Bài tập và thực hành 2: Tạo cấu trúc bảng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thay Giao Tre
Ngày gửi: 22h:16' 05-02-2009
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Thay Giao Tre
Ngày gửi: 22h:16' 05-02-2009
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
Bài tập và thực hành số 2
Tạo cấu trúc bảng
KHỞI ĐỘNG Microsoft access.
Có 2 cách để khơỉ động :
Start/ all program/ Microsoft access.
Kích đúp chuột vào biểu tượng Microsoft access trên màn hình
Tạo CSDL mới
File/ new/ xuất hiện khung new file .
Chọn blank database / xuất hiện hộp thoại file new database .
Chọn vị trí lưu tệp CSDL mới gõ tên là Quanli_HS /create .
Bài 2: Chỉ định khoá chính, chỉ định trường Maso là khoá chính.
Chọn trường làm khoá chính .
Nháy nút hình chiếc chìa khoá ( hoặc edit/ primary key ) .
Bài 3
Cách thêm trường : insert/ rows .
Lưu bảng:
file / save sau đó gõ tên bảng vào ô table name /ok
Bài 3( TI?P)
Cách 1 : Chọn file/exit.
Cách 2 : Alt+F4 .
Cách 3 : kích đúp chuột lên nút hình chìa khoá ở góc trái màn hình làm việc
Cách 4 : Nhấn nút close ở góc phải màn hình .
Các lưu ý:
Không đặt tên bảng hay mẫu hỏi trùng tên .
Tên trường <= 64 kí tự.
Những kí tự không dùng trong tên đối tượng gồm dấu chấm , phảy, chấm than , huyền , [ ].
Và tránh tên trùng với tên hàm có sẵn trong access hoặc tên các thuộc tính của trường .
Các lưu ý ( TI?P )
Trong chế độ thiết kế để tạo / sửa bảng phím tab hoặc enter để chuyển qua lại giữa các ô .
F6 để chuyển qua lại giữa 2 phần của cửa sổ cấu trúc bảng .
Khi đã chỉ định khoá .
Bài tập về nhà
Tạo thêm bảng DS_THI_HSGIOI cấu trúc như sau :
Chọn khoá chính cho bảng , chuyển trường Mon thi xuống dưới trường Diem_tbhk .
BÀI TẬP VỀ NHÀ (tiếp)
Tạo cấu trúc bảng
KHỞI ĐỘNG Microsoft access.
Có 2 cách để khơỉ động :
Start/ all program/ Microsoft access.
Kích đúp chuột vào biểu tượng Microsoft access trên màn hình
Tạo CSDL mới
File/ new/ xuất hiện khung new file .
Chọn blank database / xuất hiện hộp thoại file new database .
Chọn vị trí lưu tệp CSDL mới gõ tên là Quanli_HS /create .
Bài 2: Chỉ định khoá chính, chỉ định trường Maso là khoá chính.
Chọn trường làm khoá chính .
Nháy nút hình chiếc chìa khoá ( hoặc edit/ primary key ) .
Bài 3
Cách thêm trường : insert/ rows .
Lưu bảng:
file / save sau đó gõ tên bảng vào ô table name /ok
Bài 3( TI?P)
Cách 1 : Chọn file/exit.
Cách 2 : Alt+F4 .
Cách 3 : kích đúp chuột lên nút hình chìa khoá ở góc trái màn hình làm việc
Cách 4 : Nhấn nút close ở góc phải màn hình .
Các lưu ý:
Không đặt tên bảng hay mẫu hỏi trùng tên .
Tên trường <= 64 kí tự.
Những kí tự không dùng trong tên đối tượng gồm dấu chấm , phảy, chấm than , huyền , [ ].
Và tránh tên trùng với tên hàm có sẵn trong access hoặc tên các thuộc tính của trường .
Các lưu ý ( TI?P )
Trong chế độ thiết kế để tạo / sửa bảng phím tab hoặc enter để chuyển qua lại giữa các ô .
F6 để chuyển qua lại giữa 2 phần của cửa sổ cấu trúc bảng .
Khi đã chỉ định khoá .
Bài tập về nhà
Tạo thêm bảng DS_THI_HSGIOI cấu trúc như sau :
Chọn khoá chính cho bảng , chuyển trường Mon thi xuống dưới trường Diem_tbhk .
BÀI TẬP VỀ NHÀ (tiếp)
 







Các ý kiến mới nhất