Bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Xuân Tình
Ngày gửi: 22h:07' 11-06-2008
Dung lượng: 580.5 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Diệp Xuân Tình
Ngày gửi: 22h:07' 11-06-2008
Dung lượng: 580.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Chương 1 : Bản đồ
Một số phép chiếu hình bản đồ
Phân loại bản đồ
Phép chiếu hình nón
Khái niệm cơ bản về bản đồ
Phép chiếu phương vị
Phép chiếu hình trụ
Bản đồ
Nhận xét hình dạng Trái Đất ?
- Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học nhất định nhằm thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và mối quan hệ giữa chúng thông qua khái quát hoá nội dung và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu bản đồ
1. Khái niệm bản đồ
- Là hình khối cầu, tự quay quanh trục
I. Một số khái niệm cơ bản về hình bản đồ
2. Một số lưu ý khi thực hiện phép chiếu cơ bản hình bản đồ
- Toàn bộ bề mặt Trái Đất hình cong
Các lưu ý :
- Hình bản đồ Trái Đất là cách biểu diễn mặt cong của Trái Đất lên trên một mặt phẳng Một điểm trên mặt cong tương ứng với một điểm trên mặt phẳng
- Do bề mặt Trái Đất cong Khi thể hiện các khu vực trên bản đồ là không chính xác như nhau Tuỳ từng yêu cầu sử dụng bản đồ, từng vùng cần thể hiện mà người ta dùng các phép chiếu hình bản đồ khác nhau
Bản đồ
- Để thực hiện được phép chiếu hình bản đồ cần có mặt chiếu và nguồn chiếu.
+ Mặt chiếu cắt bề mặt Địa Cầu.
+ Mặt chiếu tiếp xúc bề mặt Địa Cầu.
- vị trí của mặt chiếu với Địa Cầu cho ta 2 phép chiếu cơ bản
Bản đồ
Mặt chiếu cắt bề mặt Địa Cầu.
Các lưu ý :
- Hình bản đồ Trái Đất là cách biểu diễn mặt cong của Trái Đất lên trên một mặt phẳng Một điểm trên mặt cong tương ứng với một điểm trên mặt phẳng
- Do bề mặt Trái Đất cong Khi thể hiện các khu vực trên bản đồ là không chính xác như nhau Tuỳ từng yêu cầu sử dụng bản đồ, từng vùng cần thể hiện mà người ta dùng các phép chiếu hình bản đồ khác nhau
Bản đồ
- Để thực hiện được phép chiếu hình bản đồ cần có mặt chiếu và nguồn chiếu.
+ Mặt chiếu cắt bề mặt Địa Cầu.
+ Mặt chiếu tiếp xúc bề mặt Địa Cầu.
- vị trí của mặt chiếu với Địa Cầu cho ta 2 phép chiếu cơ bản
Bản đồ
Mặt chiếu tiếp xúc bề mặt Địa Cầu.
Chương 1 : Bản đồ
Phân loại bản đồ
Phép chiếu hình nón
Khái niệm về cơ bản bản đồ
Phép chiếu phương vị
Phép chiếu hình trụ
Bản đồ
Một số phép chiếu hình bản đồ
A. Mạng lưới kinh, vĩ tuyến của Địa Cầu
II. Một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
Bản đồ
B. Phép chiếu phương vị
1. Đặc điểm : Thể hiện mạng kinh, vĩ tuyến của Địa Cầu lên mặt phẳng
2. Phương pháp : Đặt mặt phẳng chiếu tiếp xúc với một điểm của Địa Cầu
3. Phân loại : Tuỳ theo vị trí của mặt phẳng chiếu so với trục của Địa Cầu ta có phép chiếu theo phương vị khác nhau
Có 3 loại phép chiếu phương vị
Bản đồ
Phép chiếu
phương vị đứng
Phép chiếu
phương vị ngang
Phép chiếu
phương vị nghiêng
4. Các phép chiếu phương vị
Bản đồ
4a. Phép chiếu phương vị đứng
a. Phương pháp :
- Đặt mặt phẳng chiếu tiếp xúc với Địa Cầu ở cực
- Mặt phẳng chiếu vuông góc với trục của Địa Cầu
- Nguồn chiếu từ tâm Địa Cầu
1800
b. Thực hiện chiếu
+ Chiếu các đường kinh tuyến :
+ Chiếu các đường vĩ tuyến
+ Chiếu xong đưa mạng
lưới kinhvĩ tuyến về dạng
mặt phẳng
Bản đồ
4a. Phép chiếu phương vị đứng
a. Phương pháp :
1800
b. Thực hiện chiếu
+ Kinh tuyến :
+ Vĩ tuyến :
Ưu điểm: Chính xác khu vực trung tâm
Nhược điểm :Kém chính xác khi nằm xa khu vực trung tâm
Công dụng: Vẽ bản đồ các khu vực quanh cực Địa Cầu
Đồng quy tại cực
Là các vòng tròn đồng quy tại cực, càng xa cực thì khoảng cách các vĩ tuyễn càng dãn ra
c. Nhận xét :
Bản đồ
4b. Phép chiếu phương vị ngang
a. Phương pháp :
- Đặt mặt phẳng chiếu tiếp xúc với mặt Địa Cầu ở xích đạo
- Mặt phẳng chiếu song song với trục của Địa Cầu
- Nguồn chiếu nằm trên đường xích đạo, đối diện với điểm tiếp xúc của mặt chiếu
b. Thực hiện chiếu
+ Chiếu các đường kinh tuyến :
+ Chiếu các đường vĩ tuyến
+ Chiếu xong đưa mạng lưới kinh, vĩ tuyến về dạng mặt phẳng
Bản đồ
4b. Phép chiếu phương vị ngang
a. Phương pháp :
1800
b. Thực hiện chiếu
+ Kinh tuyến :
+ Vĩ tuyến :
Ưu điểm: Giữ được hình dạng tương đối chiính xác của các bán cầu
Nhược điểm :Kém chính xác khu vực bản đồ nằm ở các cực Địa Cầu
Công dụng: Vẽ bản đồ các bán cầu Đông và Tây
Kinh tuyến giữa là đường thảng. Các kinh tuyến khác là đườn cong đối xứng qua kinh tuyến giữa
Xích đạo là đường thẳng, các vĩ tuyến còn lại là các cung tròn đối xứng nhau qua xích đạo. Khoảng cách giữa các vĩ tuyến càng tăng dần khi nằm xa Xích đạo
c. Nhận xét
Bản đồ
4c.Phép chiếu phương vị nghiêng
a. Phương pháp :
- Đặt mặt phẳng chiếu tiếp xúc với bất kỳ điểm nào trên mặt Địa Cầu, trừ cực và Xích đạo
- Mặt phẳng chiếu cắt với trục của Địa Cầu
- Nguồn chiếu đối xứng với điểm tiếp xúc của mặt phảng chiếu với bề mặt của Địa Cầu
1800
b. Thực hiện chiếu
+ Chiếu các đường kinh tuyến :
+ Chiếu các đường vĩ tuyến
+ Chiếu xong đưa mạng
lưới kinhvĩ tuyến về dạng
mặt phẳng
Bản đồ
4c. Phép chiếu phương vị nghiêng
a. Phương pháp :
1800
b. Thực hiện chiếu
+ Kinh tuyến :
+ Vĩ tuyến :
Ưu điểm: Giữ được hình dạng tương đối chính xác tại điểm tiếp xúc
Nhược điểm : Kém chính xác khi kinh, vĩ tuyến ở xa điểm tiếp xúc
Công dụng: Vẽ các bản đồ ở các vĩ tuyến trung bình
Các kinh tuyến là các đường cong đối xứng qua đường thẳng là hình chiếu của mặt phẳng chứa trục Địa Cầu và điểm tiếp xúc của mặt phẳng chiếu.
Xích đạo là đường tròn không đồng quy
c. Nhận xét
C. Phép chiếu hình nón
Bản đồ
1. Đặc điểm
Thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của Địa Cầu lên mặt hình nón, sau đó triển khai mặt chiếu hình nón ra mặt phẳng
2. Phương pháp
Dùng nguồn chiếu nằm nằm trong tâm hay bề mặt Địa Cầu (Tuỳ theo phương pháp chiếu)
Mặt chiếu là một hình nón chụp lên bề mặt Địa Cầu
3. Phân loại
Tuỳ thuộc vào vị trí của trục hình nón với Địa Cầu. Ta có 3 loại :
C. Phép chiếu hình nón
Bản đồ
a. Phép chiếu hình nón đứng
3. Các loại phép chiếu hình nón
- Trục của hình nón trùng với trục quay của Địa Cầu
- Nguồn chiếu : Tâm của Địa Cầu, từ tâm ta chiếu các điểm trên mặt Địa Cầu lên mặt hình nón
- Mặt chiếu là một hình nón trùng chụp lên mặt Địa Cầu
b. Phép chiếu hình nón ngang
Trục của hình nón trùng với đường kính của Xích đạo và vuông góc với trục quay của Địa Cầu
c. Phép chiếu hình nón nghiêng
Trục của hình nón đi qua tâm của Địa Cầu nhưng không trùng với trục của Địa Cầu và cũng không trùng với đường kính của Xích đạo
4. Nhận xét
Bản đồ
Chiếu xong, triển khai hình nón ra mặt phẳng
Nhận xét :
- Mạng lưới chiếu kinh, vĩ tuyến có dạng hình quạt
- Các kinh tuyến là các đoạn thẳng đồng quy ở cực
- Các vĩ tuyến là các cung tròn đồng tâm
Ưu điểm :
Các vùng ở vĩ tuyến tiếp xúc giữa Địa Cầu và hình nón là chính xác
Nhược điểm :
Các vùng ở xa vĩ tuyến tiếp xúc giữa Địa Cầu và hình nón bị dài ra, không chính xác về hình dạng và diện tích
Công dụng :
Vẽ bản đồ các vùng ở vĩ độ trung bình và kéo dài theo vĩ tuyến
C. Phép chiếu hình trụ
Bản đồ
1. Đặc điểm
Thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của Địa Cầu lên mặt hình trụ, sau đó triển khai mặt chiếu hình trụ ra mặt phẳng
2. Phương pháp
Dùng nguồn chiếu nằm nằm trong tâm Địa Cầu (Tuỳ theo phương pháp chiếu)
Mặt chiếu là một hình trụ bao quanh bề mặt Địa Cầu
3. Phân loại
Tuỳ thuộc vào vị trí của trục hình trụ với Địa Cầu. Ta có 3 loại :
C. Phép chiếu hình trụ
Bản đồ
a. Phép chiếu hình trụ đứng
3. Các loại phép chiếu hình trụ
- Trục của hình trụ trùng với trục quay của Địa Cầu
- Nguồn chiếu : Tâm của Địa Cầu, từ tâm ta chiếu các điểm trên mặt Địa Cầu lên mặt hình trụ
- Mặt chiếu là một hình trụ bao quanh mặt Địa Cầu
b. Phép chiếu hình trụ ngang
Trục của hình trụ trùng với đường kính của Xích đạo và vuông góc với trục quay của Địa Cầu
c. Phép chiếu hình nón nghiêng
Trục của hình trụ đi qua tâm của Địa Cầu nhưng không trùng với trục của Địa Cầu và cũng không trùng với đường kính của Xích đạo
- Vòng tròn tiếp xúc giữa hình trụ và mặt Địa Cầu là vòng Xích đạo
4. Nhận xét
Bản đồ
Chiếu xong, triển khai hình trụ ra mặt phẳng
Nhận xét :
- Mạng lưới chiếu kinh, vĩ tuyến có dạng hình quạt
- Các kinh tuyến là các đoạn thẳng đồng quy ở cực
- Các vĩ tuyến là các cung tròn đồng tâm
Ưu điểm :
Các vùng ở vĩ tuyến tiếp xúc giữa Địa Cầu và hình nón là chính xác
Nhược điểm :
Các vùng ở xa vĩ tuyến tiếp xúc giữa Địa Cầu và hình nón bị dài ra, không chính xác về hình dạng và diện tích
Công dụng :
Vẽ bản đồ các vùng ở vĩ độ trung bình và kéo dài theo vĩ tuyến
Một số phép chiếu hình bản đồ
Phân loại bản đồ
Phép chiếu hình nón
Khái niệm cơ bản về bản đồ
Phép chiếu phương vị
Phép chiếu hình trụ
Bản đồ
Nhận xét hình dạng Trái Đất ?
- Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học nhất định nhằm thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và mối quan hệ giữa chúng thông qua khái quát hoá nội dung và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu bản đồ
1. Khái niệm bản đồ
- Là hình khối cầu, tự quay quanh trục
I. Một số khái niệm cơ bản về hình bản đồ
2. Một số lưu ý khi thực hiện phép chiếu cơ bản hình bản đồ
- Toàn bộ bề mặt Trái Đất hình cong
Các lưu ý :
- Hình bản đồ Trái Đất là cách biểu diễn mặt cong của Trái Đất lên trên một mặt phẳng Một điểm trên mặt cong tương ứng với một điểm trên mặt phẳng
- Do bề mặt Trái Đất cong Khi thể hiện các khu vực trên bản đồ là không chính xác như nhau Tuỳ từng yêu cầu sử dụng bản đồ, từng vùng cần thể hiện mà người ta dùng các phép chiếu hình bản đồ khác nhau
Bản đồ
- Để thực hiện được phép chiếu hình bản đồ cần có mặt chiếu và nguồn chiếu.
+ Mặt chiếu cắt bề mặt Địa Cầu.
+ Mặt chiếu tiếp xúc bề mặt Địa Cầu.
- vị trí của mặt chiếu với Địa Cầu cho ta 2 phép chiếu cơ bản
Bản đồ
Mặt chiếu cắt bề mặt Địa Cầu.
Các lưu ý :
- Hình bản đồ Trái Đất là cách biểu diễn mặt cong của Trái Đất lên trên một mặt phẳng Một điểm trên mặt cong tương ứng với một điểm trên mặt phẳng
- Do bề mặt Trái Đất cong Khi thể hiện các khu vực trên bản đồ là không chính xác như nhau Tuỳ từng yêu cầu sử dụng bản đồ, từng vùng cần thể hiện mà người ta dùng các phép chiếu hình bản đồ khác nhau
Bản đồ
- Để thực hiện được phép chiếu hình bản đồ cần có mặt chiếu và nguồn chiếu.
+ Mặt chiếu cắt bề mặt Địa Cầu.
+ Mặt chiếu tiếp xúc bề mặt Địa Cầu.
- vị trí của mặt chiếu với Địa Cầu cho ta 2 phép chiếu cơ bản
Bản đồ
Mặt chiếu tiếp xúc bề mặt Địa Cầu.
Chương 1 : Bản đồ
Phân loại bản đồ
Phép chiếu hình nón
Khái niệm về cơ bản bản đồ
Phép chiếu phương vị
Phép chiếu hình trụ
Bản đồ
Một số phép chiếu hình bản đồ
A. Mạng lưới kinh, vĩ tuyến của Địa Cầu
II. Một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
Bản đồ
B. Phép chiếu phương vị
1. Đặc điểm : Thể hiện mạng kinh, vĩ tuyến của Địa Cầu lên mặt phẳng
2. Phương pháp : Đặt mặt phẳng chiếu tiếp xúc với một điểm của Địa Cầu
3. Phân loại : Tuỳ theo vị trí của mặt phẳng chiếu so với trục của Địa Cầu ta có phép chiếu theo phương vị khác nhau
Có 3 loại phép chiếu phương vị
Bản đồ
Phép chiếu
phương vị đứng
Phép chiếu
phương vị ngang
Phép chiếu
phương vị nghiêng
4. Các phép chiếu phương vị
Bản đồ
4a. Phép chiếu phương vị đứng
a. Phương pháp :
- Đặt mặt phẳng chiếu tiếp xúc với Địa Cầu ở cực
- Mặt phẳng chiếu vuông góc với trục của Địa Cầu
- Nguồn chiếu từ tâm Địa Cầu
1800
b. Thực hiện chiếu
+ Chiếu các đường kinh tuyến :
+ Chiếu các đường vĩ tuyến
+ Chiếu xong đưa mạng
lưới kinhvĩ tuyến về dạng
mặt phẳng
Bản đồ
4a. Phép chiếu phương vị đứng
a. Phương pháp :
1800
b. Thực hiện chiếu
+ Kinh tuyến :
+ Vĩ tuyến :
Ưu điểm: Chính xác khu vực trung tâm
Nhược điểm :Kém chính xác khi nằm xa khu vực trung tâm
Công dụng: Vẽ bản đồ các khu vực quanh cực Địa Cầu
Đồng quy tại cực
Là các vòng tròn đồng quy tại cực, càng xa cực thì khoảng cách các vĩ tuyễn càng dãn ra
c. Nhận xét :
Bản đồ
4b. Phép chiếu phương vị ngang
a. Phương pháp :
- Đặt mặt phẳng chiếu tiếp xúc với mặt Địa Cầu ở xích đạo
- Mặt phẳng chiếu song song với trục của Địa Cầu
- Nguồn chiếu nằm trên đường xích đạo, đối diện với điểm tiếp xúc của mặt chiếu
b. Thực hiện chiếu
+ Chiếu các đường kinh tuyến :
+ Chiếu các đường vĩ tuyến
+ Chiếu xong đưa mạng lưới kinh, vĩ tuyến về dạng mặt phẳng
Bản đồ
4b. Phép chiếu phương vị ngang
a. Phương pháp :
1800
b. Thực hiện chiếu
+ Kinh tuyến :
+ Vĩ tuyến :
Ưu điểm: Giữ được hình dạng tương đối chiính xác của các bán cầu
Nhược điểm :Kém chính xác khu vực bản đồ nằm ở các cực Địa Cầu
Công dụng: Vẽ bản đồ các bán cầu Đông và Tây
Kinh tuyến giữa là đường thảng. Các kinh tuyến khác là đườn cong đối xứng qua kinh tuyến giữa
Xích đạo là đường thẳng, các vĩ tuyến còn lại là các cung tròn đối xứng nhau qua xích đạo. Khoảng cách giữa các vĩ tuyến càng tăng dần khi nằm xa Xích đạo
c. Nhận xét
Bản đồ
4c.Phép chiếu phương vị nghiêng
a. Phương pháp :
- Đặt mặt phẳng chiếu tiếp xúc với bất kỳ điểm nào trên mặt Địa Cầu, trừ cực và Xích đạo
- Mặt phẳng chiếu cắt với trục của Địa Cầu
- Nguồn chiếu đối xứng với điểm tiếp xúc của mặt phảng chiếu với bề mặt của Địa Cầu
1800
b. Thực hiện chiếu
+ Chiếu các đường kinh tuyến :
+ Chiếu các đường vĩ tuyến
+ Chiếu xong đưa mạng
lưới kinhvĩ tuyến về dạng
mặt phẳng
Bản đồ
4c. Phép chiếu phương vị nghiêng
a. Phương pháp :
1800
b. Thực hiện chiếu
+ Kinh tuyến :
+ Vĩ tuyến :
Ưu điểm: Giữ được hình dạng tương đối chính xác tại điểm tiếp xúc
Nhược điểm : Kém chính xác khi kinh, vĩ tuyến ở xa điểm tiếp xúc
Công dụng: Vẽ các bản đồ ở các vĩ tuyến trung bình
Các kinh tuyến là các đường cong đối xứng qua đường thẳng là hình chiếu của mặt phẳng chứa trục Địa Cầu và điểm tiếp xúc của mặt phẳng chiếu.
Xích đạo là đường tròn không đồng quy
c. Nhận xét
C. Phép chiếu hình nón
Bản đồ
1. Đặc điểm
Thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của Địa Cầu lên mặt hình nón, sau đó triển khai mặt chiếu hình nón ra mặt phẳng
2. Phương pháp
Dùng nguồn chiếu nằm nằm trong tâm hay bề mặt Địa Cầu (Tuỳ theo phương pháp chiếu)
Mặt chiếu là một hình nón chụp lên bề mặt Địa Cầu
3. Phân loại
Tuỳ thuộc vào vị trí của trục hình nón với Địa Cầu. Ta có 3 loại :
C. Phép chiếu hình nón
Bản đồ
a. Phép chiếu hình nón đứng
3. Các loại phép chiếu hình nón
- Trục của hình nón trùng với trục quay của Địa Cầu
- Nguồn chiếu : Tâm của Địa Cầu, từ tâm ta chiếu các điểm trên mặt Địa Cầu lên mặt hình nón
- Mặt chiếu là một hình nón trùng chụp lên mặt Địa Cầu
b. Phép chiếu hình nón ngang
Trục của hình nón trùng với đường kính của Xích đạo và vuông góc với trục quay của Địa Cầu
c. Phép chiếu hình nón nghiêng
Trục của hình nón đi qua tâm của Địa Cầu nhưng không trùng với trục của Địa Cầu và cũng không trùng với đường kính của Xích đạo
4. Nhận xét
Bản đồ
Chiếu xong, triển khai hình nón ra mặt phẳng
Nhận xét :
- Mạng lưới chiếu kinh, vĩ tuyến có dạng hình quạt
- Các kinh tuyến là các đoạn thẳng đồng quy ở cực
- Các vĩ tuyến là các cung tròn đồng tâm
Ưu điểm :
Các vùng ở vĩ tuyến tiếp xúc giữa Địa Cầu và hình nón là chính xác
Nhược điểm :
Các vùng ở xa vĩ tuyến tiếp xúc giữa Địa Cầu và hình nón bị dài ra, không chính xác về hình dạng và diện tích
Công dụng :
Vẽ bản đồ các vùng ở vĩ độ trung bình và kéo dài theo vĩ tuyến
C. Phép chiếu hình trụ
Bản đồ
1. Đặc điểm
Thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của Địa Cầu lên mặt hình trụ, sau đó triển khai mặt chiếu hình trụ ra mặt phẳng
2. Phương pháp
Dùng nguồn chiếu nằm nằm trong tâm Địa Cầu (Tuỳ theo phương pháp chiếu)
Mặt chiếu là một hình trụ bao quanh bề mặt Địa Cầu
3. Phân loại
Tuỳ thuộc vào vị trí của trục hình trụ với Địa Cầu. Ta có 3 loại :
C. Phép chiếu hình trụ
Bản đồ
a. Phép chiếu hình trụ đứng
3. Các loại phép chiếu hình trụ
- Trục của hình trụ trùng với trục quay của Địa Cầu
- Nguồn chiếu : Tâm của Địa Cầu, từ tâm ta chiếu các điểm trên mặt Địa Cầu lên mặt hình trụ
- Mặt chiếu là một hình trụ bao quanh mặt Địa Cầu
b. Phép chiếu hình trụ ngang
Trục của hình trụ trùng với đường kính của Xích đạo và vuông góc với trục quay của Địa Cầu
c. Phép chiếu hình nón nghiêng
Trục của hình trụ đi qua tâm của Địa Cầu nhưng không trùng với trục của Địa Cầu và cũng không trùng với đường kính của Xích đạo
- Vòng tròn tiếp xúc giữa hình trụ và mặt Địa Cầu là vòng Xích đạo
4. Nhận xét
Bản đồ
Chiếu xong, triển khai hình trụ ra mặt phẳng
Nhận xét :
- Mạng lưới chiếu kinh, vĩ tuyến có dạng hình quạt
- Các kinh tuyến là các đoạn thẳng đồng quy ở cực
- Các vĩ tuyến là các cung tròn đồng tâm
Ưu điểm :
Các vùng ở vĩ tuyến tiếp xúc giữa Địa Cầu và hình nón là chính xác
Nhược điểm :
Các vùng ở xa vĩ tuyến tiếp xúc giữa Địa Cầu và hình nón bị dài ra, không chính xác về hình dạng và diện tích
Công dụng :
Vẽ bản đồ các vùng ở vĩ độ trung bình và kéo dài theo vĩ tuyến
 







Các ý kiến mới nhất