Bài 4. Bài toán và thuật toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Thanh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:00' 21-02-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1266
Nguồn:
Người gửi: Kiều Thanh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:00' 21-02-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1266
Số lượt thích:
0 người
Ví dụ 1: Tính tổng điểm thi của học sinh bằng máy tính
Yêu cầu :
Hãy xác định thông tin đưa vào (Input)
và thông tin cần lấy ra (Output)
?Input: SBD, Họ và tên, điểm Văn, Toán, Lí, Anh.
? Output: Tổng điểm thi của học sinh.
Ví dụ 2: Giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ?0).
Yêu cầu :
Hãy xác định thông tin đưa vào (Input)
và thông tin cần lấy ra (Output)
?Input: Các hệ số a, b, c .
? Output: Nghiệm của phương trình .
Với a = 1, b = -5 , c = 4
? Phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = 4
1. Khái niệm bài toán :
Là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện để từ thông tin đưa vào (INPUT) tìm được thông tin ra (OUTPUT).
Ví dụ 3: Tìm ước số chung lớn nhất của hai số nguyên dương M và N.
INPUT: Bảng điểm của học sinh trong lớp.
Bài 4. Bài toán và thuật toán (tiết 10)
INPUT: Hai số nguyên dương M và N.
OUTPUT: ước số chung lớn nhất của M và N.
Ví dụ 4: Hãy xếp loại học lực của học sinh trong lớp khi biết bảng điểm của lớp đó.
OUTPUT: Bảng xếp loại học lực của học sinh.
Thành phần cơ bản của bài toán:
- Input: Các thông tin đã có
- Output: Các thông tin cần tìm từ Input
2. Khái niệm thuật toán
Bài 4. Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
B1: Xác định các hệ số a, b, c ;
B2: Tính ? = b2 - 4.a.c ;
B3: Nếu ? < 0 => PT vô nghiệm => Kết thúc ;
B4: Nếu ? = 0
=> PT có nghiệm kép x = -b/2a => Kết thúc ;
Ví dụ : Giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ?0).
Input : Các hệ số a, b, c .
Output : Nghiệm của phương trình .
Bài 4. Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.
? Cách 1: Liệt kê các bước.
Có hai cách thể hiện một thuật toán:
? Cách 2: Vẽ sơ đồ khối.
Bài 4. Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
Xét điều kiện rẽ nhánh, thao tỏc so sỏnh.
đ
S
Quy ước các khối trong sơ đồ thuật toán
Dùng để nhập và xuất dữ liệu, kết thúc .
Dùng để gán giá trị và tính toán.
Bài 4. Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
Qui định trình tự thực hiện các thao tác.
B6: Kết thúc.
B1: Nhập a, b, c;
B2: Tính ? = b2 - 4.a.c;
B3: Nếu ? < 0 => PT vô nghiệm => B6;
B4: Nếu ? = 0
=> PT có nghiệm kép x = -b/2a => B6;
Thuật toán giải phương trình ax2+bx+c = 0 (a ? 0).
Cách 1: Liệt kê các bước
Bài 4. Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
đ
s
Cách 2: Sơ đồ thuật toán giải phương trình bậc hai
B1
B2
B3
B4
B5
s
đ
B6
Bài 4. Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
= 1, 3 ,5
= 3.3 - 4.5 = - 11
-11 < 0
PTvô nghiệm
S
PTcó 2 nghiệm
x1, x2 = (-b ??? )/2a
Đ
S
D = b.b – 4.a.c
nhËp vµo a, b, c
< 0
Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
Bộ TEST 1:
PTcó 2 nghiệm
x1, x2 = (-b ??? )/2a
= 1, 2, 1
= 2.2 - 4.1.1 = 0
PTvô nghiệm
PTcó nghiệm x = -b/2a
S
PTcó hai nghiệm
x1, x2 = (-b ??? )/2a
Đ
S
= b.b – 4.a.c
nhËp vµo a, b,c
< 0
Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
Bộ TEST 2:
Đ
= 0
= -1
= 1, -5, 6
= 25 - 24 = 1
PT vô nghiệm
PTcó nghiệm x = -b/2a
S
Đ
S
D = b.b - 4.a.c
nhập vào a,b,c
< 0
Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
Bộ TEST 3:
Đ
= 0
x1 = 2 và x2 = 3
PT có nghiệm
x1, x2 = (-b ??? )/2a
Những vấn đề cần nắm được sau khi học xong bài học :
Khái niệm bài toán trong lĩnh vực tin học
Khái niệm thuật toán
Thuật toán giải phương trình bậc hai (a ?0).
Bài 4. Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
Là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện để từ thông tin đưa vào (INPUT) tìm được thông tin ra (OUTPUT).
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.
Yêu cầu :
Hãy xác định thông tin đưa vào (Input)
và thông tin cần lấy ra (Output)
?Input: SBD, Họ và tên, điểm Văn, Toán, Lí, Anh.
? Output: Tổng điểm thi của học sinh.
Ví dụ 2: Giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ?0).
Yêu cầu :
Hãy xác định thông tin đưa vào (Input)
và thông tin cần lấy ra (Output)
?Input: Các hệ số a, b, c .
? Output: Nghiệm của phương trình .
Với a = 1, b = -5 , c = 4
? Phương trình có nghiệm x1 = 1; x2 = 4
1. Khái niệm bài toán :
Là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện để từ thông tin đưa vào (INPUT) tìm được thông tin ra (OUTPUT).
Ví dụ 3: Tìm ước số chung lớn nhất của hai số nguyên dương M và N.
INPUT: Bảng điểm của học sinh trong lớp.
Bài 4. Bài toán và thuật toán (tiết 10)
INPUT: Hai số nguyên dương M và N.
OUTPUT: ước số chung lớn nhất của M và N.
Ví dụ 4: Hãy xếp loại học lực của học sinh trong lớp khi biết bảng điểm của lớp đó.
OUTPUT: Bảng xếp loại học lực của học sinh.
Thành phần cơ bản của bài toán:
- Input: Các thông tin đã có
- Output: Các thông tin cần tìm từ Input
2. Khái niệm thuật toán
Bài 4. Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
B1: Xác định các hệ số a, b, c ;
B2: Tính ? = b2 - 4.a.c ;
B3: Nếu ? < 0 => PT vô nghiệm => Kết thúc ;
B4: Nếu ? = 0
=> PT có nghiệm kép x = -b/2a => Kết thúc ;
Ví dụ : Giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ?0).
Input : Các hệ số a, b, c .
Output : Nghiệm của phương trình .
Bài 4. Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.
? Cách 1: Liệt kê các bước.
Có hai cách thể hiện một thuật toán:
? Cách 2: Vẽ sơ đồ khối.
Bài 4. Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
Xét điều kiện rẽ nhánh, thao tỏc so sỏnh.
đ
S
Quy ước các khối trong sơ đồ thuật toán
Dùng để nhập và xuất dữ liệu, kết thúc .
Dùng để gán giá trị và tính toán.
Bài 4. Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
Qui định trình tự thực hiện các thao tác.
B6: Kết thúc.
B1: Nhập a, b, c;
B2: Tính ? = b2 - 4.a.c;
B3: Nếu ? < 0 => PT vô nghiệm => B6;
B4: Nếu ? = 0
=> PT có nghiệm kép x = -b/2a => B6;
Thuật toán giải phương trình ax2+bx+c = 0 (a ? 0).
Cách 1: Liệt kê các bước
Bài 4. Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
đ
s
Cách 2: Sơ đồ thuật toán giải phương trình bậc hai
B1
B2
B3
B4
B5
s
đ
B6
Bài 4. Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
= 1, 3 ,5
= 3.3 - 4.5 = - 11
-11 < 0
PTvô nghiệm
S
PTcó 2 nghiệm
x1, x2 = (-b ??? )/2a
Đ
S
D = b.b – 4.a.c
nhËp vµo a, b, c
< 0
Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
Bộ TEST 1:
PTcó 2 nghiệm
x1, x2 = (-b ??? )/2a
= 1, 2, 1
= 2.2 - 4.1.1 = 0
PTvô nghiệm
PTcó nghiệm x = -b/2a
S
PTcó hai nghiệm
x1, x2 = (-b ??? )/2a
Đ
S
= b.b – 4.a.c
nhËp vµo a, b,c
< 0
Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
Bộ TEST 2:
Đ
= 0
= -1
= 1, -5, 6
= 25 - 24 = 1
PT vô nghiệm
PTcó nghiệm x = -b/2a
S
Đ
S
D = b.b - 4.a.c
nhập vào a,b,c
< 0
Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
Bộ TEST 3:
Đ
= 0
x1 = 2 và x2 = 3
PT có nghiệm
x1, x2 = (-b ??? )/2a
Những vấn đề cần nắm được sau khi học xong bài học :
Khái niệm bài toán trong lĩnh vực tin học
Khái niệm thuật toán
Thuật toán giải phương trình bậc hai (a ?0).
Bài 4. Bài toán và thuật toán ( tiết 10)
Là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện để từ thông tin đưa vào (INPUT) tìm được thông tin ra (OUTPUT).
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.







Vô văn hóa quá, sao lai bước vào đây phát biểu thế nhỉ.
lam nhu sieu nhan vay
chay nhanh nhu phim
bai dang co the de hieu hon dk k a co the viet luon bang so do dk k cho de hieu
bai day co the viet bang so do khoi lunk cho de hieu a chu viet the nay kho qua
ý.. cách 2 sơ đồ thuật toán giải pT bậc 2 thiếu 1 bước anh ơi... có Đen ta >0 nữa chứ,,,thế là sai ui`