Tìm kiếm Bài giảng
Bài 51. Bài tập quang hình học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Dương Đức Minh
Ngày gửi: 08h:27' 12-04-2019
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 536
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Dương Đức Minh
Ngày gửi: 08h:27' 12-04-2019
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 536
Số lượt thích:
1 người
(ĐÀO THỊ CHÍNH)
Website: https://thcs-khanhhai-camau.violet.vn/
Xin chào các em – Chúc các em ngày mới tươi vui
Vẽ ảnh của một vật tạo bởi TKHT, TKPK và nêu đặc điểm của ảnh vừa vẽ trongtrường hợp AB vuông góc với trục chính.
1
2
KIỂM TRA MIỆNG
1. Ảnh của một vật tạo bởi TKHT: (dF
F’
A
B
O
B’
A’
F
F’
A
B
O
B’
A’
2. Ảnh của một vật tạo bởi TKPK:
Tiết 59 – Bài 51
BÀI TẬP QUANG HÌNH
HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
TKHT
TKPK
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật, nằm trong khoảng tiêu cự.
+ d >f : Ảnh thật, ngược chiều, độ lớn phụ thuộc vào d.
+ d< f: Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Các loại TK (Đặc điểm của ảnh)
Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi TKHT.
Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi TKPK.
Máy ảnh
Cấu tạo chính: +Vật kính: Là TKHT +Buồng tối -Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Mắt
Cấu tạo chính:
+Thể thuỷ tinh: Là TKHT
+ Màng lưới
- Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Kính lúp
Là TKHT
Tác dụng: Phóng to ảnh
Cách sử dụng: Vật đặt gần TK
- Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Mắt cận
- Không nhìn rõ vật ở xa
- Khắc phục: Đeo TKPK
Mắt lão - Không nhìn rõ vật ở gần
- Khắc phục: Đeo TKHT
Em nêu một vài ứng dụng của TKHT mà em đã học.
Em nêu ứng dụng của TKPK mà em đã học.
TKHT
TKPK
TÓM TẮT
DC = h = 8cm
BC = D = 20CM
CQ = 3/4 CD nước
Bài tập 1 SGK trang 135
0
Vẽ tia sáng từ tâm 0 của đáy bình truyền tới mắt.
A
B
C
D
Trả lời
Trước khi đổ nước vào bình mắt không nhìn thấy tâm O của đáy bình.
Trước khi đổ nước vào bình mắt có nhìn thấy tâm O của đáy bình không?
P
Q
N’
N
Tại sao sau khi đổ nước thì mắt lại nhìn thấy tâm O của đáy bình?
Vì lúc này xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Em hãy vẽ đường truyền của tia sáng từ tâm O đến mắt.
Giao điểm giữa PQ và DB là điểm gì?
Là điểm tới.
0
A
B
C
D
P
Q
N’
N
I
Một vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một TKHT, cách thấu kính 16cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự là 12cm.
a. Hãy vẽ ảnh của vật theo đúng tỉ lệ.
b. Đo chiều cao của ảnh và của vật trên hình và so sánh.
Bài tập 2 SGK trang 135
Lưu ý: + Nếu ta chọn tiêu cự 3cm thì vật AB cách thấu kính 4cm.
+ Chiều cao của vật AB là một số nguyên lần milimet.
F
F’
O
A’
B’
I
TÓM TẮT
OA = 16cm
OF = OF’ = 12cm
So sánh:
AB và A’ B’
Vậy ảnh cao gấp 3 lần vật.
BÀI GIẢI
Ta có:
OAB OA’ B’
S
Mặt khác:
F’OI F ’A’ B’
S
Mà AB = OI suy ra:
Từ (1) và (2) ta có:
Thay vào (1) ta có: A’B’ = 3AB
Hoà bị cận thị có điểm cực viễn nằm cách mắt 40cm. Bình cũng bị cận thị có điểm cực viễn nằm cách mắt 60cm.
Bài tập 3 SGK trang 136
a. Ai cận thị nặng hơn?
b. Hoà và Bình đều phải đeo kính khắc phục tật cận thị. Kính được đeo sát mắt. Đó là thấu kính loại gì? Kính của ai có tiêu cự ngắn hơn?
CV
Mắt Hoà
40 cm
CV
Mắt Bình
60 cm
Mắt cận không nhìn rõ được những vật ở xa mắt hay gần mắt?
Mắt cận không nhìn rõ được những vật ở xa mắt
Hòa, Bình lần lượt nhìn rõ được những vật có khoảng cách xa mắt nhất là bao nhiêu?
Hòa nhìn rõ được những vật có khoảng cách xa mắt nhất là 40 cm.
Bình nhìn rõ được những vật có khoảng cách xa mắt nhất là 60 cm.
Vậy Hoà bị cận nặng hơn Bình
Ai bị cận nặng hơn?
Khắc phục tật cận thị là làm cho người cận có thể nhìn rõ được những vật ở xa mắt hay gần mắt?
Khắc phục tật cận thị là làm cho người bị cận nhìn rõ những vật ở xa mắt.
Kính cận là thấu kính phân kì. Kính của Hoà có tiêu cự 40cm; Kính của Bình có tiêu cự 60cm. Vậy kính của Hoà có tiêu cự ngắn hơn.
Bài tập 51.3 SBT trang 104: Hãy ghép mỗi thành phần a, b, c, d với một thành phần 1, 2, 3, 4, để được câu có nội dung đúng.
a. Vật kính của máy ảnh là một
b. Thể thủy tinh là một
c. Kính cận là một
d. Kính lúp là một
1. Thấu kính hội tụ có tiêu cự thay đổi được.
2. Thấu kính hội tụ dùng để tạo ra một ảnh ảo lớn hơn vật.
3. Thấu kính hội tụ bằng thủy tinh, dùng để tạo ra một ảnh thật, nhỏ hơn vật.
4. Thấu kính phân kì.
Bài tập: Cho vật sáng AB cao 2cm đặt trước một TKHT, có tiêu cự 12cm và cách thấu kính 24cm. AB vuông góc trục chính, A nằm trên trục chính.
a. Dựng ảnh của vật qua thấu kính, nêu tính chất của ảnh
b. Xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
c. Tính chiều cao của ảnh.
BÀI GIẢI
a. Dựng ảnh
A’
B’
I
Ảnh thật ngược chiều vật.
Tóm tắt
d = AO = 24 cm
f = 12 cm
h =AB = 2 cm
a. Dựng ảnh.
b. d’=OA’ = ?
c. h’=A’B’ = ?
b. Ta có:
(1)
Từ (1) và (2)
Mà OI = AB ; A’F’ = OA’ - OF’
Giải ra ta được: d’ = OA’ = 24cm , A’B’ = 2cm
Tóm tắt:
Cho biết: d=5m=500cm
d’= 5cm.
Tính: f =?
Tiêu cự của vật kính là:
Áp dụng công thức: 1/f= 1/d +1/d’
=> f = d.d’/(d+d’) = 500.5/(500+5)
= 4,95 (cm).
Vậy tiêu cự của vật kính là: f = 4,95cm
Bài giải
Bài tập vận dụng công thức thấu kính
Người ta chụp ảnh của một học sinh đứng cách vật kính của máy ảnh 5m thì cho ảnh rõ nét trên phim. Biết phim cách vật kính một khoảng 5cm. Hỏi vật kính của máy ảnh có tiêu cự bằng bao nhiêu?
Bài tập 51.3 SBT.
Đặt một vật AB có dạng đoạn thẳng nhỏ, cao 2cm, vuông góc với trục chính của một TKHT, cách thấu kính 5cm. Thấu kính chó tiêu cự 10cm.
a. Dựng ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ.
b. Ảnh là thật hay ảo?
c. Ảnh nằm cách thấu kính bao nhiêu cm? Ảnh cao bao nhiêu cm?
HƯỚNG DẪN
a. Vẽ ảnh theo tỉ lệ 1:1
b. d < f : ảnh là ảnh ảo
c. Tính d’ , h’ dựa vào xét các tam giác đồng dạng
DẶN DÒ
Tự giải lại bài tập 1;2;3 SGK trang 135-136.
Thực hiện các bài tập 51.2; 51.4; 51.5; 51.6 SBT.
Đọc nội dung bài 52 “ Ánh sáng trắng và ánh sáng màu”.
Tìm ví dụ nguồn phát ra ánh sáng trắng, ánh sáng màu.
Các tinh thể muối quan sát dưới kính hiển vi điện tử có hình khối lập phương
Hình ảnh thực tế của một con virus được xử lý thông qua kính hiển vi điện tử
Xin chào các em – Chúc các em ngày mới tươi vui
Vẽ ảnh của một vật tạo bởi TKHT, TKPK và nêu đặc điểm của ảnh vừa vẽ trongtrường hợp AB vuông góc với trục chính.
1
2
KIỂM TRA MIỆNG
1. Ảnh của một vật tạo bởi TKHT: (d
F’
A
B
O
B’
A’
F
F’
A
B
O
B’
A’
2. Ảnh của một vật tạo bởi TKPK:
Tiết 59 – Bài 51
BÀI TẬP QUANG HÌNH
HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
TKHT
TKPK
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật, nằm trong khoảng tiêu cự.
+ d >f : Ảnh thật, ngược chiều, độ lớn phụ thuộc vào d.
+ d< f: Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Các loại TK (Đặc điểm của ảnh)
Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi TKHT.
Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi TKPK.
Máy ảnh
Cấu tạo chính: +Vật kính: Là TKHT +Buồng tối -Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Mắt
Cấu tạo chính:
+Thể thuỷ tinh: Là TKHT
+ Màng lưới
- Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Kính lúp
Là TKHT
Tác dụng: Phóng to ảnh
Cách sử dụng: Vật đặt gần TK
- Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Mắt cận
- Không nhìn rõ vật ở xa
- Khắc phục: Đeo TKPK
Mắt lão - Không nhìn rõ vật ở gần
- Khắc phục: Đeo TKHT
Em nêu một vài ứng dụng của TKHT mà em đã học.
Em nêu ứng dụng của TKPK mà em đã học.
TKHT
TKPK
TÓM TẮT
DC = h = 8cm
BC = D = 20CM
CQ = 3/4 CD nước
Bài tập 1 SGK trang 135
0
Vẽ tia sáng từ tâm 0 của đáy bình truyền tới mắt.
A
B
C
D
Trả lời
Trước khi đổ nước vào bình mắt không nhìn thấy tâm O của đáy bình.
Trước khi đổ nước vào bình mắt có nhìn thấy tâm O của đáy bình không?
P
Q
N’
N
Tại sao sau khi đổ nước thì mắt lại nhìn thấy tâm O của đáy bình?
Vì lúc này xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Em hãy vẽ đường truyền của tia sáng từ tâm O đến mắt.
Giao điểm giữa PQ và DB là điểm gì?
Là điểm tới.
0
A
B
C
D
P
Q
N’
N
I
Một vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một TKHT, cách thấu kính 16cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự là 12cm.
a. Hãy vẽ ảnh của vật theo đúng tỉ lệ.
b. Đo chiều cao của ảnh và của vật trên hình và so sánh.
Bài tập 2 SGK trang 135
Lưu ý: + Nếu ta chọn tiêu cự 3cm thì vật AB cách thấu kính 4cm.
+ Chiều cao của vật AB là một số nguyên lần milimet.
F
F’
O
A’
B’
I
TÓM TẮT
OA = 16cm
OF = OF’ = 12cm
So sánh:
AB và A’ B’
Vậy ảnh cao gấp 3 lần vật.
BÀI GIẢI
Ta có:
OAB OA’ B’
S
Mặt khác:
F’OI F ’A’ B’
S
Mà AB = OI suy ra:
Từ (1) và (2) ta có:
Thay vào (1) ta có: A’B’ = 3AB
Hoà bị cận thị có điểm cực viễn nằm cách mắt 40cm. Bình cũng bị cận thị có điểm cực viễn nằm cách mắt 60cm.
Bài tập 3 SGK trang 136
a. Ai cận thị nặng hơn?
b. Hoà và Bình đều phải đeo kính khắc phục tật cận thị. Kính được đeo sát mắt. Đó là thấu kính loại gì? Kính của ai có tiêu cự ngắn hơn?
CV
Mắt Hoà
40 cm
CV
Mắt Bình
60 cm
Mắt cận không nhìn rõ được những vật ở xa mắt hay gần mắt?
Mắt cận không nhìn rõ được những vật ở xa mắt
Hòa, Bình lần lượt nhìn rõ được những vật có khoảng cách xa mắt nhất là bao nhiêu?
Hòa nhìn rõ được những vật có khoảng cách xa mắt nhất là 40 cm.
Bình nhìn rõ được những vật có khoảng cách xa mắt nhất là 60 cm.
Vậy Hoà bị cận nặng hơn Bình
Ai bị cận nặng hơn?
Khắc phục tật cận thị là làm cho người cận có thể nhìn rõ được những vật ở xa mắt hay gần mắt?
Khắc phục tật cận thị là làm cho người bị cận nhìn rõ những vật ở xa mắt.
Kính cận là thấu kính phân kì. Kính của Hoà có tiêu cự 40cm; Kính của Bình có tiêu cự 60cm. Vậy kính của Hoà có tiêu cự ngắn hơn.
Bài tập 51.3 SBT trang 104: Hãy ghép mỗi thành phần a, b, c, d với một thành phần 1, 2, 3, 4, để được câu có nội dung đúng.
a. Vật kính của máy ảnh là một
b. Thể thủy tinh là một
c. Kính cận là một
d. Kính lúp là một
1. Thấu kính hội tụ có tiêu cự thay đổi được.
2. Thấu kính hội tụ dùng để tạo ra một ảnh ảo lớn hơn vật.
3. Thấu kính hội tụ bằng thủy tinh, dùng để tạo ra một ảnh thật, nhỏ hơn vật.
4. Thấu kính phân kì.
Bài tập: Cho vật sáng AB cao 2cm đặt trước một TKHT, có tiêu cự 12cm và cách thấu kính 24cm. AB vuông góc trục chính, A nằm trên trục chính.
a. Dựng ảnh của vật qua thấu kính, nêu tính chất của ảnh
b. Xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
c. Tính chiều cao của ảnh.
BÀI GIẢI
a. Dựng ảnh
A’
B’
I
Ảnh thật ngược chiều vật.
Tóm tắt
d = AO = 24 cm
f = 12 cm
h =AB = 2 cm
a. Dựng ảnh.
b. d’=OA’ = ?
c. h’=A’B’ = ?
b. Ta có:
(1)
Từ (1) và (2)
Mà OI = AB ; A’F’ = OA’ - OF’
Giải ra ta được: d’ = OA’ = 24cm , A’B’ = 2cm
Tóm tắt:
Cho biết: d=5m=500cm
d’= 5cm.
Tính: f =?
Tiêu cự của vật kính là:
Áp dụng công thức: 1/f= 1/d +1/d’
=> f = d.d’/(d+d’) = 500.5/(500+5)
= 4,95 (cm).
Vậy tiêu cự của vật kính là: f = 4,95cm
Bài giải
Bài tập vận dụng công thức thấu kính
Người ta chụp ảnh của một học sinh đứng cách vật kính của máy ảnh 5m thì cho ảnh rõ nét trên phim. Biết phim cách vật kính một khoảng 5cm. Hỏi vật kính của máy ảnh có tiêu cự bằng bao nhiêu?
Bài tập 51.3 SBT.
Đặt một vật AB có dạng đoạn thẳng nhỏ, cao 2cm, vuông góc với trục chính của một TKHT, cách thấu kính 5cm. Thấu kính chó tiêu cự 10cm.
a. Dựng ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ.
b. Ảnh là thật hay ảo?
c. Ảnh nằm cách thấu kính bao nhiêu cm? Ảnh cao bao nhiêu cm?
HƯỚNG DẪN
a. Vẽ ảnh theo tỉ lệ 1:1
b. d < f : ảnh là ảnh ảo
c. Tính d’ , h’ dựa vào xét các tam giác đồng dạng
DẶN DÒ
Tự giải lại bài tập 1;2;3 SGK trang 135-136.
Thực hiện các bài tập 51.2; 51.4; 51.5; 51.6 SBT.
Đọc nội dung bài 52 “ Ánh sáng trắng và ánh sáng màu”.
Tìm ví dụ nguồn phát ra ánh sáng trắng, ánh sáng màu.
Các tinh thể muối quan sát dưới kính hiển vi điện tử có hình khối lập phương
Hình ảnh thực tế của một con virus được xử lý thông qua kính hiển vi điện tử
 








Các ý kiến mới nhất