KNTT - Bài 20. Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Đắc Đô
Ngày gửi: 22h:54' 22-01-2024
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 319
Nguồn:
Người gửi: Chu Đắc Đô
Ngày gửi: 22h:54' 22-01-2024
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em học sinh
Bài 20: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
TRÊN THẾ GIỚI
Tiết 37. Bài 24
PHÂN
BỐ
DÂN
CƯ.
CÁC
LOẠI
HÌNH
I.
Phân
bố
dân
cư
Cấu trúc bài học
QUẦN CƯ VÀ ĐÔ
THỊ
1. Khái
niệm,HÓA
đặc điểm
2. Các nhân tố ảnh hưởng
đến phân bố dân cư
II. Đô thị hóa
NỘI DUNG
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Ảnh hưởng của đô thị hóa
đến phát triển kinh tế- xã
hội và môi trường
Đố vui?
Quốc gia nào đông dân nhất thế giới
A:
A Ấn Độ.
B: Trung Quốc.
C: Hoa Kỳ.
D: Việt Nam.
Khu vực nào dân cư tập trung đông
A: Châu Nam cực.
B:
B Nam Á, Đông Á,
Đông Nam Á.
C: Bắc Á, Châu Đại
Dương.
Ai nhanh trí hơn
1: Phân bố dân cư
a. Tình hình phân bố dân cư thế giới
- Dân cư thế giới phân bố không đều theo khu vực và quốc gia.
+ Khu đông dân: Nam Á, Đông Nam Á,...
+ Khu vực thưa dân: Bắc Á Châu Đại Dương
Mật độ dân số
- Tiêu chí đánh giá: Mật độ dân số
- Đơn vị: người/km2.
- Công thức tính:
Dân số
Mật độ dân số =
Diện tích
(người/km2)
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ NĂM 2020
Ví dụ:
Diện tích
Dân số
Mật độ DS
( triệu km2) (triệu người) ( người/km2)
Toàn thế giới
148,9
7 800
1
Châu Á
31,8
8,5
0,331
4 641
42
97,7
2
Châu Đại Dương
Việt Nam
52
146
3 4,9
4 295
Vùng Xi bia
Vùng Bắc Mĩ
Bộ tộc người Nenet ở Xibia (Nga)
Hạ lưu sông Nin
Hoang mạc Sa ha ra
Theo em, thế nào là
sự phân bố dân cư?
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư
Dựa vào mục C SGK- tr 60,
hiểu biết. Hãy cho biết
những nhân tố tác động đến
sự phân bố dân cư?
- Tự nhiên tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn
cho cư trú của con người.
Đồng bằng sông
Hồng: có mức độ
tập trung dân số
cao:1.225người/km2
Tại sao như vậy?
Khu vực Tây Bắc
dân cư thưa thớt,
chỉ: 69 người/km2
- Nhân tố kinh tế xã hội: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất quyết
định đến sự phân bố dân cư; Lịch sử khai thác lãnh thổ; hoạt động di cư
Dự án thành phố dưới biển sâu
Đu bai – thành phố trên
hoang mạc
Đảo nhân tạo hình cây
cọ ở Đu bai
Đồng bằng sông
Hồng khai thác
từ lâu đời.
Đồng bằng sông
Cửu Long mới có
lịch sử khai thác
vài trăm năm
Đồng bằng sông Hồng
1225 người/km2
ĐB sông Cửu Long
429 người/km2
Đố vui?
Câu 1: Phân bố dân cư thế giới có đặc điểm là
A: tập trung ở các nước phát triển.
B: không thay đổi theo thời gian.
C:
c không đều trong không gian gữa các vùng lãnh thổ.
D: tập trung nhiều ở Châu Phi.
Đố vui?
Câu 2: Nhân tố quyết định đến phân bố dân cư là
A: Điều kiện khí hậu đất đai địa hình.
B:
B Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
C: Lịch sử khai thác lãnh thổ.
D: Di cư .
Hình ảnh đô thị
gv hthien.c3tt@yenbai.edu.vn
2. Đô thị hoá:
Dựa vào SGK, em hãy nêu
a,Khái niệm
khái niệm và ý nghĩa của
-Là một quá trình kinhquá
tế trình
– xãđô
hội
biểu hiện
thịmà
hóa?
của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô
của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư
trong các thành phố và phổ biến rộng rãi lối sống
thành thị.
* Ý nghĩa: tỉ lệ dân thành thị là thước đo quan trọng
về trình độ phát triển của quá trình đô thị hóa; là cơ
sở đánh giá mức độ đô thi hóa mỗi quốc gia
2. Đô thị hoá:
Dựa vào SGK, em
b, các nhân tố tác động đến đôhãy
thịnêu
hóacác nhân
tác động
đô nước,
- Vị trí địa lý điều kiện tự nhiên:tốQuỹ
đất, đến
nguồn
thị hóa?
tài nguyên khoáng sản...tạo thuận lợi hay khó khăn
cho đô thị hóa
- Nhân tố kinh tế xã hội:
+ Phát triển kinh tế, phát triển công nghiệp gắn với
khoa học công nghệ có tác động quan trọng đến đô
thị hóa
+Lối sống mức thu nhập trình độ văn hóa, nghề nghiệp
+Chính sách phát triển đô thị của mỗi quốc gia mỗi
vùng là nhân tố quyết định hướng phát triển đô thị
a. Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh.
TỈ LỆ DÂN CƯ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN, THỜI KÌ
1900 – 2020 (%)
Dựa
vào thành
bảng số
, em
có nhận
gì về
thay
- Tỉ
lệ dân
thị liệu
có xu
hướng
tăng xét
nhanh
vàsự
liên
tục:đổi
dân cư
thành
thị và đến
nông
thôn
trênlàthế
giới (trong
thời kì
Năm
1900
là 13,6%
năm
2020
56,2%
tăng thêm
1900
2020?
42,6
%)–và
cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.
VN: năm 1990 là 19,5% đến năm 2020 là 37,7%
Một số thành phố đông dân trên thế giới
Moskva
Xeun
New York
Tokyo
Mumbai
Mehico City
Xao-Pao-lo
Thương
Hải
MỘT SỐ THÀNH PHỐ LỚN NHẤT TRÊN THẾ GIỚI HIỆN NAY
Tokyo: 37,39 tr. người
Mehico cyti: 21,78 tr. người
NEW YORK: 18.8tr. người
Thượng Hải: 27,06 tr. người
TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ TRÊN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 2000-2005 (%)
+
Những
châu
và hãy
khucho
vựcbiết
có :tỉ lệ dân thành thị cao: Bắc Mĩ,
Căn
cứ vào
hìnhlụctrên
Nam
Mĩ, châu
Tây Âu,
Bắc
Âu,
Liên
Nga,
Á, Ôxtrâylia
+ Những
lục và
khu
vực
nàoBang
có tỉ lệ
dân Đông
cư thành
thị cao nhất ?
+
châulục
lụcvà
vàkhu
khuvực
vựcnào
có có
tỉ lệ
thành
thị thấp
: châu
Phi,
+ Những
Những châu
tỉ dân
lệ dân
cư thành
thị thấp
nhất
?
Nam Á, Đông Nam Á…
c, Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội
và môi trường:
Kiến trúc
Công trình công cộng
Giao thông
Tuân thủ pháp luật
c, Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội và môi trường
ĐÔ THỊ HÓA
¸.
Tích cực:
- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh
tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ
cấu lao động.
- Làm thay đổi sự phân bố dân cư và
lao động.
- Thay đổi các quá trình sinh, tử, hôn
nhân ở đô thị …
Tiêu cực:
- Thiếu nguồn nhân lực ở nông
thôn, thiếu việc làm ở thành thị.
- Chất lượng cuộc sống chậm cải
thiện.
- Ô nhiễm môi trường,….
Điều khiển quá trình đô thị hóa
LUYỆN TẬP
Câu 1: Mật độ dân số là
A. số lao động trên một đơn vị diện tích.
B số dân cư trú, sinh sống trên một đơn vị diện tích.
B.
C. số dân trên tổng diện tích lãnh thổ.
D. số dân trên diện tích đất cư trú.
Câu 2: Tỉ lệ dân số thành thị tăng là biểu hiện của
A quá trình đô thị hóa.
A.
B. sự phân bố dân cư không hợp lí.
C. mức sống giảm xuống.
D. số dân nông thôn giảm đi.
LUYỆN TẬP
Câu 3. Nhân tố quyết định đến việc phân bố dân cư là
A. điều kiện tự nhiên.
B. các luồng chuyển cư
C.C phương thức sản xuất.
D. lịch sử khai thác lãnh thổ
Câu 4. Đô thị hóa được xem là quá trình tiến bộ của
xã hội khi
A. xuất nhiều đô thị lớn.
B phù hợp với công nghiệp hóa.
B.
C. nâng cao tỉ lệ dân thành thị.
D. lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa là?
A. Làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn.
B. Tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát.
C. Tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng.
D
D. Góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
Câu 6: Hậu quả tiêu cực của đô thị hóa tự phát là?
A. Làm thay đổi sự phân bố dân cư.
B. Làm thay đổi tỉ lệ sinh, tử, hôn nhân ở đô thi.
C. Làm ách tắc giao thông, ô nhiễm môi trường.
C Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D.
Bài 20: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
TRÊN THẾ GIỚI
Tiết 37. Bài 24
PHÂN
BỐ
DÂN
CƯ.
CÁC
LOẠI
HÌNH
I.
Phân
bố
dân
cư
Cấu trúc bài học
QUẦN CƯ VÀ ĐÔ
THỊ
1. Khái
niệm,HÓA
đặc điểm
2. Các nhân tố ảnh hưởng
đến phân bố dân cư
II. Đô thị hóa
NỘI DUNG
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Ảnh hưởng của đô thị hóa
đến phát triển kinh tế- xã
hội và môi trường
Đố vui?
Quốc gia nào đông dân nhất thế giới
A:
A Ấn Độ.
B: Trung Quốc.
C: Hoa Kỳ.
D: Việt Nam.
Khu vực nào dân cư tập trung đông
A: Châu Nam cực.
B:
B Nam Á, Đông Á,
Đông Nam Á.
C: Bắc Á, Châu Đại
Dương.
Ai nhanh trí hơn
1: Phân bố dân cư
a. Tình hình phân bố dân cư thế giới
- Dân cư thế giới phân bố không đều theo khu vực và quốc gia.
+ Khu đông dân: Nam Á, Đông Nam Á,...
+ Khu vực thưa dân: Bắc Á Châu Đại Dương
Mật độ dân số
- Tiêu chí đánh giá: Mật độ dân số
- Đơn vị: người/km2.
- Công thức tính:
Dân số
Mật độ dân số =
Diện tích
(người/km2)
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ NĂM 2020
Ví dụ:
Diện tích
Dân số
Mật độ DS
( triệu km2) (triệu người) ( người/km2)
Toàn thế giới
148,9
7 800
1
Châu Á
31,8
8,5
0,331
4 641
42
97,7
2
Châu Đại Dương
Việt Nam
52
146
3 4,9
4 295
Vùng Xi bia
Vùng Bắc Mĩ
Bộ tộc người Nenet ở Xibia (Nga)
Hạ lưu sông Nin
Hoang mạc Sa ha ra
Theo em, thế nào là
sự phân bố dân cư?
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư
Dựa vào mục C SGK- tr 60,
hiểu biết. Hãy cho biết
những nhân tố tác động đến
sự phân bố dân cư?
- Tự nhiên tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn
cho cư trú của con người.
Đồng bằng sông
Hồng: có mức độ
tập trung dân số
cao:1.225người/km2
Tại sao như vậy?
Khu vực Tây Bắc
dân cư thưa thớt,
chỉ: 69 người/km2
- Nhân tố kinh tế xã hội: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất quyết
định đến sự phân bố dân cư; Lịch sử khai thác lãnh thổ; hoạt động di cư
Dự án thành phố dưới biển sâu
Đu bai – thành phố trên
hoang mạc
Đảo nhân tạo hình cây
cọ ở Đu bai
Đồng bằng sông
Hồng khai thác
từ lâu đời.
Đồng bằng sông
Cửu Long mới có
lịch sử khai thác
vài trăm năm
Đồng bằng sông Hồng
1225 người/km2
ĐB sông Cửu Long
429 người/km2
Đố vui?
Câu 1: Phân bố dân cư thế giới có đặc điểm là
A: tập trung ở các nước phát triển.
B: không thay đổi theo thời gian.
C:
c không đều trong không gian gữa các vùng lãnh thổ.
D: tập trung nhiều ở Châu Phi.
Đố vui?
Câu 2: Nhân tố quyết định đến phân bố dân cư là
A: Điều kiện khí hậu đất đai địa hình.
B:
B Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
C: Lịch sử khai thác lãnh thổ.
D: Di cư .
Hình ảnh đô thị
gv hthien.c3tt@yenbai.edu.vn
2. Đô thị hoá:
Dựa vào SGK, em hãy nêu
a,Khái niệm
khái niệm và ý nghĩa của
-Là một quá trình kinhquá
tế trình
– xãđô
hội
biểu hiện
thịmà
hóa?
của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô
của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư
trong các thành phố và phổ biến rộng rãi lối sống
thành thị.
* Ý nghĩa: tỉ lệ dân thành thị là thước đo quan trọng
về trình độ phát triển của quá trình đô thị hóa; là cơ
sở đánh giá mức độ đô thi hóa mỗi quốc gia
2. Đô thị hoá:
Dựa vào SGK, em
b, các nhân tố tác động đến đôhãy
thịnêu
hóacác nhân
tác động
đô nước,
- Vị trí địa lý điều kiện tự nhiên:tốQuỹ
đất, đến
nguồn
thị hóa?
tài nguyên khoáng sản...tạo thuận lợi hay khó khăn
cho đô thị hóa
- Nhân tố kinh tế xã hội:
+ Phát triển kinh tế, phát triển công nghiệp gắn với
khoa học công nghệ có tác động quan trọng đến đô
thị hóa
+Lối sống mức thu nhập trình độ văn hóa, nghề nghiệp
+Chính sách phát triển đô thị của mỗi quốc gia mỗi
vùng là nhân tố quyết định hướng phát triển đô thị
a. Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh.
TỈ LỆ DÂN CƯ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN, THỜI KÌ
1900 – 2020 (%)
Dựa
vào thành
bảng số
, em
có nhận
gì về
thay
- Tỉ
lệ dân
thị liệu
có xu
hướng
tăng xét
nhanh
vàsự
liên
tục:đổi
dân cư
thành
thị và đến
nông
thôn
trênlàthế
giới (trong
thời kì
Năm
1900
là 13,6%
năm
2020
56,2%
tăng thêm
1900
2020?
42,6
%)–và
cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.
VN: năm 1990 là 19,5% đến năm 2020 là 37,7%
Một số thành phố đông dân trên thế giới
Moskva
Xeun
New York
Tokyo
Mumbai
Mehico City
Xao-Pao-lo
Thương
Hải
MỘT SỐ THÀNH PHỐ LỚN NHẤT TRÊN THẾ GIỚI HIỆN NAY
Tokyo: 37,39 tr. người
Mehico cyti: 21,78 tr. người
NEW YORK: 18.8tr. người
Thượng Hải: 27,06 tr. người
TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ TRÊN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 2000-2005 (%)
+
Những
châu
và hãy
khucho
vựcbiết
có :tỉ lệ dân thành thị cao: Bắc Mĩ,
Căn
cứ vào
hìnhlụctrên
Nam
Mĩ, châu
Tây Âu,
Bắc
Âu,
Liên
Nga,
Á, Ôxtrâylia
+ Những
lục và
khu
vực
nàoBang
có tỉ lệ
dân Đông
cư thành
thị cao nhất ?
+
châulục
lụcvà
vàkhu
khuvực
vựcnào
có có
tỉ lệ
thành
thị thấp
: châu
Phi,
+ Những
Những châu
tỉ dân
lệ dân
cư thành
thị thấp
nhất
?
Nam Á, Đông Nam Á…
c, Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội
và môi trường:
Kiến trúc
Công trình công cộng
Giao thông
Tuân thủ pháp luật
c, Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội và môi trường
ĐÔ THỊ HÓA
¸.
Tích cực:
- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh
tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ
cấu lao động.
- Làm thay đổi sự phân bố dân cư và
lao động.
- Thay đổi các quá trình sinh, tử, hôn
nhân ở đô thị …
Tiêu cực:
- Thiếu nguồn nhân lực ở nông
thôn, thiếu việc làm ở thành thị.
- Chất lượng cuộc sống chậm cải
thiện.
- Ô nhiễm môi trường,….
Điều khiển quá trình đô thị hóa
LUYỆN TẬP
Câu 1: Mật độ dân số là
A. số lao động trên một đơn vị diện tích.
B số dân cư trú, sinh sống trên một đơn vị diện tích.
B.
C. số dân trên tổng diện tích lãnh thổ.
D. số dân trên diện tích đất cư trú.
Câu 2: Tỉ lệ dân số thành thị tăng là biểu hiện của
A quá trình đô thị hóa.
A.
B. sự phân bố dân cư không hợp lí.
C. mức sống giảm xuống.
D. số dân nông thôn giảm đi.
LUYỆN TẬP
Câu 3. Nhân tố quyết định đến việc phân bố dân cư là
A. điều kiện tự nhiên.
B. các luồng chuyển cư
C.C phương thức sản xuất.
D. lịch sử khai thác lãnh thổ
Câu 4. Đô thị hóa được xem là quá trình tiến bộ của
xã hội khi
A. xuất nhiều đô thị lớn.
B phù hợp với công nghiệp hóa.
B.
C. nâng cao tỉ lệ dân thành thị.
D. lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa là?
A. Làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn.
B. Tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát.
C. Tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng.
D
D. Góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
Câu 6: Hậu quả tiêu cực của đô thị hóa tự phát là?
A. Làm thay đổi sự phân bố dân cư.
B. Làm thay đổi tỉ lệ sinh, tử, hôn nhân ở đô thi.
C. Làm ách tắc giao thông, ô nhiễm môi trường.
C Làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D.
 







Các ý kiến mới nhất