Tìm kiếm Bài giảng
Bài tập và thực hành 2: Tạo cấu trúc bảng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyên hoang van
Ngày gửi: 14h:07' 25-02-2022
Dung lượng: 428.7 KB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: nguyên hoang van
Ngày gửi: 14h:07' 25-02-2022
Dung lượng: 428.7 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
HỌC ONLINE
TIN HỌC 12
CHỦ ĐỀ 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1) Kiến thức
Hiểu được các khái niệm chính trong cấu trúc bảng;
Biết cách tạo, sửa và lưu cấu trúc bảng;
Biết khái niệm Khoá chính và các bước để chỉ định khoá chính.
2) Kỹ năng
Biết cách tạo, sửa và lưu cấu trúc bảng;
Biết cách chỉ định khóa chính;
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
1/ Các khái niệm chính
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
1/ Các khái niệm chính
Bảng (Table): Là thành phần cơ sở tạo nên csdl. Các bảng chứa toàn bộ dữ liệu mà người dung cần để khai thác.
Trường (Field): Mỗi trường là một cột của bảng thể hiện một thuộc tính của chủ thể cần quản lý.
Bản ghi (Record): Mỗi bản ghi là một hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý.
Kiểu dữ liệu (Data Type): Là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường. Mỗi trường có một kiểu dữ liệu.
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
1/ Các khái niệm chính
Một số kiểu dữ liệu thường dùng trong Access
Short Text: Dữ liệu kiểu văn bản gồm các ký tự trong bảng mã ASCII
Long Text: Dữ liệu kiểu văn bản có kích thước lớn hơn Short text;
Date/Time: Dữ liệu kiểu ngày / giờ;
Currency: Dữ liệu kiểu tiền tệ;
AutoNumber: Dữ liệu kiểu số đếm, tự động tăng cho bản ghi mới và thường có bước tăng là 1;
Yes/No: Dữ liệu kiểu Boolean (hay lôgic);
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
1/ Các khái niệm chính
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
Tạo cấu trúc bảng
Để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, ta thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Chọn Create / Table design;
Bước 2: Gõ tên trường vào cột Field name;
Bước 3: Chọn kiểu dữ liệu cho trường tại cột Data Type;
Bước 4: Đặt mô tả cho trường tại cột Description
Bước 5: Lựa chọn tính chất của trường trong phần Field Properties;
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
Tạo cấu trúc bảng
Một số tính chất của trường thường dùng
- Field size (kích thước trường): Cho phép đặt kích thước tối đa cho dữ liệu lưu trong trường.
- Format (định dạng): Quy định cách hiển thị và in dữ liệu.
- Caption: Cho phép thay tên trường bằng các phụ đề dễ hiểu với người dung khi hiển thị.
- Default Value (giá trị ngầm định): Tính chất này dùng để xác định giá trị tự động đưa vào trường khi tạo bản ghi mới.
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
Tạo cấu trúc bảng
Bước 6: Chỉ định khóa chính cho bảng
Khái niệm khóa chính:
- Khóa chính (Primary key) có thể là một trường hoặc nhiều trường tạo cho các bản ghi trong bảng là duy nhất.
- Khi tạo bảng người dùng cần chỉ ra trường mà giá trị của nó xác định mỗi bản ghi trong bảng là duy nhất.
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
Tạo cấu trúc bảng
Để chỉ định khóa chính ta thực hiện các thao tác sau:
- Chọn trường làm khóa chính
- Chọn nút lệnh Primary key
- Access hiển thị hình chiếc chìa khóa ở bên trái trường được chỉ định là khóa chính
Khi nhập dữ liệu cho bảng trường khóa chính không được để trống.
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
Tạo cấu trúc bảng
Bước 7: Lưu cấu trúc bảng
- Chọn lệnh File / Save
- Gõ tên bảng vào ô Table name trong hộp thoại Save as
- Nháy nút OK hoặc nhấn phím Enter.
Một bảng sau khi tạo xong ta có thể nhập dữ liệu vào bảng; Để nhập dữ liệu vào bảng ta mở bảng ở chế độ trang dữ liệu bằng cách chọn View/ DataSheet View
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
Tạo cấu trúc bảng
Ví dụ:
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
b) Thay đổi cấu trúc bảng: Để thay đổi cấu trúc bảng, ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế (View/ Design View)
Thay đổi thứ tự các trường:
Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nhấn chuột và giữ;
Di chuyển chuột đến vị trí mới của trường;
Thả chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí mong muốn.
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
b) Thay đổi cấu trúc bảng: Để thay đổi cấu trúc bảng, ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế (View/ Design View)
Thêm trường:
Chọn nút lệnh Insert Rows;
Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, đặt mô tả và lựa chọn các tính chất của trường.
Xóa trường:
Chọn trường cần xóa;
Chọn nút lệnh Delete Rows.
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
b) Thay đổi cấu trúc bảng: Để thay đổi cấu trúc bảng, ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế (View/ Design View)
Thay đổi khóa chính:
Chọn trường làm khóa chính;
Nháy chọn nút lệnh Primary Key.
Thay đổi tính chất của trường:
Chọn trường cần thay đổi tính chất;
Thực hiện các thay đổi cần thiết trong phần Field Properties.
Cấu trúc bảng sau khi thay đổi phải được lưu lại (File / Save)
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
c) Xóa và đổi tên bảng
Xóa bảng
Chọn bảng cần xóa trong trang bảng;
Nháy chọn nút lệnh Delete / chọn Yes để xác nhận xóa.
Đổi tên bảng
Chọn bảng cần đổi tên;
Nháy chuột phải vào tên bảng và chọn Rename
Gõ tên mới cho bảng và nhấn phím Enter.
CŨNG CỐ
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
Một số khái niệm
Tạo và sửa cấu trúc bảng
Bảng (Table)
Trường (Field)
Bản ghi (Record)
Kiểu dữ liệu (Data Type)
Tạo cấu trúc bảng
Thay đổi cấu trúc bảng
Xóa và đổi tên bảng
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Tại sao trong một bảng không thể có hai hàng dữ liệu giống hệt nhau?
Câu 2: Trong quản lý học sinh dự kỳ thi tốt nghiệp, theo em có thể khai báo kiểu dữ liệu gì cho mỗi thuộc tính sau đây?
Số báo danh:
Họ và tên:
Ngày sinh:
Điểm số:
Câu 3: Hãy nêu các bước để chỉ định khóa chính trong bảng dữ liệu gồm các thuộc tính nêu trong câu 2.
Cảm ơn sự chú ý theo dõi của các em học sinh!
TIN HỌC 12
CHỦ ĐỀ 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1) Kiến thức
Hiểu được các khái niệm chính trong cấu trúc bảng;
Biết cách tạo, sửa và lưu cấu trúc bảng;
Biết khái niệm Khoá chính và các bước để chỉ định khoá chính.
2) Kỹ năng
Biết cách tạo, sửa và lưu cấu trúc bảng;
Biết cách chỉ định khóa chính;
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
1/ Các khái niệm chính
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
1/ Các khái niệm chính
Bảng (Table): Là thành phần cơ sở tạo nên csdl. Các bảng chứa toàn bộ dữ liệu mà người dung cần để khai thác.
Trường (Field): Mỗi trường là một cột của bảng thể hiện một thuộc tính của chủ thể cần quản lý.
Bản ghi (Record): Mỗi bản ghi là một hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý.
Kiểu dữ liệu (Data Type): Là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường. Mỗi trường có một kiểu dữ liệu.
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
1/ Các khái niệm chính
Một số kiểu dữ liệu thường dùng trong Access
Short Text: Dữ liệu kiểu văn bản gồm các ký tự trong bảng mã ASCII
Long Text: Dữ liệu kiểu văn bản có kích thước lớn hơn Short text;
Date/Time: Dữ liệu kiểu ngày / giờ;
Currency: Dữ liệu kiểu tiền tệ;
AutoNumber: Dữ liệu kiểu số đếm, tự động tăng cho bản ghi mới và thường có bước tăng là 1;
Yes/No: Dữ liệu kiểu Boolean (hay lôgic);
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
1/ Các khái niệm chính
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
Tạo cấu trúc bảng
Để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, ta thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Chọn Create / Table design;
Bước 2: Gõ tên trường vào cột Field name;
Bước 3: Chọn kiểu dữ liệu cho trường tại cột Data Type;
Bước 4: Đặt mô tả cho trường tại cột Description
Bước 5: Lựa chọn tính chất của trường trong phần Field Properties;
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
Tạo cấu trúc bảng
Một số tính chất của trường thường dùng
- Field size (kích thước trường): Cho phép đặt kích thước tối đa cho dữ liệu lưu trong trường.
- Format (định dạng): Quy định cách hiển thị và in dữ liệu.
- Caption: Cho phép thay tên trường bằng các phụ đề dễ hiểu với người dung khi hiển thị.
- Default Value (giá trị ngầm định): Tính chất này dùng để xác định giá trị tự động đưa vào trường khi tạo bản ghi mới.
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
Tạo cấu trúc bảng
Bước 6: Chỉ định khóa chính cho bảng
Khái niệm khóa chính:
- Khóa chính (Primary key) có thể là một trường hoặc nhiều trường tạo cho các bản ghi trong bảng là duy nhất.
- Khi tạo bảng người dùng cần chỉ ra trường mà giá trị của nó xác định mỗi bản ghi trong bảng là duy nhất.
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
Tạo cấu trúc bảng
Để chỉ định khóa chính ta thực hiện các thao tác sau:
- Chọn trường làm khóa chính
- Chọn nút lệnh Primary key
- Access hiển thị hình chiếc chìa khóa ở bên trái trường được chỉ định là khóa chính
Khi nhập dữ liệu cho bảng trường khóa chính không được để trống.
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
Tạo cấu trúc bảng
Bước 7: Lưu cấu trúc bảng
- Chọn lệnh File / Save
- Gõ tên bảng vào ô Table name trong hộp thoại Save as
- Nháy nút OK hoặc nhấn phím Enter.
Một bảng sau khi tạo xong ta có thể nhập dữ liệu vào bảng; Để nhập dữ liệu vào bảng ta mở bảng ở chế độ trang dữ liệu bằng cách chọn View/ DataSheet View
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
Tạo cấu trúc bảng
Ví dụ:
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
b) Thay đổi cấu trúc bảng: Để thay đổi cấu trúc bảng, ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế (View/ Design View)
Thay đổi thứ tự các trường:
Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nhấn chuột và giữ;
Di chuyển chuột đến vị trí mới của trường;
Thả chuột khi đã di chuyển trường đến vị trí mong muốn.
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
b) Thay đổi cấu trúc bảng: Để thay đổi cấu trúc bảng, ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế (View/ Design View)
Thêm trường:
Chọn nút lệnh Insert Rows;
Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, đặt mô tả và lựa chọn các tính chất của trường.
Xóa trường:
Chọn trường cần xóa;
Chọn nút lệnh Delete Rows.
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
b) Thay đổi cấu trúc bảng: Để thay đổi cấu trúc bảng, ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế (View/ Design View)
Thay đổi khóa chính:
Chọn trường làm khóa chính;
Nháy chọn nút lệnh Primary Key.
Thay đổi tính chất của trường:
Chọn trường cần thay đổi tính chất;
Thực hiện các thay đổi cần thiết trong phần Field Properties.
Cấu trúc bảng sau khi thay đổi phải được lưu lại (File / Save)
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
2/ Tạo và sửa cấu trúc bảng
c) Xóa và đổi tên bảng
Xóa bảng
Chọn bảng cần xóa trong trang bảng;
Nháy chọn nút lệnh Delete / chọn Yes để xác nhận xóa.
Đổi tên bảng
Chọn bảng cần đổi tên;
Nháy chuột phải vào tên bảng và chọn Rename
Gõ tên mới cho bảng và nhấn phím Enter.
CŨNG CỐ
BÀI 4: CẤU TRÚC BẢNG
Một số khái niệm
Tạo và sửa cấu trúc bảng
Bảng (Table)
Trường (Field)
Bản ghi (Record)
Kiểu dữ liệu (Data Type)
Tạo cấu trúc bảng
Thay đổi cấu trúc bảng
Xóa và đổi tên bảng
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Tại sao trong một bảng không thể có hai hàng dữ liệu giống hệt nhau?
Câu 2: Trong quản lý học sinh dự kỳ thi tốt nghiệp, theo em có thể khai báo kiểu dữ liệu gì cho mỗi thuộc tính sau đây?
Số báo danh:
Họ và tên:
Ngày sinh:
Điểm số:
Câu 3: Hãy nêu các bước để chỉ định khóa chính trong bảng dữ liệu gồm các thuộc tính nêu trong câu 2.
Cảm ơn sự chú ý theo dõi của các em học sinh!
 








Các ý kiến mới nhất