Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Tìm kiếm Bài giảng

bài thuyết trình về tài nguyên rừng có ảnh hưởng tới phát triển KT- XH ở Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Yến
Ngày gửi: 21h:18' 03-10-2012
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 996
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 4


Nhóm thực hiện: Nhóm 4_TCNH4
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Hải
ĐỀ TÀI: TÀI NGUYÊN RỪNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
Danh sách nhóm:
Trịnh Thị Thảo
Lê Thị Hiền
Nguyễn Thị Giang
Trần Thị An
Chu Thị Ngọc
Hoàng Thị Yến
Lê Thị Hồng Nhung
Trần Thị Lan
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.
B. MỘT SỐ HIỂU BIẾT CHUNG.










TÀI NGUYÊN RỪNG
I. TỔNG QUAN VỀ RỪNG
II.VAI TRÒ CỦA RỪNG
IV. NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI
III. HIỆN TRẠNG
V. GIẢI PHÁP
A. Đặt vấn đề
Từ xưa, rừng đã được coi là tài sản quý báu vào bậc nhất mà thiên nhiên ban tặng cho con người. Trong thực tế, rừng đã đem lại nhiều lợi ích to lớn. Ông cha ta đã nhận xét giá trị to lớn của rừng qua câu: Rừng vàng, biển bạc.
B. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ RỪNG
Tổng quan về rừng
1. Khái niệm:
Rừng là nơi cung cấp mọi thứ phục vụ cuộc sống.
Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu.
Rừng là hệ sinh thái điển hình trong sinh quyển, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu.
Rưng có thể hiểu là vùng đất đủ rộng có cây cối mọc lâu năm.
Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý.
2.Đặc điểm:
Rừng có phân bố địa lý
Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi và rừng che phủ hơn 30%.
Rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại và có sự thống nhất.
Với một nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng đa dạng:
Hệ động vật
Hệ thực vật
Theo thống kê vào cuối năm 2008, tổng diện tích rừng 13.118.800 ha.
Rừng tự nhiên : 10.348.600 ha
Rừng trồng : 2.770.200 ha
Tỷ lệ che phủ rừng: 38,7%

Rừng có sự cân băng động, có tính ổn đinh, tự điều hòa và tự phục hồi.
Rừng có khả năng tự phục hồi và trao đổi cao.
Rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng lượng và vật chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất năng lượng, đồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào đó một số chất từ các hệ sinh thái khác.
Sự vẫn động của các quá trình nằm trong các tác động tương hỗ phức tạp dẫn tới sự ổn định bền vững của hệ sinh thái rừng.
3. Cấu trúc.
a.Cấu trúc tổ thành
b. Cấu trúc tầng thứ
Một số cách phân chia tầng tán:
 Tầng vượt tán
 Tầng tán chính
 Tầng dưới tán
 Tầng thảm tươi
 Thực vật ngoại tầng
c. Cấu trúc tuổi
d. Cấu trúc mật độ
e. Một số chỉ tiêu cấu trúc khác
Độ che phủ
Độ tàn che
Mức độ khép tán
Phân bố mật độ theo đường kính
Phân bố mật độ theo chiều cao


4.Sự phát triển rừng
Rừng gần già
5. PHÂN LOẠI RỪNG

Rừng lá kim
5.1. Phân loại theo thảm thực vật rừng
Rừng mưa nhiệt đới
Rừng lá rụng ôn đới
5.2. Phân loại dựa vào tính chất và mục đích sử dụng
RỪNG
RỪNG PHÒNG HỘ
RỪNG ĐẶC DỤNG
RỪNG SẢN XUẤT
RỪNG NGẬP MẶN
a. Rừng phòng hộ:
Là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường.
b. Rừng đặc dụng:
Là loại rừng được thành lập với mục đích sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, phục vụ nghỉ ngơi du lịch kết hợp với phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái.
Vườn quốc gia Cúc Phương
Vườn quốc gia Ba Vì
c. Rừng sản suất:
Là rừng được dùng chủ yếu trong sản xuất gỗ, lâm sản, đặc sản.
d. Rừng ngập mặn
Là kiểu rừng phát triển trên vùng đất lầy, ngập nước mặn, vùng cửa sông, ven biển, dọc theo các sông ngòi, kênh rạch có nước lợ do thủy triều lên xuống hàng ngày.
5.3. Phân loại rừng theo trữ lượng
5.4. Phân loại rừng dựa vào tác động của con người
5.5. Phân loại rừng dựa vào nguồn gốc
5.6. Phân loại rừng theo tuổi.
II. VAI TRÒ CỦA RỪNG
Theo các bạn rừng có vai trò ntn đối với đời sống và phát triển KT-XH ???
- Làm sạch không khí: Hấp thụ các khí độc hại, bụi trong không khí

- Phòng hộ, chắn gió, chắn cát, hạn chế tốc độ dòng chảy, chống xói mòn, lũ lụt
Cung cấp lâm sản, nguyên liệu phục vụ đời sống, sản xuất và Xuất khẩu
Bảo vệ các loài động vật quý hiếm và
nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu khoa học, sinh hoạt văn hoá, bảo vệ các hệ sinh thái, tham quan, nghĩ dưỡng
III. HIỆN TRẠNG.
Tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên rừng trên thế giới.
Ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng
 Đầu thế kỷ XX diện tích rừng trên TG là 6 tỷ ha.
1958: 4,4 tỷ ha.
1973: 3,8 tỷ ha.
1995 2,3 tỷ ha.
Tốc độ mất rừng hàng năm trên TG là 20 triệu ha.
Rừng nhiệt đới mất nhiều nhất
Rừng ôn đới không giảm về diện tích nhưng chất lượng và trữ lượng bị suy giảm

 Tốc độ mất rừng trong những năm gần đây gia tăng mạnh, dự đoán năm 2020 khoảng 40% rừng còn lại sẽ bị phá hủy nghiêm trọng.
 5 năm qua tốc độ phá rừng nhiệt đới tại khu vực Đông Nam Á gia tăng chóng mặt, cảnh báo sẽ có tới 98% rừng nhiệt đới ở một số nước ĐNÁ sẽ bị biến mất vào năm 2022.
 Theo số liệu thống kê mới nhất của Bộ môi trường Mỹ, mỗi năm bình quân trên TG có khoảng 33tr hecsta rừng bị phá vì nhiều mục đích khác nhau.
 Hiện nay chỉ có 5% các nguồn tài nguyên rừng TG được quản lý có hiệu quả.
2. Tình hình khai thác và sử dụng rừng ở Việt Nam
Diện tích rừng phân theo vùng 2009 ( nghìn ha)
Nguồn: Niên giám thống kê 2009
Sản lượng gỗ khai thác phân theo vùng giai đoạn
1995 - 2009(ĐV: nghìn m3)
Nguồn: Niên giám thống kê 2009
Rừng bị tàn phá nghiêm trọng, diện tích và độ che phủ rừng giảm nhanh diện tích đồi trọc ngày càng tăng
IV.NGUYÊN NHÂN SUY THOÁI VÀ HẬU QUẢ.
Hậu quả của suy giảm tài nguyên rừng
Đối với tự nhiên
Đối với con người và KT-XH
Mất cân bằng sinh thái và mất đa dạng sinh học
Mất chức năng lá phổi khí hậu của rừng
Mất chức năng điều hòa vi khí hậu địa phương
Mất đi nguồn gen động thực vật
Khan hiếm nguồn nguyên liệu từ rừng
Gia tăng lũ lụt hạn hán; xói mòn hoang mạc hóa đất đai
Mất đi nguồn dược liệu, lương thực thực phẩm
V. GIẢI PHÁP
Ban hành các văn bàn pháp luật và dưới luật về công tác bảo vệ rừng. Riêng đối với việt nam đã kí kết nhiều công ước về bảo vệ môi trường liên quan đến bảo vệ rừng.
Việc khai thác đi đôi với bảo vệ và phục hồi rừng :
Khai thác hợp lý.
Đối với rừng tự nhiên còn giàu gỗ,chỉ cần chặt hạ những cây đến tuổi khai thác, cây già cây sâu bệnh đối với rừng tự nhiên đã bị khai thác cạn kiệt cần có biện pháp phục hồi lại nhanh chóng
Trồng rừng
Đẩy mạnh các dự án trồng rừng phủ kín đất trống đồi trọc
Giao đất hỗ trợ giống,kỹ thuật cho người dân tham gia trồng rừng
Đưa ra các biện pháp phục hồi rừng bị hư hại nặng.
Phát triển diện tích rừng kết hợp với xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên :rừng phòng hộ,rừng đặc dụng với hệ thống vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên
 Quản lý tối tài nguyên rừng
 Thắt chặt việc kinh doanh sử dụng tài nguyên rừng :
+Hệ thống dự báo , dụng cụ phòng trống cháy rừng một cách hiệu quả.
 Nghiêm cấm mua bán trái phép tài nguyên rừng
 Việc khai thác rừng phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền
Đối với rừng kinh tế việc khai thác phải có kế hoạch nhất định, đản bảo sự che phủ liên tục. tăng cường lức lượng kiểm tra giám sát chặt chẽ, cơ động phòng trông lâm tặc kịp thời. xây dựng dự báo thời tiết, dụng cụ phòng trống cháy rừng một cách hiệu quả.
Thúc đầy công tác tuyên truyền ý thức tài nguyên rừng rộng dãi trong toang dân
Xin chân thành cảm ơn!
 
Gửi ý kiến