Bài 2. Bản đồ. Cách vẽ bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:17' 24-04-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:17' 24-04-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Sách Cánh diều
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN
CỦA BẢN ĐỒ
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
Nội dung 1
Nội dung 2
Một số lưới kinh, vĩ tuyến
trên bản đồ thế giới
Nội dung 3
Kí hiệu bản đồ và chú
giải bàn đồ
Tỉ lệ bản đồ
Nội dung 4
Nội dung 5
Phương hướng trên bản đồ
Một số bản đồ thông dụng
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ (tiếp)
KHỞI ĐỘNG
Quan saùt baûng döôùi, em haõy hoaøn thaønh vieäc saép xeáp caùc kí hieäu vaøo ñuùng vò trí loaïi kí hieäu cuûa chuùng
Kí hieäu ñieåm goàm:……………..
Nhaø maùy thuûy ñieän, caù, coù khí, saûn xuaát oâ toâ, luùa gaïo,
gaø, saét, mía, cam
Kí hieäu ñöôøng goàm:……………..
Ranh giôùi quoác gia, ñöôøng saét, ñöôøng oâ toâ, ñöôøng soâng
Kí hieäu dieän tích goàm:……………..
Vuøng troàng luùa, baõi caù
KHỞI ĐỘNG
Kí hiệu
Đối tượng
Điểm
Đường
Diện tích
Chữ
Hình học
Tượng hình
Tỉ lệ 1:500 000
Kí hiệu
Đối tượng
Điểm
Núi lửa
Đường
Gió mùa mùa hạ
Gió mùa mùa đông
Ranh giới khí hậu
Dãy núi
Diện tích
Đồng bằng
Núi, cao nguyên
Chữ
Dãy núi
Cao nguyên
Đảo
Sông
Hình học
Tượng
hình
Tỉ lệ 1:500 000
?
Laøm sao ñeå theå hieän caùc ñoái töôïng ñòa lí leân baûn ñoà ?à
Kích thöôùc lôùn
Thu nhoû
Baûn ñoà laø hình veõ thu nhoû treân giaáy töông ñoái chính xaùc veà moät khu vöïc
hay toaøn boä beà maët Traùi Ñaát
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
3.Tỉ lệ bản đồ
1
Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
Bản đồ Việt Nam
? Nhận xét về kích thước lãnh thổ Việt Nam và mức
độ chỉ tiết về nội dung của hai bản đồ và tại sao có
sự khác nhau đó?
4..Tỉ lệ bản đồ
a. Tỉ lệ bản đồ
- TLBĐ là yếu tố để xác định mức độ thu nhỏ
khoảng cách khi chuyển từ thực tế sang thể
hiện trên mặt phẳng bản đồ
- Có 3 cách thể hiện tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ
thước, tỉ lệ số, tỉ lệ chữ
1
Tỉ lệ thước
Tỉ lệ số
Tỉ lệ chữ
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
Bài 1; Hãy tính khoảng cách từ Bạc Liêu đến Sóc
1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
Trăng ở hình 2.9
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bàn đồ
Tình huống: Bạn Nam muốn đi từ Thái Bình lên Hà
3.Tỉ lệ bản đồ
Nội, khi mua được bản đồ giao thông với tỉ lệ là 1:
a. Tỉ lệ bản đồ
200 000, Nam đã xác định đường đi nhưng không biết
- TLBĐ là yếu tố để xác định mức độ thu nhỏ khoảng
khoảng cách mất bao xa. Theo em, Nam có những
cách khi chuyển từ thực tế sang thể hiện trên mặt
cách nào để xác định khoảng cách TB-HN theo đường
phẳng bản đồ
1
chim bay?
- Có 3 cách thể hiện tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ thước, tỉ lệ
thước, tỉ lệ số
b. Tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ
theo thao tác:
- Xác định vị trí 2 điểm cần đo
- Dùng thước thẳng hoặc đặt 2 đầu compa vào 2
điểm cần đo để xác định khoảng cách trên bản đồ
- Lấy khoảng cách của 2 điểm trên bản đồ nhân với
tỉ lệ bản đồ
Theo em, muốn tính khoáng cách thực tế dựa vào bản
đồ và tỉ lệ bản đồ ta cần phải thực hiện các thao tác
nào?
Tỉ lệ
Bản đồ < 1:
tỉ lệ
1000.000
nhỏ
Loại bản đồ
Bản đồ quốc gia
, khu vực toàn
cầu
Bản đồ Từ
Bản đồ địa
tỉ lệ
1:200.000
phương cấp tỉnh
TB
đến
1: 1.000.000
Bản đồ > 1:
tỉ lệ
200.000
lớn
Thể hiện 1 khu
vực như
huyện ,xã..
Tỉ lệ 1: 500 000
Tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ
Nếu khoảng cách 2 điểm là đoạn thẳng
Nếu khoảng cách 2 điểm là
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bàn đồ
3.Tỉ lệ bản đồ
4. Phương hướng trên bản đồ
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đẩu dưới
chỉ hướng nam.
- Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên
phải chỉ hướng đông
-> Có 4 hướng chính là Đông, Tây, Nam, Bắc
1
Quan sát H2.11, xác định và đọc tên các hướng
chính trên hình.
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bàn đồ
3.Tỉ lệ bản đồ
4. Phương hướng trên bản đồ
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đẩu dưới
chỉ hướng nam.
- Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên
phải chỉ hướng đông
-> Có 4 hướng chính là Đông, Tây, Nam, Bắc
Bắc
Tây
Đông
Nam
1
Quan sát hình 2.12, hình 2.13 cho biết hướng OA, OB,
OC, OD có trong mỗi hình?
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bàn đồ
3.Tỉ lệ bản đồ
4. Phương hướng trên bản đồ
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đẩu dưới
chỉ hướng nam.
- Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên
phải chỉ hướng đông
-> Có 4 hướng chính là Đông, Tây, Nam, Bắc
1
- Có 2 cách xác định phương hướng:
+ Dựa vào đường kinh, vĩ tuyến
+ Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ
Đối với bản đồ không có kinh, vĩ tuyến để xác định
phương hướng em cần làm gì?
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bàn đồ
3.Tỉ lệ bản đồ
4. Phương hướng trên bản đồ
5. Một số bản đồ thông dụng
1
? Sắp xếp các
bản đồ trên
thành 2 nhóm:
bản đồ địa lí
chung và bản
đồ địa lí
chuyên đề.
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bàn đồ
3.Tỉ lệ bản đồ
4. Phương hướng trên bản đồ
5. Một số bản đồ thông dụng
- Bản đồ địa lí chung thể hiện cụ thể các đối tượng
địa lí trên bề mặt đất như địa hình, đất, sinh vật,
sông ngoài, ranh giới hành chính...Nhóm này
không tập trung làm nổi bật vào yếu tố nào.
- Bản đồ địa lí chuyên đề: Có nội dung thể hiện tập
trung một hoặc hai đối tượng địa lí, các đối tượng
chính được ưu tiên thể hiện.
1
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1: Bản đồ là
A. hình vẽ của Trái Đất lên mặt giấy.
B. mô hình của Trái Đất được thu nhỏ lại.
C. hình vẽ bề mặt Trái Đất trên mặt giấy.
D. hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác của một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
Đáp án: - D
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 2: Để xác định phương hướng trên bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hướng
A. bắc.
B. nam.
C. đông
D. tây.
Đáp án: - A
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 3: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng trên bản đồ?
A. đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc.
B. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây.
C. đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam.
D. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông.
Đáp án: - B
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 4: Hằng ngày Mặt Trời mọc ở hướng nào?
A. Bắc. B. Nam.
C. Đông. D. Tây.
Đáp án: - C
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Câu 5: Quan sát lược đồ sau và trả lời câu hỏi 5.1; 5.2; 5.3:
.
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 5.1: Từ Ran-gun ( Mi-an-ma) đến Ma-ni-la ( Philppin) theo hướng nào?
A. Đông
B. Đông Nam.
C. Tây Nam.
D. Đông Bắc.
Đáp án: - A
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 5.2: Từ Phmon phênh (Cam-pu-chia) đến thủ đô Hà Nội đi theo hướng
A. Nam.
B. Đông Nam.
C. Tây Nam.
D. Đông Bắc.
Đáp án: - C
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 5.3: Từ thủ đô Gia-cat-ta (In-đô-nê-xi-a) đến thủ đô Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan ( Bru nây) đi theo hướng
A. Nam.
B. Đông Nam.
C. Tây Nam.
D. Đông Bắc.
Đáp án: - D
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
VẬN DỤNG
? Tự làm các kí hiệu điểm, hình học, chữ bằng bìa cứng (Mỗi loại kí hiệu làm khoảng 3-5 kí hiệu)
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN
CỦA BẢN ĐỒ
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
Nội dung 1
Nội dung 2
Một số lưới kinh, vĩ tuyến
trên bản đồ thế giới
Nội dung 3
Kí hiệu bản đồ và chú
giải bàn đồ
Tỉ lệ bản đồ
Nội dung 4
Nội dung 5
Phương hướng trên bản đồ
Một số bản đồ thông dụng
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ (tiếp)
KHỞI ĐỘNG
Quan saùt baûng döôùi, em haõy hoaøn thaønh vieäc saép xeáp caùc kí hieäu vaøo ñuùng vò trí loaïi kí hieäu cuûa chuùng
Kí hieäu ñieåm goàm:……………..
Nhaø maùy thuûy ñieän, caù, coù khí, saûn xuaát oâ toâ, luùa gaïo,
gaø, saét, mía, cam
Kí hieäu ñöôøng goàm:……………..
Ranh giôùi quoác gia, ñöôøng saét, ñöôøng oâ toâ, ñöôøng soâng
Kí hieäu dieän tích goàm:……………..
Vuøng troàng luùa, baõi caù
KHỞI ĐỘNG
Kí hiệu
Đối tượng
Điểm
Đường
Diện tích
Chữ
Hình học
Tượng hình
Tỉ lệ 1:500 000
Kí hiệu
Đối tượng
Điểm
Núi lửa
Đường
Gió mùa mùa hạ
Gió mùa mùa đông
Ranh giới khí hậu
Dãy núi
Diện tích
Đồng bằng
Núi, cao nguyên
Chữ
Dãy núi
Cao nguyên
Đảo
Sông
Hình học
Tượng
hình
Tỉ lệ 1:500 000
?
Laøm sao ñeå theå hieän caùc ñoái töôïng ñòa lí leân baûn ñoà ?à
Kích thöôùc lôùn
Thu nhoû
Baûn ñoà laø hình veõ thu nhoû treân giaáy töông ñoái chính xaùc veà moät khu vöïc
hay toaøn boä beà maët Traùi Ñaát
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
3.Tỉ lệ bản đồ
1
Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
Bản đồ Việt Nam
? Nhận xét về kích thước lãnh thổ Việt Nam và mức
độ chỉ tiết về nội dung của hai bản đồ và tại sao có
sự khác nhau đó?
4..Tỉ lệ bản đồ
a. Tỉ lệ bản đồ
- TLBĐ là yếu tố để xác định mức độ thu nhỏ
khoảng cách khi chuyển từ thực tế sang thể
hiện trên mặt phẳng bản đồ
- Có 3 cách thể hiện tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ
thước, tỉ lệ số, tỉ lệ chữ
1
Tỉ lệ thước
Tỉ lệ số
Tỉ lệ chữ
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
Bài 1; Hãy tính khoảng cách từ Bạc Liêu đến Sóc
1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
Trăng ở hình 2.9
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bàn đồ
Tình huống: Bạn Nam muốn đi từ Thái Bình lên Hà
3.Tỉ lệ bản đồ
Nội, khi mua được bản đồ giao thông với tỉ lệ là 1:
a. Tỉ lệ bản đồ
200 000, Nam đã xác định đường đi nhưng không biết
- TLBĐ là yếu tố để xác định mức độ thu nhỏ khoảng
khoảng cách mất bao xa. Theo em, Nam có những
cách khi chuyển từ thực tế sang thể hiện trên mặt
cách nào để xác định khoảng cách TB-HN theo đường
phẳng bản đồ
1
chim bay?
- Có 3 cách thể hiện tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ thước, tỉ lệ
thước, tỉ lệ số
b. Tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ
theo thao tác:
- Xác định vị trí 2 điểm cần đo
- Dùng thước thẳng hoặc đặt 2 đầu compa vào 2
điểm cần đo để xác định khoảng cách trên bản đồ
- Lấy khoảng cách của 2 điểm trên bản đồ nhân với
tỉ lệ bản đồ
Theo em, muốn tính khoáng cách thực tế dựa vào bản
đồ và tỉ lệ bản đồ ta cần phải thực hiện các thao tác
nào?
Tỉ lệ
Bản đồ < 1:
tỉ lệ
1000.000
nhỏ
Loại bản đồ
Bản đồ quốc gia
, khu vực toàn
cầu
Bản đồ Từ
Bản đồ địa
tỉ lệ
1:200.000
phương cấp tỉnh
TB
đến
1: 1.000.000
Bản đồ > 1:
tỉ lệ
200.000
lớn
Thể hiện 1 khu
vực như
huyện ,xã..
Tỉ lệ 1: 500 000
Tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ bản đồ
Nếu khoảng cách 2 điểm là đoạn thẳng
Nếu khoảng cách 2 điểm là
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bàn đồ
3.Tỉ lệ bản đồ
4. Phương hướng trên bản đồ
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đẩu dưới
chỉ hướng nam.
- Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên
phải chỉ hướng đông
-> Có 4 hướng chính là Đông, Tây, Nam, Bắc
1
Quan sát H2.11, xác định và đọc tên các hướng
chính trên hình.
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bàn đồ
3.Tỉ lệ bản đồ
4. Phương hướng trên bản đồ
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đẩu dưới
chỉ hướng nam.
- Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên
phải chỉ hướng đông
-> Có 4 hướng chính là Đông, Tây, Nam, Bắc
Bắc
Tây
Đông
Nam
1
Quan sát hình 2.12, hình 2.13 cho biết hướng OA, OB,
OC, OD có trong mỗi hình?
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bàn đồ
3.Tỉ lệ bản đồ
4. Phương hướng trên bản đồ
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đẩu dưới
chỉ hướng nam.
- Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên
phải chỉ hướng đông
-> Có 4 hướng chính là Đông, Tây, Nam, Bắc
1
- Có 2 cách xác định phương hướng:
+ Dựa vào đường kinh, vĩ tuyến
+ Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ
Đối với bản đồ không có kinh, vĩ tuyến để xác định
phương hướng em cần làm gì?
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bàn đồ
3.Tỉ lệ bản đồ
4. Phương hướng trên bản đồ
5. Một số bản đồ thông dụng
1
? Sắp xếp các
bản đồ trên
thành 2 nhóm:
bản đồ địa lí
chung và bản
đồ địa lí
chuyên đề.
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ thế giới
2. Kí hiệu bản đồ và chú giải bàn đồ
3.Tỉ lệ bản đồ
4. Phương hướng trên bản đồ
5. Một số bản đồ thông dụng
- Bản đồ địa lí chung thể hiện cụ thể các đối tượng
địa lí trên bề mặt đất như địa hình, đất, sinh vật,
sông ngoài, ranh giới hành chính...Nhóm này
không tập trung làm nổi bật vào yếu tố nào.
- Bản đồ địa lí chuyên đề: Có nội dung thể hiện tập
trung một hoặc hai đối tượng địa lí, các đối tượng
chính được ưu tiên thể hiện.
1
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1: Bản đồ là
A. hình vẽ của Trái Đất lên mặt giấy.
B. mô hình của Trái Đất được thu nhỏ lại.
C. hình vẽ bề mặt Trái Đất trên mặt giấy.
D. hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác của một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
Đáp án: - D
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 2: Để xác định phương hướng trên bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hướng
A. bắc.
B. nam.
C. đông
D. tây.
Đáp án: - A
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 3: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước phương hướng trên bản đồ?
A. đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc.
B. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây.
C. đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam.
D. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông.
Đáp án: - B
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 4: Hằng ngày Mặt Trời mọc ở hướng nào?
A. Bắc. B. Nam.
C. Đông. D. Tây.
Đáp án: - C
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Câu 5: Quan sát lược đồ sau và trả lời câu hỏi 5.1; 5.2; 5.3:
.
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 5.1: Từ Ran-gun ( Mi-an-ma) đến Ma-ni-la ( Philppin) theo hướng nào?
A. Đông
B. Đông Nam.
C. Tây Nam.
D. Đông Bắc.
Đáp án: - A
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 5.2: Từ Phmon phênh (Cam-pu-chia) đến thủ đô Hà Nội đi theo hướng
A. Nam.
B. Đông Nam.
C. Tây Nam.
D. Đông Bắc.
Đáp án: - C
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 5.3: Từ thủ đô Gia-cat-ta (In-đô-nê-xi-a) đến thủ đô Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan ( Bru nây) đi theo hướng
A. Nam.
B. Đông Nam.
C. Tây Nam.
D. Đông Bắc.
Đáp án: - D
Bài 2. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ
VẬN DỤNG
? Tự làm các kí hiệu điểm, hình học, chữ bằng bìa cứng (Mỗi loại kí hiệu làm khoảng 3-5 kí hiệu)
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất