Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 8. Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Ngọc Hòa
Ngày gửi: 23h:02' 12-11-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 835
Số lượt thích: 0 người
Chương III:
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
HÀ THỊ NGỌC HÒA – NHA TRANG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Hai con sông gắn liền với sự hình thành nền văn minh Ấn Độ cổ đại là
A. Sông Ấn – Hằng. B. Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rat
C. Sông Trường Giang – Hoàng Hà. D. Sông Ơ-phơ-rát và Trường Giang
Câu 2. Ở Ấn Độ, những thành thị đầu tiên xuất hiện vào khoảng thời gian
A. 1000 năm TCN. B. 1500 năm TCN.
C. 2000 năm TCN. D. 2500 năm TCN
Câu 3: Văn hóa Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ, sâu rộng nhất ở
A. Việt Nam. B. Trung Quốc.
C. các nước Ả Rập. D. các nước Đông Nam Á
Câu 4. Chữ viết riêng của người Ấn Độ cổ đại là
A. chữ tượng hình. B. chữ hình nêm
C. chữ Phạn. D. chữ Hin-đu.
Vạn Lý Trường Thành
Đội quân đất nung trong lăng mộ Tần Thủy Hoàng

Tiết 15 -BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
1. Điều kiện tự nhiên
2. Quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến dưới thời Tần Thủy Hoàng
3. Trung Quốc từ nhà Hán đến nhà Tùy
4. Một số thành tựu của văn minh Trung Quốc

Tiết 15 -BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
1. Điều kiện tự nhiên
Hình 8.1: Lược đồ Trung Quốc cổ đại
Hình 8.2: Một đoạn Hoàng Hà
Sông “Hoàng Hà” còn gọi là gọi là sông Vàng vì sông này mang theo lượng phù sa khổng lồ nên lòng sông luôn có màu Vàng . Dân Trung Quốc có câu “một bát nước sông Hoàng Hà, nửa bát là phù sa”;

Tiết 15 -BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
1. Điều kiện tự nhiên
Đọc sách giáo khoa
2. Quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến dưới thời Tần Thủy Hoàng
Hình 8.1: Lược đồ Trung Quốc cổ đại
HẠ
THƯƠNG
CHU
Lược đồ quá trình thống nhất Trung Quốc của Tần Thủy Hoàng.
Quan sát lược đồ hình 8.3, hãy vẽ sơ đồ các mốc thời gian chủ yếu trong tiến trình Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Quốc?
TẦN
Tần Thủy Hoàng là vị vua thứ 36 của nước Tần, đồng thời là Hoàng đế đầu tiên thống nhất Trung Hoa sau khi tiêu diệt sáu nước chư hầu, chấm dứt thời kỳ Chiến Quốc vào năm 221 TCN. Ông lên ngôi Tần vương năm 13 tuổi và trở thành Hoàng đế năm 38 tuổi. 

Tiết 15 -BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
1. Điều kiện tự nhiên
Đọc sách giáo khoa
2. Quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến dưới thời Tần Thủy Hoàng
- Năm 221 TCN, Tần Thủy Hoàng đã thống nhất lãnh thổ, tự xưng hoàng đế, lập ra triều đại phong kiến đầu tiên ở Trung Quốc.
Để củng cố sự thống nhất Trung Quôc, Tần Thủy Hoàng đã:
+ Thống nhất quân sự – chấm dứt chiến tranh, thống nhất và mở rộng lãnh thổ
+ Thống nhất chính trị - xác lập nhà nước quân chủ chuyên chế (do Hoàng đế đứng đầu và nắm mọi quyền)
+ Thống nhất tiền tệ– tiện cho lưu thông và trao đổi hàng hoá
+ Thống nhất chữ viết– tạo điều kiện cho tiếp xúc giữa các vùng miền và giao lưu văn hoá
Để củng cố sự thống nhất Trung Quôc, Tần Thủy Hoàng đã làm gì?

Tiết 15 -BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
1. Điều kiện tự nhiên
Đọc sách giáo khoa
2. Quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến dưới thời Tần Thủy Hoàng
- Năm 221 TCN, Tần Thủy Hoàng đã thống nhất lãnh thổ, tự xưng hoàng đế, lập ra triều đại phong kiến đầu tiên ở Trung Quốc.
+ Ban hành chế độ đo lường, tiền tệ, chữ viết và pháp luật chung cả nước.
Quan sát sô đồ hình 8.5 và cho biết xã hội phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thủy Hoàng gồm những giai cấp chính nào?
- XH cổ đại Trung Quốc gồm 2 giai cấp là Quý tộc, quan lại
Nông dân công xã
+ Quý tộc, quan lại có nhiều ruộng đất tư và 1 số nông dân công xã giàu có trở thành giai cấp địa chủ
- Xã hội phong kiến hình thành, các giai cấp trong xã hội có sự thì đổi.
+ Nông dân công xã bị mất rđ phải nhận ruộng đất của địa chủ để canh tác biến thành nông dân lĩnh canh.

Tiết 15 -BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
1. Điều kiện tự nhiên
Đọc sách giáo khoa
2. Quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến dưới thời Tần Thủy Hoàng
- Năm 221 TCN, Tần Thủy Hoàng đã thống nhất lãnh thổ, tự xưng hoàng đế, lập ra triều đại phong kiến đầu tiên ở Trung Quốc.
+ Ban hành chế độ đo lường, tiền tệ, chữ viết và pháp luật chung cả nước.
+ Xã hội gồm hai giai cấp: địa chủ và nông dân lĩnh canh; địa chủ bóc lột nông dân lĩnh canh bằng địa tô.
- Năm 206 TCN, nhà Tần bị lật đổ, nhà Hán được thành lập.

Tiết 16 -BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
3. Trung Quốc từ nhà Hán đến nhà Tùy
GV? Dựa vào sơ đồ hình 8.6, hãy kể tên các thời kì và các triều đại phong kiến Trung Quốc từ nhà Hán đến nhà Tùy.
- Các thời kì
+ Thời tam quốc (Ngụy - Thục - Ngô) (220 - 280)
+ Thời Nam - Bắc triều (420 - 518)
-Các triều đại:
+ Nhà Hán (206 TCN - 220)
+ Nhà Tấn (280 - 420)
+ Nhà Tùy (518 - 618)

Tiết 16 -BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
3. Trung Quốc từ nhà Hán đến nhà Tùy
1. Nhà Hán: đô hộ nước ta từ năm 111 TCN, đến năm 40 cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ và giành thắng lợi…
2. Thời Tam Quốc: Nha Ngô đô hộ nước ta, cuộc khởi nghĩa Bà Triệu năm 248 bùng nổ
3. Thời Nam-Bắc triều: nhà Lương đô hộ nước ta, cuộc khởi nghĩa Lí Bí bùng nổ, thành lập nước Vạn Xuân năm 542 - 602
4. Nhà Tùy: xâm lược nước Vạn Xuân năm 603

Tiết 16 -BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
3. Trung Quốc từ nhà Hán đến nhà Tùy
4. Một số thành tựu của văn minh Trung Quốc
? Dựa vào các hình từ 8.7 đến 8.12 và đọc thông tin trong sách giáo khoa trang 39, 40, 41, hãy nêu những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Trung Quốc

Tiết 16 -BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
4. Một số thành tựu của văn minh Trung Quốc
Tư tưởng
Chữ viết
Văn học
Sử học
Y học
Kỉ thuật
Kiến trúc
Nho gia, Pháp gia, Đạo gia, Mặc gia
Em hãy giới thiệu vài nét về 4 phái Nho gia, Pháp gia, Đạo gia, Mặc gia
1. Nho gia: Khổng Tử là người sáng lập ra Nho giáo, chủ trương duy trì trật tự xã hội bằng đạo đức và lễ nghĩa (với tư tưởng tam cương, ngũ thường hay tam tòng , tứ đức..)
2. Pháp gia: do Hàn Phi Tử sang lập, chủ trương tang cường quyền lực của nhà vua và dùng luật pháp để cai trị
3. Mặc gia: do Mặc tử sang lập, chủ trương dùng tình yêu thương rộng khắp, không phân biệt thứ bậc
4. Đạo gia: do Lão Tử sang lập, mong muốn không tranh giành của cải hay quyền lực.
Tư tưởng
Chữ viết
Văn học
Sử học
Y học
Kỉ thuật
Kiến trúc
Nho gia, Pháp gia, Đạo gia, Mặc gia
Chữ giáp cốt và chữ viết trên thẻ tre
Giáp cốt văn hay chữ giáp cốt là một loại văn tự cổ đại của Trung Quốc thời nhà Thương, được coi là hình thái đầu tiên của chữ Hán, cũng được coi là một thể của chữ Hán. Được khắc trên mai rùa (giáp) và xương thú (cốt). Nội dung giáp cốt văn chủ yếu nói về thiên văn, khí tượng, địa lí, tôn giáo... phục vụ nhu cầu tâm linh của vua chúa quý tộc. Vì thế mà giáp cốt văn còn được gọi là chiêm bốc văn tự, chiêm bốc nghĩa là bói toán.
Thẻ tre tức Trúc thư , là loại công cụ chính để lưu trữ tài liệu ở Trung Quốc trước thế kỉ thứ hai sau công nguyên. Vào thời điểm đó, tre là thứ nguyên liệu dễ kiếm, dễ chế tác nhất mà con người có thể sử dụng để lưu trữ văn.
Mỗi thẻ tre rộng khoảng 2 cm và dài bằng chiếc đũa, chữ được viết theo chiều dọc tạo thành một cột, mỗi thẻ chứa khoảng 10 Hán tự cổ. Đối với các văn bản dài hơn, người ta dùng nhiều thẻ tre liên kết với nhau bằng một sợi dây dài.[1]
Tư tưởng
Chữ viết
Văn học
Sử học
Y học
Kỉ thuật
Kiến trúc
Nho gia, Pháp gia, Đạo gia, Mặc gia
Chữ giáp cốt và chữ viết trên thẻ tre
Tác phẩm Kinh Thi (thời Xuân Thu), Sở từ (thời Chiến Quốc)
Sử kí của Tư Mã Thiên, Tam quốc chí của Trần Thọ
Cuốn Sử Ký của Tư Mã Thiên – 1 tác phẩm tổng hợp lịch sử đầu tiên ở Trung Quốc ghi lại 3000 năm từ thời Hoàng đế thần thoại đến thời nhà Hán, đồng thời là 1 trong những tác phẩm ưu tú của nhân loại.
Tư tưởng
Chữ viết
Văn học
Sử học
Y học
Kỉ thuật
Kiến trúc
Nho gia, Pháp gia, Đạo gia, Mặc gia
Chữ giáp cốt và chữ viết trên thẻ tre
Tác phẩm Kinh Thi (thời Xuân Thu), Sở từ (thời Chiến Quốc)
Sử kí của Tư Mã Thiên, Tam quốc chí của Trần Thọ
Dùng cây cỏ tự nhiên chữa bệnh (thuốc Nam)
Hoa Đà là 1 thầy thuốc nổi tiếng cuối thời Đông Hán và đầu thời Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc. Ông là 1 trong 4 nhân vật nổi tiếng trong ngành y Trung Quốc, là thầy thuốc đầu tiên thực hiện phương pháp phẫu thuật gây mê. người đời dành tặng cho ông những tên gọi như “thần y”, “ông tổ của nghề phẫu thuật”…
Vào thời xuân thu chiến quốc có một người y thuật cao siêu được mọi người ca tụng là thần y. Ông thành thạo nhiều chuyên ngành khác nhau như: phụ khoa, ngũ quan, nhi khoa, vang danh khắp thiên hạ. Tương truyền ông chính là người khai sinh ra phương pháp bắt mạch, là người đặt tiền đề quan trọng cho Đông y. Do tiếng tăm và các điển tích thần kỳ, về sau Biển Thước cùng Hoa Đà, Tôn Tư Mạc và Lý Thời Trân được hậu thế xưng tụng Tứ đại danh y của Trung Quốc cổ đại.
Tư tưởng
Chữ viết
Văn học
Sử học
Y học
Kỉ thuật
Kiến trúc
Nho gia, Pháp gia, Đạo gia, Mặc gia
Chữ giáp cốt và chữ viết trên thẻ tre
Tác phẩm Kinh Thi (thời Xuân Thu), Sở từ (thời Chiến Quốc)
Sử kí của Tư Mã Thiên, Tam quốc chí của Trần Thọ
Dùng cây cỏ tự nhiên chữa bệnh (thuốc Nam)
Phát minh kĩ thuật làm giấy, la bàn, kĩ thuật in…).
Thuốc Súng
Nghề in bắt nguồn từ thói quen kí tên bằng triện (con dấu) của người Trung Hoa cổ đại. người ta đã khắc những con chữ lên tấm gỗ giống như khắc những con dấu, rồi phủ một lớp mực mỏng lên bề mặt tấm gỗ, đặt tờ giấy lên, dùng một cái gạt và gạt nhẹ lên trên tờ giấy. Bản in cổ nhất theo cách này còn lưu lại đến bây giờ là cuốn “Kinh Kim Cương” vào đời nhà Đường.
La bàn: La bàn là công cụ định hướng Nam, Bắc phổ biến được ứng dụng nhiều khi người ta đi trên biển, vào rừng hoặc đi trong sa mạc. La bàn phát minh từ thời Chiến quốc sau khi tìm ra đá nam châm
Giấy phát minh vào năm 105 do hoạn quan Thái Luân dùng vỏ cây, sợi gai, vải rách… nghiền nhỏ, xeo thành tờ, chế tạo ra giấy. Đến thời Đường, kĩ thuật làm giấy đã hoàn chỉnh, người ta pha thêm hồ bột với nhựa cây, tạo ra giấy chắc hơn và dễ thấm mực.
Thuốc súng là phát minh nổi tiếng nhất của Trung Hoa cổ đại. Vào khoảng thế kỷ thứ VI, công thức pha chế thuốc nổ theo tỷ lệ: phốt pho 75%, lưu huỳnh 10% và than củi 15%. thời đó thuốc nổ chỉ được dùng làm pháo đốt, pháo bông phục vụ cho lễ hội vui chơi ở cung đình. Ðến thế kỷ XII  chế tạo vũ khí thuốc nổ…
Tư tưởng
Chữ viết
Văn học
Sử học
Y học
Kỉ thuật
Kiến trúc
Nho gia, Pháp gia, Đạo gia, Mặc gia
Chữ giáp cốt và chữ viết trên thẻ tre
Tác phẩm Kinh Thi (thời Xuân Thu), Sở từ (thời Chiến Quốc)
Sử kí của Tư Mã Thiên, Tam quốc chí của Trần Thọ
Dùng cây cỏ tự nhiên chữa bệnh (thuốc Nam)
Phát minh kĩ thuật làm giấy, la bàn, kĩ thuật in…).
Vạn lí Trường Thành
Vạn Lý Trường Thành

Tiết 16 -BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
3. Trung Quốc từ nhà Hán đến nhà Tùy
4. Một số thành tựu của văn minh Trung Quốc
- Tư tưởng: Nho gia, Pháp gia, Đạo gia, Mặc gia
- Chữ viết: chữ giáp cốt
- Văn học: nổi bật là các tác phẩm Kinh Thi và Sở Từ
- Sử học: Sử kí của Tư Mã Thiên, Tam quốc chí của Trần Thọ
- Y học: Chữa bệnh bằng thuốc nam (danh y Hoa Đà )
- Kỹ thuật: Phát minh kĩ thuật làm giấy, la bàn, kĩ thuật in…).
- Kiến trúc: Lăng mộ Tần Thủy Hoàng, Vạn lí Trường Thành...
Đội quân đất nung trong lăng mộ Tần Thủy Hoàng
Tiết 15+16 - BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
LUYỆN TẬP
Câu 1: Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Quốc vào
A. Năm 221 TCN. B. năm 222 TCN. C. năm 223 TCN. D. năm 224 TCN
Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 2: Xã Hội phong kiến Trung Quốc gồm những giai cấp
địa chủ và quý tộc. B. địa chủ và nông dân lĩnh canh
C. địa chủ và nông dân công xã. D. địa chủ, quan lại và nông dân công xã
Câu 3: Địa chủ bóc lột nông dân lĩnh canh bằng
A. hiện vật. B. lao dịch. C. địa tô. D. bằng vàng
Tiết 15+16 - BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
LUYỆN TẬP
Câu 4: Trung Quốc từ nhà Hán đến nhà Tùy trải qua những triều đại nào
nhà Hán -> thời Tam Quốc  nhà Tùy.
nhà Hán -> thời Tam Quốc thời Nam-Bắc triều .
C. nhà Tấn  thời Nam-Bắc triều  nhà Tùy.
D. nhà Hán -> thời Tam Quốc nhà Tấn  thời Nam-Bắc triều  nhà Tùy.
Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 5: Chữ viết của người Trung Quốc cổ đại là
chữ giáp cốt. B. chữ Phạn
C. chữ Hán. D. chữ la tinh
Tiết 15+16 - BÀI 8: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
VẬN DỤNG
Bài tập: Đóng vai một hướng dẫn viên du lịch, em hãy giới thiệu một thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII.
Dặn dò:
Về học nội dung vừa học
Ôn lại nội dung các bài từ bài 1 đến bài 8 để tiết sau ôn tập kiểm tra giữa kì I
468x90
 
Gửi ý kiến