Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

BẢN VẼ KĨ THUẬT VÀ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dong van Trang
Ngày gửi: 09h:00' 06-12-2024
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình 8.1, em hãy mô tả chiếc bàn đó.
Trong quá trình mô tả, em có gặp khó khăn gì không?

TRẢ LỜI

1

Bàn có chiều cao 800, chiều rộng mặt bàn là 580, chiều
dài mặt bàn là 1200, độ dày mặt bàn là 60, chiều rộng
chân bàn là 480, khoảng cách từ chân bàn đến ngăn
kéo là 500, khoảng trống giữa hai chân bàn là 1100...

2

⮚ Mô tả bằng lời: dài dòng, khó diễn đạt.
⮚ Sử dụng hình vẽ: việc mô tả ngắn gọn,
dễ hình dung, tuy nhiên cần có kĩ năng vẽ.

CHƯƠNG II: VẼ KĨ THUẬT
BÀI 8:
BẢN VẼ KĨ THUẬT VÀ CÁC TIÊU
CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT

I. Khái niệm, vai trò

NỘI DUNG
BÀI HỌC

bản vẽ kĩ thuật

II. Tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ kĩ thuật

I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT
Thảo luận cặp đôi
1. Quan sát và cho biết trên các
hình 8.2 a, b, c, d thể hiện hoạt
động gì và liên quan như thế nào
đến bản vẽ kĩ thuật.

⮚ Hình 8.2a: Hoạt động lập bản vẽ trong quá
trình thiết kế.
⮚ Hình 8.2b: Hoạt động bàn bạc, trao đổi
trong quá trình thiết kế.
⮚ Hình 8.2c: Hoạt động sản xuất, chế tạo
dựa trên bản vẽ sản phẩm.
⮚ Hình 8.2d: Hoạt động đo đạc kiểm tra
dựa trên bản vẽ sản phẩm.

2. Hãy cho biết vai trò của bản vẽ
mặt bằng nhà ở (Hình 8.3).

Bản vẽ mặt bằng nhà ở là tài liệu
để xây dựng, sửa chữa hay
buôn bán trao đổi.

TỔNG KẾT
Khái niệm: Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật được trình
bày dưới dạng hình vẽ, diễn tả hình dạng, kết cấu, các
thông tin về kích thước, vật liệu, yêu cầu kĩ thuật,.... của
sản phẩm.

Thể hiện ý tưởng của nhà thiết kế.
Trong

Là tài liệu kĩ thuật để tiến hành

sản xuất

chế tạo, thi công.
Là cơ sở để kiểm tra, đánh giá
sản phẩm.

VAI TRÒ
Trong
cuộc sống

Minh hoạ cho hướng dẫn sử dụng
sản phẩm.
Là tài liệu kĩ thuật cần thiết khi
bảo dưỡng, sửa chữa sản phẩm.

II. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
n

u
l
o
Thả
p

c
o
the

1. Khổ giấy (TCVN 7285:2003)

❑ Dựa vào thông tin trong SGK em hãy cho biết kích
thước của các khổ giấy quy định trong TCVN
7285:2003 như thế nào?.
❑ Em hãy cho biết cách chia kích thước của các khổ
giấy từ tờ giấy A0 như thế nào?.

Quan sát Hình 8.4 SGK và cho biết
cách chia các khổ giấy chính từ khổ A0.

Cách chia các khổ giấy từ khổ A0:
✔ Gấp đôi khổ giấy A0 ta được khổ giấy A1.
✔ Gấp đôi khổ giấy A1 ta được khổ giấy A2.
✔ Gấp đôi khổ giấy A2 ta được khổ giấy A3.
✔ Gấp đôi khổ giấy A3 ta được khổ giấy A4.

Quan sát Hình 8.5 và cho biết cách vẽ
khung vẽ.

Khung bản vẽ sẽ được vẽ bằng nét liền
đậm cách cạnh khổ giấy trái 20 mm và
cách ba mép còn lại mỗi mép 10 mm.

Em hãy mô tả kích thước và nội dung
của khung tên
⮚ Khung tên ghi các nội dung về quản lí bản
vẽ, đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ.
⮚ Kích thước của toàn bộ khung tên là
32 x 140 mm.

KẾT LUẬN
- Kích thước các khổ giấy:
❖ Khổ giấy của các bản vẽ kĩ thuật được quy định trong
tiêu chuẩn TCVN 7285:2003 như sau:

www.reallygreatsite.com

KẾT LUẬN
❖ Khổ giấy A0 là khổ giấy lớn nhất. Các khổ giấy chính
được lập ra từ khổ giấy A0 (Hình 8.4) Ngoài các khổ giấy
chính còn có các khổ giấy kéo dài.

www.reallygreatsite.com

❖ Khung bản vẽ và khung tên: Khung bản vẽ
sẽ được vẽ bằng nét liền đậm cách cạnh
khổ giấy trái 20 mm và cách ba mép còn lại
mỗi mép 10 mm.
✔ Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ, khung tên;
✔ Khung tên ghi các nội dung về quản lí bản vẽ với
đặt ở góc phải phía dưới bản vẽ;
✔ Kích thước và nội dung khung tên theo Hình 8.6.
www.reallygreatsite.com

2. Tỉ lệ (TCVN 7286:2003)

Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo trên bản vẽ vật thể
và kích thước thực tế trên vật thể đó.
Người ta về một cái bảng hình chữ nhật dài 400
mm, rộng 300 mm trên một tờ giấy A4 với tỉ lệ
1/10. Các kích thước của hình vẽ như thế nào?

KẾT LUẬN
▪ Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo trên bản vẽ vật thể và kích
thước thực tế trên vật thể đó.
▪ Có các tỉ lệ nguyên hình, thu nhỏ và phóng to.


Kích thước ghi trên bản về là kích thước thực, không phụ
thuộc tỉ lệ. Các tỉ lệ ưu tiên sử dụng được trình bày ở Bảng 8.2.
Thu nhỏ

1:2
1 : 100

1:5
1 : 200

Nguyên hình
Phóng to

1 : 10
1 : 500

1 : 20
1 : 1000

1 : 50
...

20 : 1
1000 : 1

50 : 1
...

1:1
2:1
100 : 1

5:1
200 : 1

10 : 1
500 : 1

3. Nét vẽ

(TCVN 8-24:2002)
- Tiêu chuẩn quy định
các loại nét vẽ khác
nhau.
- Các nét vẽ thường
trình bày như bảng
sau:

Thảo

p

c
o
e
h
l u ận t

Quan sát hình 8.7 và cho biết tên gọi
của các nét vẽ.
⮚ A, B, C: Nét liền mảnh;
⮚ D: Nét lượn sóng mảnh;
⮚ E; I: Nét chấm gạch mảnh;
⮚ F: Nét đứt mảnh;
⮚ G, H: Nét liền đậm.

4. Chữ viết (TCVN 7284-2:2003)
Hình 8.8 vẽ các chữ cái và chữ số theo
tiêu chuẩn. Kích thước ô li là 1 mm x 1mm.
Hãy quan sát và rút ra kết luận về:
khổ chữ và kiểu chữ.
Khổ chữ: 10
Kiểu chữ: B đứng

KẾT LUẬN
❖ Chữ viết trên bản vẽ kĩ thuật phải theo quy định, thể hiện qua khổ
chữ và kiểu chữ trong TCVN 7284-2:2003 như sau:
⮚ Khổ chữ được xác định bằng chiều cao (h) của chữ hoa tính bằng
mm. Có những chữ sau 1,8; 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20 (mm)
⮚ Có hai chữ: Kiểu A với chiều rộng nét chữ với d = 1/14h; kiểu B với
d = 1/10h. Một kiểu chữ lại có thể viết thẳng đứng hoặc nghiêng 75°
so với phương nằm ngang.
❖ Trên các bản về kĩ thuật, thường dùng chữ kiểu đứng như Hình 8.8.

5. Ghi kích thước (TCVN 5705:1993)
Câu 1. Quan sát Hình 8.9 và cho biết:
⮚ Tên gọi của các phần tử ghi kích thước
tương ứng với kí hiệu A, B, C, D.
⮚ Chiều rộng và chiều cao của vật thể.

A – Đường kích thước; B – Chữ số kích thước;
C – Mũi tên; D – Đường gióng.

Câu 2. Phát biểu quy luật về vị trí và hướng của
con số kích thước so với đường kích thước.
⮚ Đường kích thước nằm ngang - chữ số nằm phía trên đường kích thước.
⮚ Đường kích thước tạo với trục Ox một góc từ 0 đến 90° - chữ số và
dường kích thước xoay đi một góc a ngược chiều kim đồng hồ so với
trường hợp đường kích thước nằm ngang.
⮚ Đường kích thước tạo với trục Ox một góc từ 90 < a < 180 – chữ số và
đường kích thước xoay đi một góc (180) – a) cùng chiều kim đồng hồ so
với trường hợp đường kích thước nằm ngang.

Dùng milimét làm đơn vị đo kích thước dài
và sai lệch giới hạn.

Kích thước

Dùng độ, phút, giây làm đơn vị
đo góc.

Mỗi kích thước chỉ ghi một lần trên
bản vẽ. Số lượng kích thước ghi
phải đủ đề chế tạo vật thể.

Đường kích thước được vẽ

Đường gióng kích thước được

bằng nét liền mảnh, thường

vẽ bằng nét liền mảnh và vượt

song song với kích thước

qua đường kích thước từ 2 mm
đến 4 mm. Đường gióng thường
được kẻ vuông góc với đường
kích thước.

được

Kích
thước

ghi.



đầu

mút

đường kích thước thường
có vẽ mũi tên.

Chữ số kích thước chỉ trị số kích thước thực, không phụ thuộc
vào tỉ lệ bản vẽ. Vị trí và hướng của các chữ số ghi theo hướng
dẫn trên Hình 8.10. Trước con số ghi kích thước đường kính của
đường tròn ghi kí hiệu C và bán kính của cung tròn ghi kí hiệu R.

LUYỆN TẬP
Nêu các tiêu chuẩn của bản vẽ sau:

VẬN DỤNG
1. Trên khổ giấy A4, hãy vẽ khung
bản vẽ, khung tên và viết chữ vào
khung tên.
2. Vẽ lại Hình 8.11 bao gồm cả phần
ghi kích thước và khổ giấy đã chuẩn
bị ở trên, theo đúng tiêu chuẩn.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01

Xem lại kiến thức
đã học ở bài 8

02

Xem trước nội dung
Bài 9: Hình chiếu
vuông góc

03

Hoàn thành các
bài tập được giao

HẸN GẶP LẠI CÁC EM
TRONG TIẾT HỌC SAU!
468x90
 
Gửi ý kiến