Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Khái niệm về mạch điện tử - Chỉnh lưu - Nguồn một chiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hậu
Ngày gửi: 09h:48' 01-10-2012
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 423
Số lượt thích: 0 người
chương 2
Một số mạch điện tử cơ bản
Bài 7: khái niệm về mạch điện tử - chỉnh lưu - nguồn một chiều
I. Khái niệm, phân loại mạch điện tử
Khái niệm


2. Phân loại
Mạch điện tử
Theo chức năng, nhiệm vụ
Theo phương thức gia công xử lí tín hiệu
Mạch khuếch đại
Mạch tạo sóng hình sin
Mạch tạo xung
Mạch nguồn chỉnh lưu, mạch lọc và mạch ổn ỏp
Mạch điện tử tương tự
Mạch điện tử số
II. Mạch chỉnh lưu và nguồn một chiều
1. Mạch chỉnh lưu
a. Mạch chỉnh lưu nửa chu kì:
Sơ đồ
+ M

_ N
- Mạch dùng 1 đi ốt tiếp mặt.
- Rtải nối nguồn xoay chiều.
Đặc điểm:
Nhìn vào sơ đồ em hãy cho biết các linh kiện được lắp vào mạch điện?
Hoạt động của mạch
Hãy quan sát!
Em cho biết đi ốt có tác dụng như thế nào? Kết quả dòng điện đi qua Rtải ra sao?

MINH H?A
Nửa đầu chu kì dòng điện qua điốt và qua tải có chiều từ M đến N, xuất hiện điện áp trên tải Rt.
+ M
- N
t
u~AB
t
I-Rt
A
B
D
~
Quan s¸t vµ cho biÕt dßng ®iÖn qua Rt cã kh¸c tr­íc kh«ng?
Nhận xét về uRt và iRt ?
MINH H?A
M
N
Nửa sau của chu kì dòng điện không qua điốt và qua tải nên điện áp trên tải bằng 0.
Khi mắc tụ hóa // với tải
0
T
Nhận xét:
*ở bán kì + Đ phân cực thuận cho I qua tải, có Ut 1chiều trên Rtải
*ở bán kì - Đ phân cực ngược : It = 0, Ut = 0.
Kết quả: Nguồn vào liên tục, trên tải: I (U) nhấp nháy - gián đoạn
Đồ thị
Nhận xét về mạch chỉnh lưu nửa chu kì:
ưu điểm: Mạch điện đơn giản, chỉ dùng 1 đi ốt
Nhược điểm:
Mạch chỉ làm việc trong 1 nửa chu kì, hiệu suất sử dụng biến áp nguồn thấp
Sóng ra có độ gợn lớn (50Hz), khó san phẳng nên thực tế ít dùng.
b. Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì:
b1. Mạch chỉnh lưu hai điốt:
Sơ đồ
Em quan sát sơ đồ và cho biết các linh kiện sử dụng trong mạch?
b. Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì:
b1. Mạch chỉnh lưu hai điốt:
+ Máy biến áp có hai nửa cuộn dây thứ cấp (01 và 02 ) đối xứng nhau, nên U10 vàU20 cùng biên độ nhưng ngược pha 180độ.
+Hai D1 và D2 nối chung K, luân phiên nhau chỉnh lưu.
+1 tụ lọc nguồn C ,
+1 điện trở tải Rt.
MINH H?A
1+ => D1 => A => Rt => B => 0
Bán kỳ dương: 1+, 2-
( U1>Uo )
D1 được phân cực thuận sẽ mở thông tiếp giáp P-N cho dòng điện chạy qua Rt . Lần luo?t nhu sau :
Hoạt động của mạch
1+
0
2-
A
B
D2 được phân cực thuận sẽ mở thông tiếp giáp P-N cho dòng điện chạy qua Rt .
Nhận xét:
Chiều dòng điện chạy qua Rt cả hai bán kỳ : theo một chiều từ A đến B.
1-
0
2+
A
B
D2 ?
2 ?
Rt ?
0
Bán kỳ âm: 1-; 2+ (U2>Uo)
MINH H?A
Em hãy nhận xét về hoạt động của mạch?
Để U và I trên Rt bằng phẳng hơn , ta mắc tụ lọc nguồn C song song với Rt.
Đặc tính dòng điện sau chỉnh lưu
Đồ thị
Nhìn đồ thị dòng điện sau chỉnh lưu ,em hãy cho nhận xét?
Em hãy nêu nhận xét về mạch chỉnh lưu này?
Nhận xét về mạch chỉnh lưu hai điốt
- Cực + của Rt luôn ở phía K của hai điôt chỉnh lưu.
- Đồ thị có độ gợn sóng nhỏ, tần số 100Hz nên dễ lọc, có hiệu quả cao.
- Khi hoạt động điốt phân cực ngược phải chịu gấp đôi điện áp.
- Vì điốt chịu điện áp ngược cao, thứ cấp biến áp có 2 nửa giống nhau nên mạch ít dùng.
b2. Mạch chỉnh lưu cầu
Sơ đồ
D1
D2
D3
D4
+M



_N
Rt
Qua sơ đồ em hãy nêu các linh kiên được dùng trong mạch?
Hoạt động của mạch
* ở bán kì dương ( A + , B - )
MINH H?A
Hai điốt D1, D3 được phân cực thuận. D2, D4 phân cực ngược.

Dòng điện:
A+
D1
M
Rt
N
D3
B -
* ở bán kì âm ( A - , B + )
MINH H?A
u U
Hai điốt D2, D4 được phân cực thuận. D1, D3 phân cực ngược

Dòng điện:
B+
D2
M
Rt
N
D4
A-
Nhận xét về mạch chỉnh cầu:
- Dòng điện qua tải luôn luôn theo chiều từ M (+) đến N(-).
- Đồ thị tương tự mạch chỉnh lưu 2 điốt có độ gợn sóng nhỏ, tần số 100Hz nên dễ lọc, có hiệu quả cao. Mạch được dùng phổ biến trong thực tế vì không có yêu cầu đặc biệt.

- Để đơn giản, trong sơ đồ mạch kí hiệu như sau:
-
-
+
D901
Kí hiệu
Điốt kép
2. Nguồn một chiều:
a. Sơ đồ khối:
1
2
3
4
5
Tải tiêu thụ
U
Khối 1: Biến áp nguồn
Khối 2: Mạch chỉnh lưu
Khối 3: Mạch lọc nguồn
Khối 4: Mạch ổn áp
Khối 5: Mạch bảo vệ
b. Mạch nguồn thực tế:
Khối 1: Biến áp nguồn: tăng hoặc giảm điện áp theo yêu cầu.
Khối 2: Mạch chỉnh lưu cầu: đổi điện xoay chiều thành 1 chiều.
Khối 3: Mạch lọc nguồn: mắc phối hợp tụ và cuộn cảm để san phẳng độ gợn sóng.
Khối 4: Mạch ổn áp một chiều: giữ mức điện áp một chiều trên tải ổn định.
1
2
3
4
+ 12V
Rt
_
220v
14v
D1
D2
D3
D4
C1
C2
C3
L
Củng cố bài học:
1. Thế nào là mạch điện tử?
2. Nêu các cách phân loại mạch điện tử?
3. Mạch chỉnh lưu cầu nếu có 1 điốt mắc ngược hoặc bị đánh thủng thì xảy ra hiện tượng gì?
Cuộn thứ cấp của biến áp nguồn sẽ bị chập mạch,dòng điện sẽ tăng vọt làm đứt cầu chì hoặc làm cháy biến áp nguồn.
Gợi ý câu 5:
6. Cho các mạch chỉnh lưu cầu. Hãy chọn đáp án đúng?
a) h.1
b) h.2
d) h.4
c) h.3
Dặn dò:
Về nhà các em xem lại bài ,đọc trước bài 8




XIN CHÀO THẦY CÔ VÀ CÁC EM.

Sơ đồ
Mạch Khuếch Đại
M?ch T?o Xung
Mạch tạo sóng hình sin
Mạch chỉnh lưu ,mạch lọc,mạch ổn định định áp
Mạch điện tử tương tự
Mạch điện tử số
b2. Mạch chỉnh lưu cầu
Sơ đồ
D1
D2
D3
D4
- Mạch có 4 điốt mắc thành mạch cầu (giống như mạch cầu điện trở), tải là Rt.
- Nối K của D1 và D2 vào(M) cực + Rt, nối A của D3 và D4 vào(N) cực - Rt.

+M



_N
- Hai đầu nối còn lại nối với nguồn xoay chiều .
Rt
Đặc điểm:
Chiều dòng điện chạy qua Rt ở hai bán kỳ đều theo một từ A đến B nên cả hai nửa chu kì đồ thị đều ở trên trục hoành.
Cường độ I sau chỉnh lưu biến thiên có dạng nhấp nháy - liên tục.
Để U và I trên Rt bằng phẳng hơn , ta mắc tụ lọc nguồn C song song với Rt.
Đặc tính dòng điện sau chỉnh lưu
?
?
?
?
?
?
Đồ thị
 
Gửi ý kiến