằng
b) Một hình chữ nhật có kích thước 3 và . Tính các góc tạo
bởi đường chéo và cạnh của hình chữ nhật đó.
D
b) Đường chéo hình chữ nhật chia hình chữ nhật
thành 2 hình tam giác với độ dài 2 cạnh là 3 và
Gọi hai góc tạo bởi đường chéo hình chữ nhật và
hai cạnh hình chữ nhật là α và 90° – α.
3
Đặt : tan
3
Theo câu a, ta có α = 30° và 90° – α = 60°.
C
900 - α
3
α
A
3
Vậy hai góc tạo bởi đường chéo hình chữ nhật với cạnh của hình chữ
nhật đó có độ lớn là 30° và 60°.
B
11
Tính tang, côtang của góc kề đáy của tam giác cân biết cạnh
đáy dài 8 cm, đường cao ứng với đáy dài 5 cm.
Xét tam giác ADB cân tại D có AB = 8 cm, C là trung
điểm AB.
Suy ra DC vuông góc với AB hay tam giác ACD
vuông tại C và DC = 5 cm.
AB 8
AC
4(cm)
2
2
CD 5
Xét tam giác vuông ACD, ta có : tan A
AC
4
AC
4
cot A
CD 5
Vậy tan và cotan của góc kề đáy có giá trị lần lượt là và .
Bộ Giáo án Powerpoint – Bài tập Chương 4 – Hệ thức lượng trong tam giác vuông
được tuyển chọn từ 3 bộ sách : KNTT – CTST – Cánh Diều
Bài tập chương này gồm 3 phần :
• Phần 1 : Bài tập Tỉ số lượng giác
Phần 2 : Một số hệ thức giữa cạnh và góc
Phần 3 : Bài tập cuối chương 4
Bộ giáo án cung cấp khoảng 130 bài tập đầy đủ các dạng : Trắc nghiệm, tự
luận , chọn đúng – sai , từ 3 bộ sách.
Xem đầy đủ các phần , tại đây ….
https://sites.google.com/view/baitaptonghop-toan9/trang-ch%E1%BB%A7
(copy link và dán vào trình duyệt )
Để có bản full , xin liện hệ : zalo - 0918.790.615
12
Cho góc α có . Tính sin α, cos α.
1
3 2 25
2
1 tan 1 ( )
2
4
16
cos
16
4
2
hay cos
Suy ra : cos
25
5
Ta có :
3 4 3
Ta có : sin tan .cos .
4 5 5
4
3
Vậy : cos ; sin
5
5
13
Tính giá trị các biểu thức sau:
tan600.cot 300
a) P
0
6sin30
sin450.cos450
b) Q
0
0
sin30 .cos60
2 2
.
0
0
tan60 .cot 30
3
2
2
a) P
1
0
3
1 1
6sin30
.
2 2
2 2 2
.
0
0
sin45 .cos45
2 2 4 2
b) Q
1
1 1
sin300.cos600
.
2 2
4
14
Hãy viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của
các góc nhỏ hơn 45°.
a) cos690
b) cot 830
c) sin770
a) cos690 sin(900 690) sin210
b) cot 830 tan(900 830) tan70
c) sin770 cos(900 770) cos130
d) tan510 cot(900 510) cot 390
d) tan510
15
Sử dụng máy tính cầm tay, tính tỉ số lượng giác của các góc
sau (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn):
a) 740
a) Ta có :
b) 380
b) Ta có :
c) 83015'
15
Sử dụng máy tính cầm tay, tính tỉ số lượng giác của các góc
sau (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn):
a) 740
c) Ta có :
b) 380
c) 83015'
15
Tìm các góc nhọn x, y, z, m trong mỗi trường hợp sau (kết quả
làm tròn đến hàng đơn vị của phút):
a) cosx 0,435
c) tan z 4,12
b) sin y 0,451
d) cot m 0,824
1
Chú ý: Để tính α khi biết cotα, ta tính tan
cot
16
Một cái thang dài 10 m đặt dựa vào tường sao cho chân thang
cách tường 6,5 m (Hình 7). Tìm góc α tạo bởi thang và tường
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của độ).
Gọi C là chân tường. Khi đó, tam giác ABC
vuông tại C, ta có:
AC
6,5
sin sin B
0,65
AB
10
Sử dụng máy tính cầm tay, sau đó làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị của độ ta được: α ≈ 41°.
17
Một màn hình ti vi có kích thước như trong Hình 8. Tính góc
giữa đường chéo và hai cạnh.
Gọi x và y lần lượt là góc giữa đường chéo
và cạnh ngang, cạnh dọc.
71,8
tan x
124,2
124,2
x 3000
Ta có :
0
x y 90
y 900 x 900 300 600
18
Hai trụ điện cùng chiều cao được dựng thẳng đứng ở hai bên lề đối
diện một đại lộ rộng 80 m (AC = 80 m). Từ một điểm M trên mặt đường
giữa hai trụ người ta nhìn thấy đỉnh hai trụ điện với các góc nâng lần
lượt là 60° và 30°. Tính chiều cao của trụ điện và khoảng cách từ điểm
M đến gốc mỗi trụ điện.
AM
Xét ∆ABM vuông tại A, ta có: cot AMB
AB
AB 3
0
AM AB .cot AMB AB .cot 60
(m)
3
CM
Xét ∆CMD vuông tại C, ta có: cotCMD
CD
CD.cot 300 CD 3(m)
CM CD.cotCMD
Mà AB = CD nên (m)
AB 3
AB 3
Ta có: AC = AM + CM , suy ra : 80
3
D
B
600
A
300
M
C
18
Hai trụ điện cùng chiều cao được dựng thẳng đứng ở hai bên lề đối
diện một đại lộ rộng 80 m (AC = 80 m). Từ một điểm M trên mặt đường
giữa hai trụ người ta nhìn thấy đỉnh hai trụ điện với các góc nâng lần
lượt là 60° và 30°. Tính chiều cao của trụ điện và khoảng cách từ điểm
M đến gốc mỗi trụ điện.
3
80 AB
3
3
AB
80
3
3
3
20 3(m)
Như vậy, chiều cao của trụ điện là (m)
Khoảng cách từ điểm M đến trụ điện AB là :
AB 3 20 3. 3
AM
20(m)
3
3
Khoảng cách từ điểm M đến trụ điện CD là : MC = AC ‒ AM = 80 ‒ 20 = 60
19
Hình 4 mô tả một con mèo bị mắc kẹt ở vị trí B trên cành cây với
độ cao AB = 5,5 m. Để đưa con mèo xuống, người ta cần phải
đặt thang dựa vào cành cây đó. Khoảng cách từ chân thang đến
điểm chạm vào cành cây là BC = 7,6 m. Góc giữa thang với
phương nằm ngang là góc BCA. Tính các tỉ số lượng giác của
góc BCA (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Trong tam giác ABC vuông tại A, theo định lí
Pythagore, ta có:
AC 2 BC 2 AB 2 7,62 5,52 27,51
AC 27,51(m)
Tam giác ABC vuông tại A nên:
AB 5,5
27,51
AC
0,72 ;cosBCA
0,69
BC
7,6
BC
7,6
AB
5,5
27,51
AC
tan BCA
1,05 ;cot BCA
0,95
AC
AB
5,5
27,51
sin BCA
20
Cho tam giác ABC có
Tính các tỉ số lượng giác của góc B, từ đó suy ra các tỉ số lượng
giác của góc C.
Vì : ( 2)2 ( 3)2 2 3 ( 5)2
2
2
nên AB AC BC
2
Do đó tam giác ABC vuông tại A. Hai góc B
và C phụ nhau .
AC
3
15
sin B cosC
BC
5
5
AC
3
6
tan B cotC
AB
2
2
AB
2
10
cosB sinC
BC
5
5
2
6
cot B tanC
3
3
a) Vẽ tam giác ABC vuông tại A, AB = 3 cm, AC = 4 cm. Tính
BC, sin B, cos B.
b) Vẽ tam giác MNP vuông tại M, MN = 6 cm, MP = 8 cm. Hỏi
hai tam giác ABC, MNP có đồng dạng không? Tính sinN, cosN.
B
a) Theo định lý Pythagore, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = 32 + 42 = 25.
BC 25 5(cm)
AC
4
Từ đó ta có : sin B
BC
5
AB 3
cosB
BC
5
3cm
A
4cm
C
1
a) Vẽ tam giác ABC vuông tại A, AB = 3 cm, AC = 4 cm. Tính
BC, sin B, cos B.
b) Vẽ tam giác MNP vuông tại M, MN = 6 cm, MP = 8 cm. Hỏi
hai tam giác ABC, MNP có đồng dạng không? Tính sinN, cosN.
B
MN 6 3 AB
b) Ta có :
3cm
MP
8 4 AC
Suy ra hai tam giác vuông MNP và ABC đồng dạng
A
vì có hai cặp cạnh góc vuông tương ứng tỷ lệ.
N
AC
4
Suy ra : sin N sin B
BC
5
6cm
AB 3
cosP cosB
BC
5
M
4
3
Vậy hai tam giác MNP và ABC đồng dạng, sin N ;cosP
5
5
4cm
C
8cm
P
2
a) Chứng minh rằng với mọi góc nhọn α < 45°, ta có :
sin(450 ) cos(450 ) ; cos(450 ) sin(450 )
b) Không dùng MTCT, tính :
sin250 sin350 sin450 cos450 cos550 cos650
0
0
0
a) Ta có : (45 ) (45 ) 90
Suy ra đây là hai góc phụ nhau.
sin(450 ) cos(450 )
cos(450 ) sin(450 )
0
0
0
0
0
0
b) Ta có : sin25 sin35 sin45 cos45 cos55 cos65
(sin250 cos650) (sin350 cos550) (sin450 cos450)
0 0 0 0
3
Khi góc α lần lượt bằng 10°, 20°, 30°, 40°, hãy dùng MTCT tính
sin α trong mỗi trường hợp (làm tròn đến chữ số thập phân
thứ ba).
Để tính sin 10°, ta sử dụng MTCT bấm liên tiếp các phím:
Ta được sin10° ≈ 0,174.
Để tính sin 200 :
Ta được sin20° ≈ 0,342.
Để tính sin 300 :
Ta được sin30° = 0,5.
Để tính sin 400 :
Ta được sin40° ≈ 0,643.
4
Biết rằng với mỗi góc nhọn α, ta có sin2 α + cos2 α = 1
Không dùng MTCT, hãy tính :
sin2 250 sin2 350 sin2 450 sin2 550 sin2 650
Do các góc phụ nhau có sin α = cos (90°– α) nên ta có:
sin650 cos250 ; sin550 cos350
Ta có : sin2 250 sin2 350 sin2 450 sin2 5500 sin22 6500
2
0
2
0
2
0
2
2
0
0
2
2
0
0
sin 25 sin 35 sin 45 cos 35 cos 25
(sin2 250 cos2 250) (sin2 350 cos2 350) sin2 450
1 1 0,5 2,5
5
Một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông đo được 5 cm, 12
cm. Hỏi sin của góc nhọn nhỏ nhất của tam giác đó bằng bao
nhiêu?
B
Xét tam giác vuông ABC có AB = 5 cm, AC = 12cm.
Góc nhọn cần tính là góc C.
5cm
Áp dụng định lý Pythagore, ta có:
BC AB 2 AC 2 52 122 13(cm)
A
AB
5
Do đó : sinC
BC 13
Vậy sin của góc nhọn nhỏ nhất trong tam giác đó bằng
12cm
C
6
Xét tam giác ABC vuông tại B, có .Tia Bt sao cho cắt tia AC ở
D, D nằm giữa A và C. Chứng minh rằng khoảng cách từ D đến
đường thẳng BC bằng .
A
Ta có : BCA
900 BAC
900 300 600
300
BDC 1800 BCD CBD 1800 600 300 900
Do đó tam giác BDC và tam giác ABD vuông tại D.
t
+ Xét tam giác vuông ABD, ta có:
BD
1
0
sin BAD sin30
AB
2
D
B
Gọi E là chân đường vuông góc kẻ từ D tới BC.
Khi đó ta có DE là khoảng cách từ D đến đường thẳng BC.
300
C
6
Xét tam giác ABC vuông tại B, có .Tia Bt sao cho cắt tia AC ở
D, D nằm giữa A và C. Chứng minh rằng khoảng cách từ D đến
đường thẳng BC bằng .
A
+ Xét tam giác vuông BDE, ta có:
300
DE
1
0
sin DBE sin30
BD
2
Ta có :
t
DE DE BD 1 1 1
.
.
AB BD AB
2 2 4
AB
DE
(dpcm)
4
D
B
300
C
7
Một cái thang dài 3,2 m đặt tựa bức tường, đầu thang đạt đến
độ cao 3 m thì thang tạo với mặt đất góc α xấp xỉ bằng bao
nhiêu độ ?
Gọi vị trí chân thang là A, đầu thang là điểm B và hình
chiếu vuông góc của đầu thang với mặt đất là điểm C.
Ta thấy AB = 3,2 m, BC = 3 m và ACB vuông tại C.
BC
3
15
Ta có : sin
BA 3,2 16
700
Vậy thang tạo với mặt đất góc α xấp xỉ bằng 70°.
8
Một cái diều có dây diều dài 8 m, khi dây diều căng thì diều
bay ở độ cao 6 m. Hỏi khi đó dây diều tạo với phương ngang
của mặt đất góc nhọn α xấp xỉ bằng bao nhiêu độ ?
Gọi vị trí của điều là B, đầu dây diều là C, hình chiếu vuông
góc của diều tới phương ngang của đầu dây điều là A.
Ta thấy BC = 8 m, AB = 6 m và BAC vuông tại A.
AB 6 3
Ta có : sin
BC
8 4
490
Vậy khi đó dây diều tạo với phương ngang của mặt đất góc nhọn
α xấp xỉ bằng 49°.
9
Chứng minh tam giác vuông có một góc nhọn có tang bằng 1
là tam giác vuông cân.
B
Xét tam giác ABC vuông tại A có tan B = 1.
AC
Khi đó ta có: tan B
1
AB
Hay : AC AB
Suy ra tam giác ABC vuông cân tại A.
A
Vậy tam giác vuông có một góc nhọn có tang bằng 1 là tam
giác vuông cân.
C
10
a) Tính các góc của tam giác vuông có một góc nhọn có tang
bằng
b) Một hình chữ nhật có kích thước 3 và . Tính các góc tạo
bởi đường chéo và cạnh của hình chữ nhật đó.
3
a) Ta có : tan
3
Suy ra :
Góc nhọn còn lại là 90° – 30° = 60°.
Vậy hai góc nhọn của tam giác vuông đó có
độ lớn là 30° và 60°.
α
10
a) Tính các góc của tam giác vuông có một góc nhọn có tang
bằng
b) Một hình chữ nhật có kích thước 3 và . Tính các góc tạo
bởi đường chéo và cạnh của hình chữ nhật đó.
D
b) Đường chéo hình chữ nhật chia hình chữ nhật
thành 2 hình tam giác với độ dài 2 cạnh là 3 và
Gọi hai góc tạo bởi đường chéo hình chữ nhật và
hai cạnh hình chữ nhật là α và 90° – α.
3
Đặt : tan
3
Theo câu a, ta có α = 30° và 90° – α = 60°.
C
900 - α
3
α
A
3
Vậy hai góc tạo bởi đường chéo hình chữ nhật với cạnh của hình chữ
nhật đó có độ lớn là 30° và 60°.
B
11
Tính tang, côtang của góc kề đáy của tam giác cân biết cạnh
đáy dài 8 cm, đường cao ứng với đáy dài 5 cm.
Xét tam giác ADB cân tại D có AB = 8 cm, C là trung
điểm AB.
Suy ra DC vuông góc với AB hay tam giác ACD
vuông tại C và DC = 5 cm.
AB 8
AC
4(cm)
2
2
CD 5
Xét tam giác vuông ACD, ta có : tan A
AC
4
AC
4
cot A
CD 5
Vậy tan và cotan của góc kề đáy có giá trị lần lượt là và .
Bộ Giáo án Powerpoint – Bài tập Chương 4 – Hệ thức lượng trong tam giác vuông
được tuyển chọn từ 3 bộ sách : KNTT – CTST – Cánh Diều
Bài tập chương này gồm 3 phần :
• Phần 1 : Bài tập Tỉ số lượng giác
Phần 2 : Một số hệ thức giữa cạnh và góc
Phần 3 : Bài tập cuối chương 4
Bộ giáo án cung cấp khoảng 130 bài tập đầy đủ các dạng : Trắc nghiệm, tự
luận , chọn đúng – sai , từ 3 bộ sách.
Xem đầy đủ các phần , tại đây ….
https://sites.google.com/view/baitaptonghop-toan9/trang-ch%E1%BB%A7
(copy link và dán vào trình duyệt )
Để có bản full , xin liện hệ : zalo - 0918.790.615
12
Cho góc α có . Tính sin α, cos α.
1
3 2 25
2
1 tan 1 ( )
2
4
16
cos
16
4
2
hay cos
Suy ra : cos
25
5
Ta có :
3 4 3
Ta có : sin tan .cos .
4 5 5
4
3
Vậy : cos ; sin
5
5
13
Tính giá trị các biểu thức sau:
tan600.cot 300
a) P
0
6sin30
sin450.cos450
b) Q
0
0
sin30 .cos60
2 2
.
0
0
tan60 .cot 30
3
2
2
a) P
1
0
3
1 1
6sin30
.
2 2
2 2 2
.
0
0
sin45 .cos45
2 2 4 2
b) Q
1
1 1
sin300.cos600
.
2 2
4
14
Hãy viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của
các góc nhỏ hơn 45°.
a) cos690
b) cot 830
c) sin770
a) cos690 sin(900 690) sin210
b) cot 830 tan(900 830) tan70
c) sin770 cos(900 770) cos130
d) tan510 cot(900 510) cot 390
d) tan510
15
Sử dụng máy tính cầm tay, tính tỉ số lượng giác của các góc
sau (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn):
a) 740
a) Ta có :
b) 380
b) Ta có :
c) 83015'
15
Sử dụng máy tính cầm tay, tính tỉ số lượng giác của các góc
sau (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn):
a) 740
c) Ta có :
b) 380
c) 83015'
15
Tìm các góc nhọn x, y, z, m trong mỗi trường hợp sau (kết quả
làm tròn đến hàng đơn vị của phút):
a) cosx 0,435
c) tan z 4,12
b) sin y 0,451
d) cot m 0,824
1
Chú ý: Để tính α khi biết cotα, ta tính tan
cot
16
Một cái thang dài 10 m đặt dựa vào tường sao cho chân thang
cách tường 6,5 m (Hình 7). Tìm góc α tạo bởi thang và tường
(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của độ).
Gọi C là chân tường. Khi đó, tam giác ABC
vuông tại C, ta có:
AC
6,5
sin sin B
0,65
AB
10
Sử dụng máy tính cầm tay, sau đó làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị của độ ta được: α ≈ 41°.
17
Một màn hình ti vi có kích thước như trong Hình 8. Tính góc
giữa đường chéo và hai cạnh.
Gọi x và y lần lượt là góc giữa đường chéo
và cạnh ngang, cạnh dọc.
71,8
tan x
124,2
124,2
x 3000
Ta có :
0
x y 90
y 900 x 900 300 600
18
Hai trụ điện cùng chiều cao được dựng thẳng đứng ở hai bên lề đối
diện một đại lộ rộng 80 m (AC = 80 m). Từ một điểm M trên mặt đường
giữa hai trụ người ta nhìn thấy đỉnh hai trụ điện với các góc nâng lần
lượt là 60° và 30°. Tính chiều cao của trụ điện và khoảng cách từ điểm
M đến gốc mỗi trụ điện.
AM
Xét ∆ABM vuông tại A, ta có: cot AMB
AB
AB 3
0
AM AB .cot AMB AB .cot 60
(m)
3
CM
Xét ∆CMD vuông tại C, ta có: cotCMD
CD
CD.cot 300 CD 3(m)
CM CD.cotCMD
Mà AB = CD nên (m)
AB 3
AB 3
Ta có: AC = AM + CM , suy ra : 80
3
D
B
600
A
300
M
C
18
Hai trụ điện cùng chiều cao được dựng thẳng đứng ở hai bên lề đối
diện một đại lộ rộng 80 m (AC = 80 m). Từ một điểm M trên mặt đường
giữa hai trụ người ta nhìn thấy đỉnh hai trụ điện với các góc nâng lần
lượt là 60° và 30°. Tính chiều cao của trụ điện và khoảng cách từ điểm
M đến gốc mỗi trụ điện.
3
80 AB
3
3
AB
80
3
3
3
20 3(m)
Như vậy, chiều cao của trụ điện là (m)
Khoảng cách từ điểm M đến trụ điện AB là :
AB 3 20 3. 3
AM
20(m)
3
3
Khoảng cách từ điểm M đến trụ điện CD là : MC = AC ‒ AM = 80 ‒ 20 = 60
19
Hình 4 mô tả một con mèo bị mắc kẹt ở vị trí B trên cành cây với
độ cao AB = 5,5 m. Để đưa con mèo xuống, người ta cần phải
đặt thang dựa vào cành cây đó. Khoảng cách từ chân thang đến
điểm chạm vào cành cây là BC = 7,6 m. Góc giữa thang với
phương nằm ngang là góc BCA. Tính các tỉ số lượng giác của
góc BCA (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Trong tam giác ABC vuông tại A, theo định lí
Pythagore, ta có:
AC 2 BC 2 AB 2 7,62 5,52 27,51
AC 27,51(m)
Tam giác ABC vuông tại A nên:
AB 5,5
27,51
AC
0,72 ;cosBCA
0,69
BC
7,6
BC
7,6
AB
5,5
27,51
AC
tan BCA
1,05 ;cot BCA
0,95
AC
AB
5,5
27,51
sin BCA
20
Cho tam giác ABC có
Tính các tỉ số lượng giác của góc B, từ đó suy ra các tỉ số lượng
giác của góc C.
Vì : ( 2)2 ( 3)2 2 3 ( 5)2
2
2
nên AB AC BC
2
Do đó tam giác ABC vuông tại A. Hai góc B
và C phụ nhau .
AC
3
15
sin B cosC
BC
5
5
AC
3
6
tan B cotC
AB
2
2
AB
2
10
cosB sinC
BC
5
5
2
6
cot B tanC
3
3
 







Các ý kiến mới nhất