Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Phước Thủ
Ngày gửi: 08h:29' 08-10-2021
Dung lượng: 316.2 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP
Bảng so sánh 3 loại chuyển động
Dạng 1: Xác định vận tốc, gia tốc, quãng đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Sử dụng các công thức sau:
Gia tốc:
Vận tốc:
Quãng đường đi được:
Hệ thức liên hệ:
Chú ý:
Vật bắt đầu chuyển động: v0 = 0
Vật dừng lại: v = 0
Bài 12 trang 22 SGK
Cho biết
t = 1phút; v = 40km/h; v0 = 0
a/ Tính a = ?
b/ Tính s = ?
c/ Tìm t =? để v’ = 60km/h
Hướng dẫn giải
Đổi đơn vị:
t = 1 phút = 60s
Thời gian:
Vận tốc của tàu sau 1 phút
a/ Gia tốc của đoàn tàu:
Bài 12 trang 22 SGK
Cho biết
t = 1phút = 60s
v = 40km/h= 11, 11m/s
v0 = 0
a/ Tính a = ?
b/ Tính s = ?
c/ Tìm t =?
để v’ = 60km/h
= 16,67 m/s
Bài 12 trang 22 SGK
Cho biết
t = 1phút = 60s
v = 40km/h= 11, 11m/s
v0 = 0
a/ Tính a = ?
b/ Tính s = ?
c/ Tìm t =?
để v’ = 60km/h
=16,67 m/s
Quãng đường mà đoàn tàu đi được sau 1 phút
Ta có:
c/ Thời gian để tàu đạt vận tốc
v’ = 60km/h. = 16,67m/s
Áp dụng công thức tính vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Bài 12 trang 22 SGK
Cho biết
t = 1phút = 60s
v = 40km/h= 11, 11m/s
v0 = 0
a/ Tính a = ?
b/ Tính s = ?
c/ Tìm t =?
để v’ = 60km/h
=16,67 m/s
Bài tập vận dụng: Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc v0​ = 72 km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đạt vận tốc v1​ = 54 km/h
a) Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì tàu đạt vận tốc v = 36 km/h và sau bao lâu thì tàu dừng hẳn.
b) Tính quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại.

Hướng dẫn giải
Tóm tắt
v0​ = 72 km/h
t = 10s
v1​ = 54 km/h
a/ Tìm t =? khi v = 36 km/h
Tìm t’ =? khi v = 0
b/ Tính S khi v = 0
Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của tàu
Chọn gốc thời gian là lúc tàu bắt đầu hãm phanh.
Đổi đơn vị
v0​ = 72 km/h = 20m/s;
v1​ = 54 km/h = 15m/s
v = 36 km/h = 10m/s
a/ Gia tốc của tàu là:
Tóm tắt
v0​ = 72 km/h
t = 10s
v1​ = 54 km/h
a/ Tìm t =? khi v = 36 km/h
Tìm t’ =? khi v = 0
b/ Tính S khi v = 0
Vật đạt vận tốc v = 36 km/h = 10 m/s sau thời gian là:
Tóm tắt
v0​ = 72 km/h
t = 10s
v1​ = 54 km/h
a/ Tìm t =? khi v = 36 km/h
Tìm t’ =? khi v’ = 0.
b/ Tính S khi v’ = 0.
Khi dừng  lại hẳn vật có vận tốc v’ = 0.
Thời gian vật dừng lại kể từ lúc hãm phanh:
b/ Áp dụng công thức độc lập với thời gian ta có:
Tóm tắt
v0​ = 72 km/h
t = 10s
v1​ = 54 km/h
a/ Tìm t =? khi v = 36 km/h
Tìm t’ =? khi v’ = 0.
b/ Tính S khi v’ = 0.
Quãng đường xe đi được:
Dạng: Tìm phương trình chuyển động. Thời điểm và vị trí gặp nhau:
Bước 1: Chọn hệ quy chiếu
+ Trục tọa độ Ox trùng với quỹ đạo chuyển động
+ Gốc tọa độ (thường gắn với vị trí ban đầu của vật)
+ Gốc thời gian (thường là lúc vật bắt đầu chuyển động)
+ Chiều dương (thường chọn là chiều chuyển động của vật được chọn làm mốc)

Bước 2: Từ hệ quy chiếu vừa chọn, xác định các yếu tố x0  , v0 , t0 của vật
(v0​ cần xác định dấu theo chiều chuyển động).
Bước 3: Viết phương trình chuyển động
Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng:
Tích a.v >0: Vật chuyển động nhanh dần đều.
Lưu ý
Tích a.v <0: Vật chuyển động chậm dần đều.
@ Hai xe gặp nhau: x1 = x2
Bài tập ví dụ: Lúc 8 giờ hai vật chuyển động ngược chiều nhau trên quãng đường AB dài 560m. Tại A vật một chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s2​. Tại B vật hai chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4 m/s2​. Biết tại A vật một có vận tốc ban đầu 10 m/s, tại B vật hai bắt đầu chuyển động từ vị trí đứng yên.
a) Viết phương trình chuyển động của hai vật
b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.

Tóm tắt
AB = 560m
a1​ = 0,2m/s2
a2​ = 0,4m/s2
v01= 10m/s
v02 = 0
a/ Tìm pt: x1=?; x2 = ?
b/Tìm t=? khi x1= x2
Hướng dẫn giải
Chọn gốc tọa độ tại A
Chọn gốc thời gian là lúc 8 giờ
Chọn chiều dương là chiều từ A đến B.
Nên:
Nên:
v01 >0
Nên:
v02 <0
Phương trình chuyển động của vật một là:
Tóm tắt
AB = 560m
a1​ = 0,2m/s2
a2​ = 0,4m/s2
v01= 10m/s
v02 = 0
a/ Tìm pt: x1=?; x2 = ?
b/Tìm t=? khi x1= x2
Tóm tắt
AB = 560m
a1​ = 0,2m/s2
a2​ = 0,4m/s2
v01= 10m/s
v02 = 0
a/ Tìm pt: x1=?; x2 = ?
b/Tìm t=? khi x1= x2
Phương trình chuyển động của vật hai là:
Tóm tắt
AB = 560m
a1​ = 0,2m/s2
a2​ = 0,4m/s2
v01= 10m/s
v02 = 0
a/ Tìm pt: x1=?; x2 = ?
b/Tìm t=? khi x1= x2
b/ Khi hai xe gặp nhau ta có:
x1= x2
Giải phương trình bậc hai ta được:
(nhận)
(loại)
Tóm tắt
AB = 560m
a1​ = 0,2m/s2
a2​ = 0,4m/s2
v01= 10m/s
v02 = 0
a/ Tìm pt: x1=?; x2 = ?
b/Tìm t=? khi x1= x2
Thay t = 40 s vào phương trình chuyển động của vật 1 ta được: 
Kết luận:
Hai vật gặp nhau lúc 8h40s
Vị trí gặp nhau cách A 240m. 
 
Gửi ý kiến