Bài 55. Bài tập về phóng xạ và phản ứng hạt nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Mạnh Huy
Ngày gửi: 15h:52' 23-02-2011
Dung lượng: 773.0 KB
Số lượt tải: 635
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Mạnh Huy
Ngày gửi: 15h:52' 23-02-2011
Dung lượng: 773.0 KB
Số lượt tải: 635
Số lượt thích:
0 người
NGÀY MAI BẮT ĐẦU TỪ HÔM NAY
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Hiện tượng phóng xạ là gì ?Viết phương trình phản ứng phóng xạ ?
Là hiện tượng một hạt nhân không bền vững , tự động phân rã , phát ra tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác .
A = B + C
Trong đó: A : là hạt nhân mẹ ,
B : là hạt nhân con ,
C là thành phần tia phóng xạ ( α,β…)
Câu 2:Thế nào là phản ứng hạt nhân?Viết phương trình phản ứng hạt nhân ?
*Phản ứng hạt nhân: là quá trình tương tác giữa các hạt nhân , dẫn đến sự biến đổi thành hạt nhân mới .
*Phương trình Phản ứng hạt nhân:
A + B = C+ D
trong đó : A , B là các hạt ban đầu ,
C, D là các hạt sản phẩm
Câu 3:Viết biểu thức định luật phóng xạ , biểu thức tính độ phóng xạ,hằng số phân rã
Biểu thức độ phóng xạ: Ht =H0.e-λt =λ.Nt
Câu 4: Phát biểu và viết biểu thức định luật bảo toàn số nuclôn và định luật bảo toàn điện tích ?
Định luật bảo toàn số nuclôn :Trong phản ứng hạt nhân , tổng số các nuclôn của các hạt tương tác bằng tổng các nuclôn của các sản phẩm.
A1 + A2 = A3 + A4
Định luật bảo toàn điện tích :tổng đại số các điện tích của các hạt tương tác bằng tổng đại số các điện tích của các sản phẩm.
Z1 + Z2 = Z3 + Z4
TIẾT I : BÀI TẬP VỀ SỰ PHÓNG XẠ
1/Phương pháp :* Tuân theo định luật phóng xạ
-Nếu tính số hạt phân rã trong thời gian t:
ΔN= N0 – Nt
-Nếu tính khối lượng đã phân rã :
Δm= m0 – mt
-Liên hệ giữa khối lượng với số hạt :
N= n.NA ;(với n là số mol n=m/A)
* Phóng xạ là phản ứng hạt nhân nên tuân theo các định luật bảo toàn => khi viết phương trình phản ứng phải dùng định luật bảo toàn số nuclôn và bảo toàn điện tích .
bán rã T=15h .Ban đầu có 12g .Viết phương trình phản ứng phóng xạ và tính độ phóng xạ của khối chất còn lại sau 30h .
Giải :
Phương trình phóng xạ :
Natri là chất phóng xạ β- với chu kì
Với 24=0+A=> A= 24
11= -1+ Z=> Z=12
Trong đó :
Ht = 9,66.1017 Bq = 2,61.107Ci
Bài 2: Pôlôni là chất phóng xạ anpha với chu kì phóng xạ 140ngày đêm, ban đầu có 21g .
Cấu tạo hạt nhân con gồm có : 206 Nuclôn
Trong đó gồm 82 p và 206-82 = 124 n .
a/Viết phương trình phản ứng phóng xạ , tìm cấu tạo hạt nhân con?
Giải :
Phương trình phản ứng phóng xạ:
Theo đlbt số nuclôn :210 =4 + A=> A= 206
Ta có :
Theo đlbt điện tích :84 = 2 + Z => Z= 82
b/Tính số hạt nhân Po ban đầu và số hạt còn lại sau thời gian 280 ngày và 325ngày .
Bài 2: Pôlôni là chất phóng xạ anpha với chu kì phóng xạ 140ngày đêm, ban đầu có 21g .
Giải :
=> N0 = 6,022.1022 hạt
=>N1 =24,088.10 22 hạt
t2 =325ngày => N2 =N0.e-λt , với λ=0,693 /140
Thế t2 vào ta có : N2 = 1,205.1022 hạt
Bài 2: Pôlôni là chất phóng xạ anpha với chu kì phóng xạ 140ngày đêm, ban đầu có 21g .
c/Tìm thời gian cần để còn lại 0,5g Po
Giải :
Từ mt =m0e-λt =>eλt= m0 /m .Lấy ln 2 vế:
λt = ln42 = 3,738 với λ = 0,693 / T ;
=>t = 3,738 .140/ 0,693 ≈1089,69 ngày
d/ Xác định khối lượng chì tạo thành trong thời gian 280 ngày
Bài 2: Pôlôni là chất phóng xạ anpha với chu kì phóng xạ 140ngày đêm, ban đầu có 21g .
Giải :
Số hạt nhân Pb hình thành bằng số hạt nhân Po bị phân rã : NPb =ΔNPo
=> mPb= 15,45 g
ĐLBT điện tích : Z1 +Z2= Z3+ Z4
Phản ứng hạt nhân : sự tương tác giữa 2
hay nhiều hạt nhân , kết quả là biến
thành các hạt nhân mới .
TiẾT 2: BÀI TẬP PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
ĐLBT số nuclôn : A1 +A2= A3+ A4
ĐLBT năng lượng toàn phần
M0c2 +K1+ K2 = Mc2 +K3 + K4 …
ĐLBT động lượng :
TiẾT 2: BÀI TẬP PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Bài 3:Cho phản ứng hạt nhân sau ;
Tìm hạt nhân X ,tính xem phản ứng thu hay toả bao nhiêu năng lượng ?
Cho :mB= 9,9756u ; mHe =4,001506u ,mX=1,998u,
mBe=7,9796u ; u= 931,5MeV/c2
Giải :
Áp dụng định luật bảo toàn số nuclôn :
10+A2 = 4+ 8=> A2 = 2
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích :
Khối lượng của hệ trước phản ứng :
M0 =mB+ mHe = 11,9736u
Một phản ứng thế nào là thu năng lượng ?toả năng lượng
Khối lượng của hệ sau phản ứng :
M =mD+ mBe= 11,9811u> M0=>Thu năng lượng
Năng lượng phản ứng thu là : ΔE=(M-M0).c2
ΔE =0,0075u.c2 =0,0075.931,5 ≈ 6,99MeV
Bài 4:Chất phóng xạ Po phân rã theo phản ứng sau :
a/Tính năng lượng toả ra khi có 10 g Po phân rã hết ? Cho :mPo= 209,9828u ; mHe =4,0026u ,
mPb =205,9744u, u= 931,5MeV/c2
Giải:
Tính năng lượng toả ra khi có 1 hạt Po phân rã : ΔE1 =(mPo –mHe –mPb).c2
=> ΔE1 =(mPo –mHe –mPb).c2 =0,0058uc2
= 5,4MeV
10 g Po có số hạt : N=m.NA/A
Năng lượng toả ra khí 10g Po phân rã hết
ΔE = ΔE1 . N= ΔE1. m.NA/A
Năng lượng toả ra khí 10g Po phân rã hết
ΔE = ΔE1 . N= ΔE1. m.NA/A
ΔE = 1,55.1023 MeV
Trong phản ứng hạt nhân, năng lượng toàn phần ( năng lượng nghỉ+động năng ) nên :
M0c2 = Mc2 + Kα + KPb=> Kα + KPb = (M0-M)c2
b/Tính động năng của hạt sản phẩm ngay sau phản ứng ?
=>Kα + KPb = (M0-M)c2 = 5,4MeV
Mặt khác , theo ĐLBT động lượng :
=> PHe = Ppo
K=p2 /2m
Do K=mv2 /2
= (mv)2/2m
=> K=p2 /2m
(1)
(2)
=>Kα=5,3MeV; Kα = 0,1MeV
LƯU Ý : SỬ DỤNG ĐƠN VỊ
*Nếu từ động năng tính ra vận tốc , cần chú ý đơn vị
*Ví dụ : một hạt anpha có động năng Kα= 4MeV, khối lượng m =4,0015u, u= 931MeV/c2 .Tính vận tốc của nó .
K=mv2 /2 => v= √(2K/m)
v = √(2.4/4,0015.MeV/u)
Mà 1Mev/u = c2 /931 => thay vào với c=3.108 m/s
ta có vận tốc tính theo đơn vị m/s .
Bài 5 : Ban đầu có 2g Radon là chất phóng xạ với chu kỳ bán rã T = 3,8
( ngày đêm) . Tính :
a/Số nguên tử ban đầu
b/Số nguyên tử còn lại sau thời gian t = 1,5T
c/Tính ra (Bq) và (Ci) độ phóng xạ của lượng Rađon nói trên sau t = 1,5T.
a) Số nguyên tử ban đầu
b) Số nguyên tử còn lại sau t = 1,5 T
BÀI GiẢI 5:
c) Độ phóng xạ sau t = 1,5T
=
Bài 6 :
Cho phản ứng hạt nhân :
Viết đầy đủ phản ứng trên : Cho biết tên gọi, số khối và số thứ tự của hạt nhân X.
b)Phản ứng trên : phản ứng tỏa hay thu năng lượng ? Tính độ lớn của năng lượng tỏa ra hay thu vào đó ra (eV).
Cho khối lượng các hạt nhân :
mNa==22,983734u , mp =1,007276u
mα =4,0015u , mNe=19,97865u , u= 931,5MeV/c2
Câu a :
Áp dụng định luật bào toàn điện tích và bảo toàn số nuclôn trong phản ứng hạt nhân.
A = 23 + 1 - 20 = 4 ; Z = 11 + 1 - 10 = 2
Dạng đầy đủ của phản ứng trên :
Câu b :
Gọi :
mA , mB : Khối lượng hạt nhân trước phản ứng.
mC , mD : Khối lượng hạt nhân sau phản ứng.
Độ hụt khối:
m = (mC + mD ) – (mA + mB)
m = (mC + mD) – (mA + mB)
=> m = 0,01271 u > 0 :
Phản ứng tỏa năng lượng.
Năng lượng tỏa ra :
E = mc2 = 0,01271.931,5 (Mev)
=> E = 11,84 MeV
Câu 7: Cho phản ứng hạt nhân :
Xác định hạt nhân X
b)Tính năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 1 (g) He. Cho biết NA = 6,02.1023 phân tử/mol
Câu 7a:
Với :
( Hạt nhân đơtơri) đồng vị của hiđrô
Câu 7b :
Số hạt nhân trong 1 g He :
Cứ một phản ứng ( tạo một hạt He) thì tỏa năng lượng 17,6 (Mev)
Lượng năng lượng sinh ra khi tổng hợp 1g He :
W = N.17,6 = 26,5.1023 (Mev)
Bài 8 : Người ta dùng prôtôn có năng lượng K=1,6 (Mev) bắn vào hạt nhân Li(3-7) đứng yên và thu được 2 hạt giống nhau có cùng động năng.
a.Viết phương trình của phản ứng, ghi rõ các nguyên tử số Z và số khối A.
b.Tính động năng K của mỗi hạt.
c.Phản ứng hạt nhân này tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng, năng lượng này có phụ thuộc vào động năng của prôtôn không ?
Cho : mp = 1,0073u ; mLi = 7,0144 u
m = 4,0015u; u= 931MeV/c2
a) Áp dụng định luật bảo toàn cho phản ứng :
Ta có :
Hạt nhân Heli
Dạng đầy đủ của phản ứng :
b) Động năng của hạt : K ?
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần cho phản ứng :
(mp + mLi )c2 + Kp = 2mα. c2 + 2K α.
Với : mp + mLi = 7468,2 MeV/c2
2m = 7450,8MeV/c2
Kp = 1,6 (Mev)
K = 9,5 (Mev)
c) (mp + mLi ) > 2m : Phản ứng tỏa năng lượng.
Năng lượng tỏa ra :
E = mc2 = (mp + mLi - 2m)c2
= 17,4 (Mev)
Bài 9:Bắn hạt an pha có động năng 4MeV vào hạt nhân Na(7-14) đứng yên thì thu được một hạt prôtôn và hạt nhân X .
a/Tìm hạt nhân X tính xem phản ứng thu hay toả bao nhiêu năng lượng ?
BÀI TẬP THÊM
b/Giả sử 2 hạt sinh ra có cùng tốc độ , tính động năng và tốc độ của prôtôn.
Cho mα = 4,0015u; mX= 16,9947u ;
mNa= 13,9992u; mp=1,0073u; u=931,5MeV/c2
Chào tạm biệt
GV:HOÀNG CẢNH DŨNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Hiện tượng phóng xạ là gì ?Viết phương trình phản ứng phóng xạ ?
Là hiện tượng một hạt nhân không bền vững , tự động phân rã , phát ra tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác .
A = B + C
Trong đó: A : là hạt nhân mẹ ,
B : là hạt nhân con ,
C là thành phần tia phóng xạ ( α,β…)
Câu 2:Thế nào là phản ứng hạt nhân?Viết phương trình phản ứng hạt nhân ?
*Phản ứng hạt nhân: là quá trình tương tác giữa các hạt nhân , dẫn đến sự biến đổi thành hạt nhân mới .
*Phương trình Phản ứng hạt nhân:
A + B = C+ D
trong đó : A , B là các hạt ban đầu ,
C, D là các hạt sản phẩm
Câu 3:Viết biểu thức định luật phóng xạ , biểu thức tính độ phóng xạ,hằng số phân rã
Biểu thức độ phóng xạ: Ht =H0.e-λt =λ.Nt
Câu 4: Phát biểu và viết biểu thức định luật bảo toàn số nuclôn và định luật bảo toàn điện tích ?
Định luật bảo toàn số nuclôn :Trong phản ứng hạt nhân , tổng số các nuclôn của các hạt tương tác bằng tổng các nuclôn của các sản phẩm.
A1 + A2 = A3 + A4
Định luật bảo toàn điện tích :tổng đại số các điện tích của các hạt tương tác bằng tổng đại số các điện tích của các sản phẩm.
Z1 + Z2 = Z3 + Z4
TIẾT I : BÀI TẬP VỀ SỰ PHÓNG XẠ
1/Phương pháp :* Tuân theo định luật phóng xạ
-Nếu tính số hạt phân rã trong thời gian t:
ΔN= N0 – Nt
-Nếu tính khối lượng đã phân rã :
Δm= m0 – mt
-Liên hệ giữa khối lượng với số hạt :
N= n.NA ;(với n là số mol n=m/A)
* Phóng xạ là phản ứng hạt nhân nên tuân theo các định luật bảo toàn => khi viết phương trình phản ứng phải dùng định luật bảo toàn số nuclôn và bảo toàn điện tích .
bán rã T=15h .Ban đầu có 12g .Viết phương trình phản ứng phóng xạ và tính độ phóng xạ của khối chất còn lại sau 30h .
Giải :
Phương trình phóng xạ :
Natri là chất phóng xạ β- với chu kì
Với 24=0+A=> A= 24
11= -1+ Z=> Z=12
Trong đó :
Ht = 9,66.1017 Bq = 2,61.107Ci
Bài 2: Pôlôni là chất phóng xạ anpha với chu kì phóng xạ 140ngày đêm, ban đầu có 21g .
Cấu tạo hạt nhân con gồm có : 206 Nuclôn
Trong đó gồm 82 p và 206-82 = 124 n .
a/Viết phương trình phản ứng phóng xạ , tìm cấu tạo hạt nhân con?
Giải :
Phương trình phản ứng phóng xạ:
Theo đlbt số nuclôn :210 =4 + A=> A= 206
Ta có :
Theo đlbt điện tích :84 = 2 + Z => Z= 82
b/Tính số hạt nhân Po ban đầu và số hạt còn lại sau thời gian 280 ngày và 325ngày .
Bài 2: Pôlôni là chất phóng xạ anpha với chu kì phóng xạ 140ngày đêm, ban đầu có 21g .
Giải :
=> N0 = 6,022.1022 hạt
=>N1 =24,088.10 22 hạt
t2 =325ngày => N2 =N0.e-λt , với λ=0,693 /140
Thế t2 vào ta có : N2 = 1,205.1022 hạt
Bài 2: Pôlôni là chất phóng xạ anpha với chu kì phóng xạ 140ngày đêm, ban đầu có 21g .
c/Tìm thời gian cần để còn lại 0,5g Po
Giải :
Từ mt =m0e-λt =>eλt= m0 /m .Lấy ln 2 vế:
λt = ln42 = 3,738 với λ = 0,693 / T ;
=>t = 3,738 .140/ 0,693 ≈1089,69 ngày
d/ Xác định khối lượng chì tạo thành trong thời gian 280 ngày
Bài 2: Pôlôni là chất phóng xạ anpha với chu kì phóng xạ 140ngày đêm, ban đầu có 21g .
Giải :
Số hạt nhân Pb hình thành bằng số hạt nhân Po bị phân rã : NPb =ΔNPo
=> mPb= 15,45 g
ĐLBT điện tích : Z1 +Z2= Z3+ Z4
Phản ứng hạt nhân : sự tương tác giữa 2
hay nhiều hạt nhân , kết quả là biến
thành các hạt nhân mới .
TiẾT 2: BÀI TẬP PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
ĐLBT số nuclôn : A1 +A2= A3+ A4
ĐLBT năng lượng toàn phần
M0c2 +K1+ K2 = Mc2 +K3 + K4 …
ĐLBT động lượng :
TiẾT 2: BÀI TẬP PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Bài 3:Cho phản ứng hạt nhân sau ;
Tìm hạt nhân X ,tính xem phản ứng thu hay toả bao nhiêu năng lượng ?
Cho :mB= 9,9756u ; mHe =4,001506u ,mX=1,998u,
mBe=7,9796u ; u= 931,5MeV/c2
Giải :
Áp dụng định luật bảo toàn số nuclôn :
10+A2 = 4+ 8=> A2 = 2
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích :
Khối lượng của hệ trước phản ứng :
M0 =mB+ mHe = 11,9736u
Một phản ứng thế nào là thu năng lượng ?toả năng lượng
Khối lượng của hệ sau phản ứng :
M =mD+ mBe= 11,9811u> M0=>Thu năng lượng
Năng lượng phản ứng thu là : ΔE=(M-M0).c2
ΔE =0,0075u.c2 =0,0075.931,5 ≈ 6,99MeV
Bài 4:Chất phóng xạ Po phân rã theo phản ứng sau :
a/Tính năng lượng toả ra khi có 10 g Po phân rã hết ? Cho :mPo= 209,9828u ; mHe =4,0026u ,
mPb =205,9744u, u= 931,5MeV/c2
Giải:
Tính năng lượng toả ra khi có 1 hạt Po phân rã : ΔE1 =(mPo –mHe –mPb).c2
=> ΔE1 =(mPo –mHe –mPb).c2 =0,0058uc2
= 5,4MeV
10 g Po có số hạt : N=m.NA/A
Năng lượng toả ra khí 10g Po phân rã hết
ΔE = ΔE1 . N= ΔE1. m.NA/A
Năng lượng toả ra khí 10g Po phân rã hết
ΔE = ΔE1 . N= ΔE1. m.NA/A
ΔE = 1,55.1023 MeV
Trong phản ứng hạt nhân, năng lượng toàn phần ( năng lượng nghỉ+động năng ) nên :
M0c2 = Mc2 + Kα + KPb=> Kα + KPb = (M0-M)c2
b/Tính động năng của hạt sản phẩm ngay sau phản ứng ?
=>Kα + KPb = (M0-M)c2 = 5,4MeV
Mặt khác , theo ĐLBT động lượng :
=> PHe = Ppo
K=p2 /2m
Do K=mv2 /2
= (mv)2/2m
=> K=p2 /2m
(1)
(2)
=>Kα=5,3MeV; Kα = 0,1MeV
LƯU Ý : SỬ DỤNG ĐƠN VỊ
*Nếu từ động năng tính ra vận tốc , cần chú ý đơn vị
*Ví dụ : một hạt anpha có động năng Kα= 4MeV, khối lượng m =4,0015u, u= 931MeV/c2 .Tính vận tốc của nó .
K=mv2 /2 => v= √(2K/m)
v = √(2.4/4,0015.MeV/u)
Mà 1Mev/u = c2 /931 => thay vào với c=3.108 m/s
ta có vận tốc tính theo đơn vị m/s .
Bài 5 : Ban đầu có 2g Radon là chất phóng xạ với chu kỳ bán rã T = 3,8
( ngày đêm) . Tính :
a/Số nguên tử ban đầu
b/Số nguyên tử còn lại sau thời gian t = 1,5T
c/Tính ra (Bq) và (Ci) độ phóng xạ của lượng Rađon nói trên sau t = 1,5T.
a) Số nguyên tử ban đầu
b) Số nguyên tử còn lại sau t = 1,5 T
BÀI GiẢI 5:
c) Độ phóng xạ sau t = 1,5T
=
Bài 6 :
Cho phản ứng hạt nhân :
Viết đầy đủ phản ứng trên : Cho biết tên gọi, số khối và số thứ tự của hạt nhân X.
b)Phản ứng trên : phản ứng tỏa hay thu năng lượng ? Tính độ lớn của năng lượng tỏa ra hay thu vào đó ra (eV).
Cho khối lượng các hạt nhân :
mNa==22,983734u , mp =1,007276u
mα =4,0015u , mNe=19,97865u , u= 931,5MeV/c2
Câu a :
Áp dụng định luật bào toàn điện tích và bảo toàn số nuclôn trong phản ứng hạt nhân.
A = 23 + 1 - 20 = 4 ; Z = 11 + 1 - 10 = 2
Dạng đầy đủ của phản ứng trên :
Câu b :
Gọi :
mA , mB : Khối lượng hạt nhân trước phản ứng.
mC , mD : Khối lượng hạt nhân sau phản ứng.
Độ hụt khối:
m = (mC + mD ) – (mA + mB)
m = (mC + mD) – (mA + mB)
=> m = 0,01271 u > 0 :
Phản ứng tỏa năng lượng.
Năng lượng tỏa ra :
E = mc2 = 0,01271.931,5 (Mev)
=> E = 11,84 MeV
Câu 7: Cho phản ứng hạt nhân :
Xác định hạt nhân X
b)Tính năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 1 (g) He. Cho biết NA = 6,02.1023 phân tử/mol
Câu 7a:
Với :
( Hạt nhân đơtơri) đồng vị của hiđrô
Câu 7b :
Số hạt nhân trong 1 g He :
Cứ một phản ứng ( tạo một hạt He) thì tỏa năng lượng 17,6 (Mev)
Lượng năng lượng sinh ra khi tổng hợp 1g He :
W = N.17,6 = 26,5.1023 (Mev)
Bài 8 : Người ta dùng prôtôn có năng lượng K=1,6 (Mev) bắn vào hạt nhân Li(3-7) đứng yên và thu được 2 hạt giống nhau có cùng động năng.
a.Viết phương trình của phản ứng, ghi rõ các nguyên tử số Z và số khối A.
b.Tính động năng K của mỗi hạt.
c.Phản ứng hạt nhân này tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng, năng lượng này có phụ thuộc vào động năng của prôtôn không ?
Cho : mp = 1,0073u ; mLi = 7,0144 u
m = 4,0015u; u= 931MeV/c2
a) Áp dụng định luật bảo toàn cho phản ứng :
Ta có :
Hạt nhân Heli
Dạng đầy đủ của phản ứng :
b) Động năng của hạt : K ?
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần cho phản ứng :
(mp + mLi )c2 + Kp = 2mα. c2 + 2K α.
Với : mp + mLi = 7468,2 MeV/c2
2m = 7450,8MeV/c2
Kp = 1,6 (Mev)
K = 9,5 (Mev)
c) (mp + mLi ) > 2m : Phản ứng tỏa năng lượng.
Năng lượng tỏa ra :
E = mc2 = (mp + mLi - 2m)c2
= 17,4 (Mev)
Bài 9:Bắn hạt an pha có động năng 4MeV vào hạt nhân Na(7-14) đứng yên thì thu được một hạt prôtôn và hạt nhân X .
a/Tìm hạt nhân X tính xem phản ứng thu hay toả bao nhiêu năng lượng ?
BÀI TẬP THÊM
b/Giả sử 2 hạt sinh ra có cùng tốc độ , tính động năng và tốc độ của prôtôn.
Cho mα = 4,0015u; mX= 16,9947u ;
mNa= 13,9992u; mp=1,0073u; u=931,5MeV/c2
Chào tạm biệt
GV:HOÀNG CẢNH DŨNG







em đang học vật lý hạt nhân nhưng em không biết cách dưa vào phương trinh phản ứng hạt nhân để xác định xem đó là phản ứng thu hay tỏa năng lượng mong các anh chi và các bạn giúp em voi ( hướng dẫn chi tiêt)
giải bài tập 10/187 SGK vật lý 12 chương trình không phân ban
em xin cảm ơn
email:vnstarry@yahoo.com.vn
đt:01657090031