Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Tiến Đạt
Ngày gửi: 22h:13' 05-11-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 307
Nguồn:
Người gửi: Thiều Tiến Đạt
Ngày gửi: 22h:13' 05-11-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Thiều Tiến Đạt
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Phát biểu định luật Jun-Lenxơ.
2. Viết hệ thức của định luật. Nêu rõ
tên, đơn vị của từng đại lượng trong
công thức?
Bài 1. Một bếp điện khi hoạt động bình thường có
điện trở R = 80Ω và cường độ dòng điện qua bếp
khi đó là I = 2,5A.
R = 80Ω ; I = 2,5A.
a) Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s.
b) Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 250C thì
thời gian đun nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng để đun nước là có ích,
tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c =
4200J/kg.K
c) Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền phải trả cho việc sử
dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1 kW.h là 700 đồng.
Bài 1: Cho biết:
R = 80Ω;
I = 2,5A.
Hướng dẫn:
t = 1s;
a) Tính Q1 =?
Q1 = I2Rt
V = 1,5l => m = 1,5kg.
c = 4200J/kg.K;
b) Tính H =?
- Tính Qich = cm(t02- t01)
t01 = 250C; t02 = 1000C;
t1 = 20ph = 1200s.
t2 = 3.30 = 90h;
T1 = 700đ/1kW.h
a) Q1 =?
b) H =?
c) T =?
- Tính Qtp = I2Rt1
Qci
- Tính H =
Qtp
c) Tính T =?
- Tính Điện năng bếp tiêu thụ
A = Pt => N
- Tính tiền điện phải trả: T = N.T1
Bài 1: Cho biết:
R = 80Ω;
I = 2,5A.
t = 1s;
V = 1,5l => m = 1,5kg.
c = 4200J/kg.K;
t01 = 250C; t02 = 1000C;
t1 = 20ph = 1200s.
t2 = 3.30 = 90h;
T1 = 700đ/1kW.h
a) Q1 =?
b) H =?
c) T =?
BÀI GIẢI
a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong một giây là:
Q1 = I2Rt = (2,5)2.80.1 = 500J = 0,5(kJ)
b. Tính hiệu suất của bếp:
+ Nhiệt lượng cần cung để đun sôi nước là:
Qich = cm(t02- t01) = 4200.1,5(100 - 25)= 472500(J)
+ Nhiệt lượng toàn phần mà bếp toả ra là :
Qtp = I2Rt1 = (2,5)2.80.1200 = 600000(J)
+ Hiệu suất của bếp là:
Qci
472500
H=
=
= 0,7875 = 78,75%
Qtp
600000
c. Tính tiền điện phải trả.
+ Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 30 ngày là:
A = Pt = 0,5.90 = 45(kW.h)
+ Số tiền phải trả là: T = 45.700 = 31500 (đồng)
Bài 2. Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu
điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 200C. Hiệu
suất của bếp là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để làm đun
sôi nước được coi là có ích.
a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên,
biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
b) Tính nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra khi đó.
c) Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.
Bài 2: Cho biết:
Ấm điện: 220V-1000W.
U = 220V
V = 2l => m = 2kg.
c = 4200J/kg.K;
t01 = 200C; t02 = 1000C;
H = 90% = 0,9
a) Tính Qci =?
b) Tính Qtp =?
c) Tính t = ?
Hướng dẫn:
a) Tính Qci =?
Qci = cm(t02 - t01)
b) Tính Qtp =?
Qci
Qci
H=
=> Qtp =
H
Qtp
c) Tính t = ?
Qtp
Qtp= P.t => t =
P
BÀI GIẢI
Bài 2: Cho biết:
Ấm điện: 220V-1000W.
U = 220V
V = 2l => m = 2kg.
c = 4200J/kg.K;
t01 = 200C; t02 = 1000C;
H = 90% = 0,9
a) Tính Qci =?
b) Tính Qtp =?
c) Tính t = ?
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2l nước là:
Qci = cm(t02 - t01) = 4200.2.(100-20) = 672000(J)
b) Nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra là:
𝑸𝐜𝐢
𝑯=
𝑸 𝐭𝐩
𝑸 𝒄𝒊 𝟔𝟕𝟐𝟎𝟎𝟎
⇒ 𝑸𝒕𝒑 =
¿
≈ 746700(
J
)
𝑯
𝟎,𝟗
c) Thời gian đun sôi nước là:
Qtp= P.t =>
t
Bài 3. Đường dây dẫn từ mạng điện chung tới một gia đình có chiều dài
tổng cộng 40m và có lõi bằng đồng với tiết diện là 0,5mm2. Hiệu điện thế
ở cuối đường dây (tại nhà) là 220V. Gia đình này sử dụng các đèn dây tóc
nóng sáng có tổng công suất là 165W trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết điện
trở suất của dây đồng là 1,7.10-8 Ω.m
a) Tính điện trở của toàn bộ đường dây đẫn từ mạng điện chung đến gia
đình.
b) Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn khi sử dụng công suất
đã cho trên đây.
c) Tính nhiệt lượng toả ra trên đường dây dẫn này trong 30 ngày theo
đơn vị kWh.
a) Tính R =?
R
l
S
P
P = UI => I =
b) Tính I =?
U
c) Cho t = 3.30.3600 = 324000s
Q = I2Rt
Tính Q = ?kWh
BÀI GIẢI
a. Điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ
mạng điện chung đến nhà là:
l
40
8
R 1,7.10
1,36
6
S
0,5.10
b. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:
c.
165
P
= 0,75A
=
P = UI => I =
220
U
Nhiệt lượng toả ra trên đường dây là:
Q = I2Rt = (0,75)2.1,36.324000
= 247860J = 0,06885kW.h ≈ 0.07kW.h
Hướng dẫn về nhà
- Về nhà xem kỹ lại bài giải.
- Làm bài tập trong SBT
- Tiết sau học: Tổng kết chương I Điện học.
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Phát biểu định luật Jun-Lenxơ.
2. Viết hệ thức của định luật. Nêu rõ
tên, đơn vị của từng đại lượng trong
công thức?
Bài 1. Một bếp điện khi hoạt động bình thường có
điện trở R = 80Ω và cường độ dòng điện qua bếp
khi đó là I = 2,5A.
R = 80Ω ; I = 2,5A.
a) Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s.
b) Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 250C thì
thời gian đun nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng để đun nước là có ích,
tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c =
4200J/kg.K
c) Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền phải trả cho việc sử
dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1 kW.h là 700 đồng.
Bài 1: Cho biết:
R = 80Ω;
I = 2,5A.
Hướng dẫn:
t = 1s;
a) Tính Q1 =?
Q1 = I2Rt
V = 1,5l => m = 1,5kg.
c = 4200J/kg.K;
b) Tính H =?
- Tính Qich = cm(t02- t01)
t01 = 250C; t02 = 1000C;
t1 = 20ph = 1200s.
t2 = 3.30 = 90h;
T1 = 700đ/1kW.h
a) Q1 =?
b) H =?
c) T =?
- Tính Qtp = I2Rt1
Qci
- Tính H =
Qtp
c) Tính T =?
- Tính Điện năng bếp tiêu thụ
A = Pt => N
- Tính tiền điện phải trả: T = N.T1
Bài 1: Cho biết:
R = 80Ω;
I = 2,5A.
t = 1s;
V = 1,5l => m = 1,5kg.
c = 4200J/kg.K;
t01 = 250C; t02 = 1000C;
t1 = 20ph = 1200s.
t2 = 3.30 = 90h;
T1 = 700đ/1kW.h
a) Q1 =?
b) H =?
c) T =?
BÀI GIẢI
a. Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong một giây là:
Q1 = I2Rt = (2,5)2.80.1 = 500J = 0,5(kJ)
b. Tính hiệu suất của bếp:
+ Nhiệt lượng cần cung để đun sôi nước là:
Qich = cm(t02- t01) = 4200.1,5(100 - 25)= 472500(J)
+ Nhiệt lượng toàn phần mà bếp toả ra là :
Qtp = I2Rt1 = (2,5)2.80.1200 = 600000(J)
+ Hiệu suất của bếp là:
Qci
472500
H=
=
= 0,7875 = 78,75%
Qtp
600000
c. Tính tiền điện phải trả.
+ Điện năng mà bếp tiêu thụ trong 30 ngày là:
A = Pt = 0,5.90 = 45(kW.h)
+ Số tiền phải trả là: T = 45.700 = 31500 (đồng)
Bài 2. Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu
điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 200C. Hiệu
suất của bếp là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để làm đun
sôi nước được coi là có ích.
a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên,
biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
b) Tính nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra khi đó.
c) Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.
Bài 2: Cho biết:
Ấm điện: 220V-1000W.
U = 220V
V = 2l => m = 2kg.
c = 4200J/kg.K;
t01 = 200C; t02 = 1000C;
H = 90% = 0,9
a) Tính Qci =?
b) Tính Qtp =?
c) Tính t = ?
Hướng dẫn:
a) Tính Qci =?
Qci = cm(t02 - t01)
b) Tính Qtp =?
Qci
Qci
H=
=> Qtp =
H
Qtp
c) Tính t = ?
Qtp
Qtp= P.t => t =
P
BÀI GIẢI
Bài 2: Cho biết:
Ấm điện: 220V-1000W.
U = 220V
V = 2l => m = 2kg.
c = 4200J/kg.K;
t01 = 200C; t02 = 1000C;
H = 90% = 0,9
a) Tính Qci =?
b) Tính Qtp =?
c) Tính t = ?
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2l nước là:
Qci = cm(t02 - t01) = 4200.2.(100-20) = 672000(J)
b) Nhiệt lượng mà ấm điện đã toả ra là:
𝑸𝐜𝐢
𝑯=
𝑸 𝐭𝐩
𝑸 𝒄𝒊 𝟔𝟕𝟐𝟎𝟎𝟎
⇒ 𝑸𝒕𝒑 =
¿
≈ 746700(
J
)
𝑯
𝟎,𝟗
c) Thời gian đun sôi nước là:
Qtp= P.t =>
t
Bài 3. Đường dây dẫn từ mạng điện chung tới một gia đình có chiều dài
tổng cộng 40m và có lõi bằng đồng với tiết diện là 0,5mm2. Hiệu điện thế
ở cuối đường dây (tại nhà) là 220V. Gia đình này sử dụng các đèn dây tóc
nóng sáng có tổng công suất là 165W trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết điện
trở suất của dây đồng là 1,7.10-8 Ω.m
a) Tính điện trở của toàn bộ đường dây đẫn từ mạng điện chung đến gia
đình.
b) Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn khi sử dụng công suất
đã cho trên đây.
c) Tính nhiệt lượng toả ra trên đường dây dẫn này trong 30 ngày theo
đơn vị kWh.
a) Tính R =?
R
l
S
P
P = UI => I =
b) Tính I =?
U
c) Cho t = 3.30.3600 = 324000s
Q = I2Rt
Tính Q = ?kWh
BÀI GIẢI
a. Điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ
mạng điện chung đến nhà là:
l
40
8
R 1,7.10
1,36
6
S
0,5.10
b. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:
c.
165
P
= 0,75A
=
P = UI => I =
220
U
Nhiệt lượng toả ra trên đường dây là:
Q = I2Rt = (0,75)2.1,36.324000
= 247860J = 0,06885kW.h ≈ 0.07kW.h
Hướng dẫn về nhà
- Về nhà xem kỹ lại bài giải.
- Làm bài tập trong SBT
- Tiết sau học: Tổng kết chương I Điện học.
 








Các ý kiến mới nhất