Bài 4. Bài toán và thuật toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 21h:18' 18-03-2008
Dung lượng: 343.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 21h:18' 18-03-2008
Dung lượng: 343.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
I. BÀI TOÁN
1. KHÁI NIỆM BÀI TOÁN
Ví dụ 1: Tìm ra một cọng rơm vàng trong một đống rơm.
Ví dụ 2: Bịt mắt tìm hòn sỏi lớn nhất
Bài toán trong cuộc sống:
Bài toán trong toán học:
Ví dụ 3: Tính diện tích hình chữ nhật
Ví dụ 4: Tính trung bình cộng của 1 dãy số nguyên dương.
Bài toán được biểu diễn bởi sơ đồ sau:
A → B
Trong đó:
A: Giả thiết ban đầu
B: Kết quả cần tìm
→: Lời giải
I. BÀI TOÁN
2. XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN
A → B
Xác định A: Giả thiết ban đầu.
Xác định B: Kết quả cần tìm.
Xác định →: Lời giải
Ví dụ 3: Tính diện tích hình chữ nhật
Ví dụ 4: Tính trung bình cộng của 1 dãy số nguyên dương.
I. BÀI TOÁN
3. BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH.
Bài toán là một việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện.
Bao gồm 2 yéu tố:
A: Thông tin đưa vào – INPUT
B: Thông tin đưa ra – OUTPUT
→: Thuật toán.
II. THUẬT TOÁN
1. KHÁI NIỆM THUẬT TOÁN
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.
II. THUẬT TOÁN
2. BIỂU DIỄN THUẬT TOÁN.
Có 2 cách biểu diễn :
CÁCH 1:: LIỆT KÊ
CÁCH 2: SỬ DỤNG SƠ ĐỒ KHỐI
Ví dụ: Giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c= 0 (a≠0)
Cách 1: Liệt kê các bước
B1: Nhập a, b, c
B2: Tính D= b2 – 4ac.
B3: Nếu D < 0 thì kết luận phương trình vô nghiệm → B6
B4: Nếu D = 0 thì phương trình có 1 nghiệm kép x1=x2= → B6
B5: Nếu D > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt
x1= x2=
B6: Kết thúc.
II. THUẬT TOÁN
Cách 2: Sử dụng sơ đồ khối
1. KHÁI NIỆM BÀI TOÁN
Ví dụ 1: Tìm ra một cọng rơm vàng trong một đống rơm.
Ví dụ 2: Bịt mắt tìm hòn sỏi lớn nhất
Bài toán trong cuộc sống:
Bài toán trong toán học:
Ví dụ 3: Tính diện tích hình chữ nhật
Ví dụ 4: Tính trung bình cộng của 1 dãy số nguyên dương.
Bài toán được biểu diễn bởi sơ đồ sau:
A → B
Trong đó:
A: Giả thiết ban đầu
B: Kết quả cần tìm
→: Lời giải
I. BÀI TOÁN
2. XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN
A → B
Xác định A: Giả thiết ban đầu.
Xác định B: Kết quả cần tìm.
Xác định →: Lời giải
Ví dụ 3: Tính diện tích hình chữ nhật
Ví dụ 4: Tính trung bình cộng của 1 dãy số nguyên dương.
I. BÀI TOÁN
3. BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH.
Bài toán là một việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện.
Bao gồm 2 yéu tố:
A: Thông tin đưa vào – INPUT
B: Thông tin đưa ra – OUTPUT
→: Thuật toán.
II. THUẬT TOÁN
1. KHÁI NIỆM THUẬT TOÁN
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.
II. THUẬT TOÁN
2. BIỂU DIỄN THUẬT TOÁN.
Có 2 cách biểu diễn :
CÁCH 1:: LIỆT KÊ
CÁCH 2: SỬ DỤNG SƠ ĐỒ KHỐI
Ví dụ: Giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c= 0 (a≠0)
Cách 1: Liệt kê các bước
B1: Nhập a, b, c
B2: Tính D= b2 – 4ac.
B3: Nếu D < 0 thì kết luận phương trình vô nghiệm → B6
B4: Nếu D = 0 thì phương trình có 1 nghiệm kép x1=x2= → B6
B5: Nếu D > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt
x1= x2=
B6: Kết thúc.
II. THUẬT TOÁN
Cách 2: Sử dụng sơ đồ khối
 







Các ý kiến mới nhất