Bài 38. Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Hiếu
Ngày gửi: 20h:41' 15-02-2022
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 254
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Hiếu
Ngày gửi: 20h:41' 15-02-2022
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích:
0 người
1
Tuần 16 - Học Kì II
Năm học: 2021 - 2022
2
Chào mừng các em đến với giờ học môn Sinh học lớp 8
Kiểm tra 25 phút bài cũ
3
Hình thức kiểm tra: Tự luận trên giấy kiểm tra.
Gồm có 2 đề. Mỗi đề 3 câu.
4
Câu 1: Em hãy kể những điều em biết về các loại vitamin và vai trò của các loại vitamin đó. ( 4,0 điểm )
Câu 2: Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy người ? Cho một vài ví dụ cụ thể ? ( 2,0 điểm )
Câu 3*: Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai ? ( 4,0 điểm )
********** Hết **********
ĐỀ 1
5
Câu 1: Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí cơ thể ?. ( 1,0 điểm )
Câu 2: Thế nào là bữa ăn hợp lý, có chất lượng ?. Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình ? ( 4,0 điểm )
Câu 3*: Hãy giải thích vì sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn ? ( 5,0 điểm )
********** Hết **********
ĐỀ 2
Kiểm tra 25 phút bài cũ ( GIẢI )
6
Hình thức kiểm tra: Tự luận trên giấy kiểm tra.
Gồm có 2 đề. Mỗi đề 3 câu.
7
Câu 1: Em hãy kể những điều em biết về các loại vitamin và vai trò của các loại vitamin đó. ( 4,0 điểm )
Câu 2: Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy người ? Cho một vài ví dụ cụ thể ? ( 2,0 điểm )
Câu 3*: Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai ? ( 4,0 điểm )
********** Hết **********
ĐỀ 1
Câu 1:
- Vitamin A có ở những hoa quả có màu đỏ: cà chua, gấc bổ sung các chất dinh dưỡng cho cơ thể tác dụng làm sáng mắt đẹp da
- Vitamin C có ở những quả có vị chua như chanh tác dụng bổ máu chống chảy máu cam.
- Vitamin B1,B12 rất tốt cho phụ nữ mang thai.
Câu 2:
Nhu cầu năng lượng ở mỗi người không giống nhau, vì vậy nhu cầu chất dinh dưỡng của từng người cũng khác nhau phụ thuộc vào giới tính, lứa tuổi, trạng thái sinh lí của cơ thể và hình thức lao động.
Ví dụ:
- Trẻ em nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn so với vận động viên thể thao.
- Người già nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn so với người trưởng thành.
Câu 3:
Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa. Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người mẹ khỏe mạnh.
8
Câu 1: Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí cơ thể ?. ( 1,0 điểm )
Câu 2: Thế nào là bữa ăn hợp lý, có chất lượng ?. Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình ?
( 4,0 điểm )
Câu 3*: Hãy giải thích vì sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn ?
( 5,0 điểm )
ĐỀ 2
Câu 1:
Vitamin tham gia vào cấu trúc nhiều hệ enzim của các phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Thiếu vitamin gây rối loạn các hoạt động sinh lí, quá thừa vitamin cũng gây bệnh nguy hiểm.
Câu 2:
Bữa ăn hợp lí, có chất lượng là bữa ăn với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể với số lượng vừa đủ không dư thừa hoang phí
Để nâng cao chất lượng bữa ăn cần :
- Xây dựng kinh tế gia đình phát triển để đáp ứng nhu cầu ăn uống của gia đình.
- Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng bằng cách :
+ Chế biến hợp khẩu vị.
+ Bàn ăn và bát đũa sạch.
+ Bày món ăn đẹp, hấp dẫn.
+ Tinh thần sảng khoái, vui vẻ.
Câu 3:
Trong tro của cỏ tranh có một số muối khoáng tuy không nhiều và chủ yếu là muối kali. Vì vậy, việc ăn tro cỏ tranh chỉ là biện pháp tạm thời chứ không thể thay thế hoàn toàn muối ăn hằng ngày.
9
Chương 7:
Bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu
Bài 39: Bài tiết nước tiểu
Bài 38: Bài tiết và Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
Chương VII: Bài tiết
Bài 38: Bài tiết và Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
I. Bài tiết
11
II. Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
Bài 38: Bài tiết và Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
12
I. Bài tiết
Bảng 38: Các sản phẩm thải ra chủ yếu và cơ quan bài tiết chủ yếu
13
Câu hỏi
14
Đề bài:
- Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ dâu ?
Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ hoạt động trao đổi chất của tế bào, cùng một số chất được đưa vào cơ thể quá liều lượng có thể gây hại cho cơ thể.
Câu hỏi
15
Đề bài:
- Bài tiết là gì ?
Bài tiết là quá trình lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra và từ các chất dư thừa.
Câu hỏi
16
Đề bài:
- Nêu vai trò của hệ bài tiết ?
Vai trò
+ Giúp cơ thể thải các chát cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra và từ các chất dư thừa.
+ Đảm bảo tính ổn định của môi trường trong cơ thể
I. Bài tiết
17
Bài tiết là quá trình lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra và từ các chất dư thừa.
Vai trò
+ Giúp cơ thể thải các chát cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra và từ các chất dư thừa.
+ Đảm bảo tính ổn định của môi trường trong cơ thể
18
II. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
Hình 38.1: Sơ đồ cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
19
A: Các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu
B: Lát cắt dọc thận
C: Một đơn vị chức năng của thận ( gồm cầu thận, nang cầu thận và các ống thận )
D: Nang cầu thận và cầu thận phóng to
I. Bài tiết
20
Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan: Thận, Ống dẫn nước tiểu, Bóng đái, Ống đái.
Thận gồm có hai quả, mỗi quả có 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu.
Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cầu thận, Nang cầu thận và Ống thận.
Hình 38.1: Sơ đồ cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
A. Các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu
B: Lát cắt dọc thận
C: Một đơn vị chức năng của thận ( gồm cầu thận, nang cầu thận và các ống thận )
D: Nang cầu thận và cầu thận phóng to
21
Củng cố bài học:
22
I. Trắc nghiệm: ( Chọn câu trả lời đúng nhất ).
Câu 1: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan nào ?
23
Thận, cầu thận, bóng đái.
Thận, ống thận, bóng đái
Thận, bóng đái, ống đái
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
Câu 2: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:
24
Thận
Ống dẫn nước tiểu
Bóng đái
Ống đái
Câu 3: Cấu tạo của thận gồm:
25
Phần vỏ, phần tủy, bế thận, ống dẫn nước tiểu
Phần vỏ, phần tủy, bế thận
Phần vỏ, phần tủy so với các đơn vị chức năng, bể thận
Phần vỏ và phần tủy với các đơn vị chức năng của thận cùng các ống góp, bể thận.
Câu 4: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:
26
Cầu thận, nang thận
Nang cầu thận, ống thận
Cầu thận, ống thận
Cầu thận, nang cầu thận, ống thận
Câu 5: Các sản phẩm thải ra chủ yếu trong cơ thể người là các sản phẩm nào ?
27
Củng cố bài học:
28
II. Tự luận.
Câu 1: Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống ?
29
TRẢ LỜI
Nhờ hoạt động bài tiết mà các tính chất của môi trường bên trong (pH, nồng độ các ion, áp suất thẩm thấu, ...) luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường.
Câu 2: Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì ? Việc bài tiết chúng do các cơ quan nào đảm nhiệm ?
30
TRẢ LỜI
Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là CO2, mồ hôi, nước tiểu.
Các cơ quan bài tiết các sản phẩm trên :
Câu 3: Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào ?
31
TRẢ LỜI
Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu :
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm : thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
- Thận gồm 2 quả; mỗi quả chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu.
- Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:
+ Cầu thận (thực chất là một búi mao mạch máu)
+ Nang cầu thận (thực chất là một cái túi gồm 2 lớp bao quanh cầu thận).
+ Các ống thận.
Em có biết ?
32
Sỏi thận
Trong thành phần nước tiểu có những muối vô cơ và hữu cơ như muối canxi, muối photphat, muối urat, ... Dễ bị kết tinh khi nồng độ của chúng qua cao và gặp pH thích hợp hoặc gặp những điều kiện đặc biệt khác. Các tinh thể của chúng có thể làm ngưng trệ quá trình bài tiết nước tiểu và thậm chí gây đau đớn dữ dội. Ảnh hưởng tới sức khỏe và mọi hoạt động khác
33
Dặn dò
34
HS về nhà làm phần Câu hỏi và Bài tập trong sgk/ 124
Tham khảo phần Ghi nhớ trong sgk/ 124
Đọc phần Em có biết ? Trong sgk/ 125
Ôn tập lại kiến thức của Bài 38: Bài tiết và Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
Chuẩn bị Bài 39: Bài tiết nước tiểu
Chào tạm biệt các em. Chúc các em học vui vẻ ở những tiết học sau.
35
Hẹn gặp lại các em ở những tiết học sau.
36
Tuần 16 - Học Kì II
Năm học: 2021 - 2022
2
Chào mừng các em đến với giờ học môn Sinh học lớp 8
Kiểm tra 25 phút bài cũ
3
Hình thức kiểm tra: Tự luận trên giấy kiểm tra.
Gồm có 2 đề. Mỗi đề 3 câu.
4
Câu 1: Em hãy kể những điều em biết về các loại vitamin và vai trò của các loại vitamin đó. ( 4,0 điểm )
Câu 2: Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy người ? Cho một vài ví dụ cụ thể ? ( 2,0 điểm )
Câu 3*: Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai ? ( 4,0 điểm )
********** Hết **********
ĐỀ 1
5
Câu 1: Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí cơ thể ?. ( 1,0 điểm )
Câu 2: Thế nào là bữa ăn hợp lý, có chất lượng ?. Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình ? ( 4,0 điểm )
Câu 3*: Hãy giải thích vì sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn ? ( 5,0 điểm )
********** Hết **********
ĐỀ 2
Kiểm tra 25 phút bài cũ ( GIẢI )
6
Hình thức kiểm tra: Tự luận trên giấy kiểm tra.
Gồm có 2 đề. Mỗi đề 3 câu.
7
Câu 1: Em hãy kể những điều em biết về các loại vitamin và vai trò của các loại vitamin đó. ( 4,0 điểm )
Câu 2: Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy người ? Cho một vài ví dụ cụ thể ? ( 2,0 điểm )
Câu 3*: Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai ? ( 4,0 điểm )
********** Hết **********
ĐỀ 1
Câu 1:
- Vitamin A có ở những hoa quả có màu đỏ: cà chua, gấc bổ sung các chất dinh dưỡng cho cơ thể tác dụng làm sáng mắt đẹp da
- Vitamin C có ở những quả có vị chua như chanh tác dụng bổ máu chống chảy máu cam.
- Vitamin B1,B12 rất tốt cho phụ nữ mang thai.
Câu 2:
Nhu cầu năng lượng ở mỗi người không giống nhau, vì vậy nhu cầu chất dinh dưỡng của từng người cũng khác nhau phụ thuộc vào giới tính, lứa tuổi, trạng thái sinh lí của cơ thể và hình thức lao động.
Ví dụ:
- Trẻ em nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn so với vận động viên thể thao.
- Người già nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn so với người trưởng thành.
Câu 3:
Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa. Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người mẹ khỏe mạnh.
8
Câu 1: Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí cơ thể ?. ( 1,0 điểm )
Câu 2: Thế nào là bữa ăn hợp lý, có chất lượng ?. Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình ?
( 4,0 điểm )
Câu 3*: Hãy giải thích vì sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn ?
( 5,0 điểm )
ĐỀ 2
Câu 1:
Vitamin tham gia vào cấu trúc nhiều hệ enzim của các phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Thiếu vitamin gây rối loạn các hoạt động sinh lí, quá thừa vitamin cũng gây bệnh nguy hiểm.
Câu 2:
Bữa ăn hợp lí, có chất lượng là bữa ăn với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể với số lượng vừa đủ không dư thừa hoang phí
Để nâng cao chất lượng bữa ăn cần :
- Xây dựng kinh tế gia đình phát triển để đáp ứng nhu cầu ăn uống của gia đình.
- Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng bằng cách :
+ Chế biến hợp khẩu vị.
+ Bàn ăn và bát đũa sạch.
+ Bày món ăn đẹp, hấp dẫn.
+ Tinh thần sảng khoái, vui vẻ.
Câu 3:
Trong tro của cỏ tranh có một số muối khoáng tuy không nhiều và chủ yếu là muối kali. Vì vậy, việc ăn tro cỏ tranh chỉ là biện pháp tạm thời chứ không thể thay thế hoàn toàn muối ăn hằng ngày.
9
Chương 7:
Bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu
Bài 39: Bài tiết nước tiểu
Bài 38: Bài tiết và Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
Chương VII: Bài tiết
Bài 38: Bài tiết và Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
I. Bài tiết
11
II. Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
Bài 38: Bài tiết và Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
12
I. Bài tiết
Bảng 38: Các sản phẩm thải ra chủ yếu và cơ quan bài tiết chủ yếu
13
Câu hỏi
14
Đề bài:
- Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ dâu ?
Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ hoạt động trao đổi chất của tế bào, cùng một số chất được đưa vào cơ thể quá liều lượng có thể gây hại cho cơ thể.
Câu hỏi
15
Đề bài:
- Bài tiết là gì ?
Bài tiết là quá trình lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra và từ các chất dư thừa.
Câu hỏi
16
Đề bài:
- Nêu vai trò của hệ bài tiết ?
Vai trò
+ Giúp cơ thể thải các chát cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra và từ các chất dư thừa.
+ Đảm bảo tính ổn định của môi trường trong cơ thể
I. Bài tiết
17
Bài tiết là quá trình lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra và từ các chất dư thừa.
Vai trò
+ Giúp cơ thể thải các chát cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra và từ các chất dư thừa.
+ Đảm bảo tính ổn định của môi trường trong cơ thể
18
II. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
Hình 38.1: Sơ đồ cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
19
A: Các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu
B: Lát cắt dọc thận
C: Một đơn vị chức năng của thận ( gồm cầu thận, nang cầu thận và các ống thận )
D: Nang cầu thận và cầu thận phóng to
I. Bài tiết
20
Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan: Thận, Ống dẫn nước tiểu, Bóng đái, Ống đái.
Thận gồm có hai quả, mỗi quả có 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu.
Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cầu thận, Nang cầu thận và Ống thận.
Hình 38.1: Sơ đồ cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
A. Các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu
B: Lát cắt dọc thận
C: Một đơn vị chức năng của thận ( gồm cầu thận, nang cầu thận và các ống thận )
D: Nang cầu thận và cầu thận phóng to
21
Củng cố bài học:
22
I. Trắc nghiệm: ( Chọn câu trả lời đúng nhất ).
Câu 1: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan nào ?
23
Thận, cầu thận, bóng đái.
Thận, ống thận, bóng đái
Thận, bóng đái, ống đái
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
Câu 2: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:
24
Thận
Ống dẫn nước tiểu
Bóng đái
Ống đái
Câu 3: Cấu tạo của thận gồm:
25
Phần vỏ, phần tủy, bế thận, ống dẫn nước tiểu
Phần vỏ, phần tủy, bế thận
Phần vỏ, phần tủy so với các đơn vị chức năng, bể thận
Phần vỏ và phần tủy với các đơn vị chức năng của thận cùng các ống góp, bể thận.
Câu 4: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:
26
Cầu thận, nang thận
Nang cầu thận, ống thận
Cầu thận, ống thận
Cầu thận, nang cầu thận, ống thận
Câu 5: Các sản phẩm thải ra chủ yếu trong cơ thể người là các sản phẩm nào ?
27
Củng cố bài học:
28
II. Tự luận.
Câu 1: Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống ?
29
TRẢ LỜI
Nhờ hoạt động bài tiết mà các tính chất của môi trường bên trong (pH, nồng độ các ion, áp suất thẩm thấu, ...) luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường.
Câu 2: Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì ? Việc bài tiết chúng do các cơ quan nào đảm nhiệm ?
30
TRẢ LỜI
Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là CO2, mồ hôi, nước tiểu.
Các cơ quan bài tiết các sản phẩm trên :
Câu 3: Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào ?
31
TRẢ LỜI
Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu :
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm : thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.
- Thận gồm 2 quả; mỗi quả chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu.
- Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:
+ Cầu thận (thực chất là một búi mao mạch máu)
+ Nang cầu thận (thực chất là một cái túi gồm 2 lớp bao quanh cầu thận).
+ Các ống thận.
Em có biết ?
32
Sỏi thận
Trong thành phần nước tiểu có những muối vô cơ và hữu cơ như muối canxi, muối photphat, muối urat, ... Dễ bị kết tinh khi nồng độ của chúng qua cao và gặp pH thích hợp hoặc gặp những điều kiện đặc biệt khác. Các tinh thể của chúng có thể làm ngưng trệ quá trình bài tiết nước tiểu và thậm chí gây đau đớn dữ dội. Ảnh hưởng tới sức khỏe và mọi hoạt động khác
33
Dặn dò
34
HS về nhà làm phần Câu hỏi và Bài tập trong sgk/ 124
Tham khảo phần Ghi nhớ trong sgk/ 124
Đọc phần Em có biết ? Trong sgk/ 125
Ôn tập lại kiến thức của Bài 38: Bài tiết và Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
Chuẩn bị Bài 39: Bài tiết nước tiểu
Chào tạm biệt các em. Chúc các em học vui vẻ ở những tiết học sau.
35
Hẹn gặp lại các em ở những tiết học sau.
36
 







Các ý kiến mới nhất