Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài tập thấu kính phân kỳ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Bích Hằng
Ngày gửi: 22h:32' 09-04-2020
Dung lượng: 262.2 KB
Số lượt tải: 1107
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
BÀI 7 - BÀI TẬP THẤU KÍNH PHÂN KÌ
Cô giáo: Trịnh Thị Bích Hằng
Trường THCS Như Quỳnh – Văn Lâm.
MÔN VẬT LÍ 9
Bài 7 - BÀI TẬP THẤU KÍNH PHÂN KÌ
I. Kiến thức cần nhớ
1. Đặc điểm của thấu kính phân kì


- Thấu kính phân kì là một khối chất trong suốt, có phần rìa dày hơn phần giữa.
- Chiếu chùm tia sáng song song tới thấu kính, thu được chùm tia ló là chùm tia phân kì.
- Nhìn dòng chữ trong trang sách qua thấu kính phân kì, dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp.
3. Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.
- Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
Bài 7 - BÀI TẬP THẤU KÍNH PHÂN KÌ
2. Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì.
- Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
- Tia tới song song với trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
O

F’
F
4. Cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
Muốn dựng ảnh của một vật sáng AB có dạng mũi tên, vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì (A nằm trên trục chính), ta dựng ảnh của điểm sáng B bằng cách sử dụng hai tia sáng đặc biệt:
- Tia tới thấu kính song song với trục chính cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
- Tia tới thấu kính đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng không bị đổi hướng.
Giao điểm phần kéo dài của hai tia ló là ảnh B` của điểm sáng B. Từ B` hạ đường vuông góc cắt trục chính tại điểm A` . A`B` là ảnh của AB
Lưu ý: A`B` là ảnh ảo được biểu diễn bằng đường nét đứt.
Bài 7 - BÀI TẬP THẤU KÍNH PHÂN KÌ
II. Bài tập
Câu 1: Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng
a) Thấu kính phân kì là một khối thủy tinh có hai mặt cầu lõm hoặc
b) Đặt một cái cốc rỗng trên một trang sách, rồi nhìn qua đáy cốc, ta thấy các dòng chữ nhỏ đi. Đáy cốc đóng vai trò như
c) Trục chính của thấu kính phân kì là một
d) Quang tâm của thấu kính phân kì là một điểm trong thấu kính mà
1. mọi tia sáng đến điểm này đều truyền thẳng, không đổi hướng.
2. đường thẳng vuông góc với mặt thấu kính mà một tia sáng truyền dọc theo đó không bị lệch hướng.
3. một thấu kính phân kì.
4. một mặt cầu lõm và một mặt phẳng.
Câu 2: Chiếu một tia sáng đến quang tâm O của một thấu kính phân kì thì tia ló ra khỏi thấu kính sẽ
A. song song với trục chính.
B. truyền thẳng theo phương của tia tới.
C. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm F.
D. đi qua tiêu điểm F.
Câu 3: Chiếu một chùm tia tới song song, theo phương vuông góc với mặt một thấu kính phân kì, thu được chùm tia ló ra khỏi thấu kính là chùm tia
A. phân kì và không đồng quy.
B. hội tụ và không đồng quy.
C. phân kì và có đường kéo dài đồng quy tại tiêu điểm F.
D. hội tụ và có đường kéo dài đồng quy tại tiêu điểm F.
B.
C.
Bài 7 - BÀI TẬP THẤU KÍNH PHÂN KÌ
Câu 4: Đặt một vật trước thấu kính phân kì, thu được ảnh
A. thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
B. thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
C. ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
D. ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Câu 5: Phát biểu nào đúng?
A. Thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì đều cho ảnh ảo nhỏ hơn vật. B. Thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì đều cho ảnh ảo lớn hơn vật. C. Thấu kính hội tụ cho ảnh ảo lớn hơn vật, thấu kính phân kì cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.
D. Thấu kính hội tụ cho ảnh ảo nhỏ hơn vật, thấu kính phân kì cho ảnh ảo lớn hơn vật.
D.
C.
Bài 7 - BÀI TẬP THẤU KÍNH PHÂN KÌ
Câu 6: Đặt một chiếc bút trước một thấu kính, đặt mắt sau thấu kính, ta thấy một ảnh nhỏ hơn chính chiếc bút. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ảnh của chiếc bút là ảnh ảo, thấu kính là thấu kính hội tụ.
B. Ảnh của chiếc bút là ảnh thật, thấu kính là thấu kính hội tụ.
C. Ảnh của chiếc bút là ảnh ảo, thấu kính là thấu kính phân kì.
D. Ảnh của chiếc bút là ảnh thật, thấu kính là thấu kính phân kì.

C.
Câu 7: Cho vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kỳ có tiêu cự 12 cm, điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng 18 cm, AB = h = 6 cm.
Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính? Nhận xét đặc điểm của ảnh?
b) Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh?
Bài 7 - BÀI TẬP THẤU KÍNH PHÂN KÌ
Giải
Tóm tắt
TKPK
OF = f = 12cm
OA = 18cm
AB = h = 6cm

a) Vẽ ảnh A’B’? Nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’?
b) OA’ = ?
A’B’ = ?

Vậy ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính phân kì là ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Bài 7 - BÀI TẬP THẤU KÍNH PHÂN KÌ
a) Ta có hình vẽ sau:
b, Từ hình vẽ, có:


+ Đáp số: a, A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
b, OA’ = 7,2cm.
c, A’B’ = 2,4cm.
+ Từ (1) và (2), được:
 
 
Thay OA = 18cm, OF = 12cm, được:
 
c, Thay OA’ = 7,2cm; OA = 18cm;
AB = 6cm vào (1) được:
 
 
 
 
Lưu ý: Vì TKPK chỉ cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của TK, có:
1.
2.
Bài 7 - BÀI TẬP THẤU KÍNH PHÂN KÌ
Câu 8: Cho thấu kính phân kì có tiêu cự f = 12cm. Đặt trước thấu kính một vật sáng AB vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) và cách thấu kính một khoảng 36cm, ta thu được ảnh A’B’
a, khoảng cách từ ảnh A’B’ đến thấu kính là
A. 36cm. B. 24cm. C. 18cm. D. 9cm.
b, khi AB = 1cm, độ cao ảnh A’B’ là
A. 0,25cm. B. 0,75cm. C. 1cm. D. 4cm.
A.
D.
Vì TKPK chỉ cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của TK, có:
 
 
OA’ = 9cm
Từ công thức:
 
 
A’B’ = 0,25cm
III. Bài tập tự luyện
Bài 2: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì, cho ảnh nhỏ hơn vật ba lần và cách thấu kính 10cm.
a) Tìm khoảng cách từ vật đến thấu kính?
b) Tìm tiêu cự của thấu kính?
Bài 1: Vật sáng AB cao 5cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì, cách thấu kính 50cm, cho ảnh cách thấu kính 20cm.
a) Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính?
b) Tìm tiêu cự của thấu kính và chiều cao của ảnh A’B’?
HD: - Tìm hiểu ứng dụng của thấu kính phân kì trong thực tiễn như ở: đèn pha ô tô và xe máy, mắt kính cận, lỗ nhỏ gắn trên cánh cửa ra vào nhà để quan sát người ở bên ngoài...
- Làm bài tập 47.1 đến 47.12 (SBTMHHH-tr95), phần C (SHDKHTN9/2-tr135)
- Đọc và tìm hiểu bài “ Mắt ” (SGK – tr128, SHDKHTN9 - tập 2 – tr139)
 
Gửi ý kiến