Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4 : Bản vẽ lắp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Xuan Đào
Ngày gửi: 15h:01' 25-10-2026
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
Hình 4.1 là
một bản vẽ
lắp. Hãy
quan sát và
cho biết có
những điểm
khác biệt nào
so với bản vẽ
chi tiết?

Trên bản vẽ lắp
không ghi yêu cầu kĩ
thuật, có bảng kê,
thể hiện sự lắp ráp
giữa các chi tiết.

Dùng làm tài
liệu cho quá
trình thiết kế
và lắp ráp

BÀI 4. BẢN VẼ LẮP

Thế nào là bản vẽ lắp? Nội dung bản vẽ lắp gồm những gì?
+ Hình biểu diễn: gồm các hình
chiếu, hình cắt diễn tả hình dạng, kết
cấu và vị trí các chi tiết trong sản
phẩm.
+ Kích thước: gồm kích thước chung
(dài, rộng, cao) của sản phẩm; kích
thước lắp ráp giữa các chi tiết, kích
thước xác định vị trí giữa các chi
tiết,...
+ Bảng kê: gồm số thứ tự, tên gọi chi
tiết, số lượng, vật liệu
+ Khung tên: tên sản phẩm, tỉ lệ, kí
hiệu bản vẽ, tên người thiết kế, nơi
thiết kế, ...

I- NỘI DUNG BẢN VẼ LẮP

Sơ đồ nội dung bản vẽ lắp
Hình biểu diễn

Bảng kê

BẢN VẼ LẮP

Kích thước

Khung tên

I. Nội dung bản vẽ lắp:

- Khái niệm: Bản vẽ lắp là tài liệu kỹ thuật
thể hiện một sản phẩm gồm nhiều chi tiết
lắp ráp tạo thành
- Bản vẽ lắp dùng làm tài liệu cho quá
trình thiết kế, lắp giáp, kiểm tra và sử
dụng sản phẩm.

I. Nội dung bản vẽ lắp:
Bản vẽ lắp có nội dung:
- Khung tên: tên sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ, tên người thiết kế,
nơi thiết kế, ...
- Bảng kê: Liệt kê tất cả các chi tiết của sản phẩm (số thứ
tự vị trí, tên gọi, số lượng, vật liệu, ...)
- Hình biểu diễn: gồm các hình chiếu, hình cắt diễn tả hình
dạng, vị trí, cách thức lắp ghép các chi tiết với nhau.
- Kích thước: gồm kích thước chung (dài, rộng, cao) của
sản phẩm; kích thước lắp ghép giữa các chi tiết, kích thước
xác định vị trí giữa các chi tiết,...

- HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.25 để biết về 2 loại mối ghép thông dụng để ghép các
chi tiết với nhau tạo thành cụm chi tiết: ghép bằng đinh tán và ghép bằng bu lông, đai ốc.
Chi tiết ghép: Gồm các chi tiết
dạng tấm (Chi tiết 1 và Chi tiết 2)
được đục lỗ sẵn.
Đinh tán: Thân đinh tán được luồn
qua lỗ của các chi tiết ghép, sau đó
đầu còn lại được dùng lực (đập, tán)
để tạo thành mũ đinh.
Chốt được xuyên qua lỗ chung của
các chi tiết cần ghép để giữ cố định
vị trí hoặc truyền chuyển động.
Các chi tiết được ghép lại với nhau
thông qua thân bu lông xuyên qua lỗ
của các chi tiết.
Dùng đai ốc (và vòng đệm) siết chặt
ở đầu bu lông để cố định các chi tiết
ghép.

Người công
nhân căn cứ
vào bản vẽ lắp
để lắp ráp sản
phẩm đúng
theo yêu cầu kĩ
thuật.

TIẾT 2
II-ĐỌC BẢN VẼ LẮP

1.Khung tên của bản
vẽ lắp Hình 4.3 cho
em biết những nội
dung gì?
2. Em tìm hiểu số
lượng, vật liệu của
một chi tiết trong bản
vẽ lắp ở đâu? Lấy
một ví dụ cụ thể trong
bản vẽ lắp Hình 4.3.
3. Hãy mô tả trình tự
tháo, lắp sản phẩm
Hình 4.3.

KẾT QUẢ ĐỌC BẢN LỀ
Bộ bản lề

1:1

KẾT QUẢ ĐỌC BẢN LỀ

1.Trình bày trình tự đọc bản vẽ lắp
2. Đọc bản vẽ lắp bộ bản lề theo bảng 4.1
Trình tự đọc
Nội dung đọc
Bước 1. Khung + Tên gọi sản phẩm
tên:
+ Tỉ lệ bản vẽ
Bước 2. Bảng Tên gọi chi tiết và số lượng
kê
Bước 3. Hình
biểu diễn
Bước 4. Kích
thước:

Bước 5. Phân
tích chi tiết
Bước 6. Tổng
hợp

Kết quả đọc bản vẽ vòng đệm
- Bộ bản lề.
- Tỉ lệ: 1:2
- Bản lề(1), số lượng 2
-Vòng đệm (2), số lượng 1.
- Chốt (3), số lượng 1
- Hình chiếu
- Hình chiếu đứng.
- Các hình biểu diễn khác
- Hình chiếu bằng.
- Hình chiếu cạnh
+ Kích thước chung: chiều dài, - 100; 20; 78
rộng và chiều cao của toàn bộ
- Kích thước lắp giữa chi tiết (3)
sản phẩm
với các chi tiết (1), (2) đều là
+ Kích thước lắp ráp: kích thước đường kính 10
chung của hai chi tiết lắp với
 
nhau.
- 40; 33
+ Kích thước xác định khoảng
cách giữa các chi tiết.
Vị trí của các chi tiết

Tô màu các chi tiết như hình 4.7

+ Trình tự tháo

- Tháo chi tiết 1 bên dưới -2-chi
tiết 1 ở trên-3
- Lắp chi tiết 3-chi tiết 1 phía trên2-chi tiết 1 dưới

BÀI 4. BẢN VẼ LẮP

- Bước 4. Kích thước:
+
Kích
thước
chung
:
chiều
dài,
rộng
và
II. Đọc bản vẽ lắp
chiều
cao
của
sản
phẩm
- Bước 1. Khung tên:
+
Kích
thước
lắp
ráp:
kích
thước
chung
+ Tên gọi sản phẩm
của
hai
chi
tiếp
lắp
với
nhau.
+ Tỉ lệ bản vẽ
+
Kích
thước
xác
định
khoảng
cách
- Bước 2. Bảng kê: tên gọi, số
giữa các chi tiết
lượng
Bước
5.
Phân
tích
chi
tiết:
- Bước 3. Hình biểu diễn:
Vị
trí
các
chi
tiết.
Có
thể
tô
màu
khác
+ Hình chiếu
nhau
cho
các
chi
tiết
để
dễ
phân
biệt
+ Các hình biểu diễn khác
- Bước 6. Tổng hợp
+ Trình tự tháo, lắp

Bài 1. Đọc bản vẽ lắp bộ giá đỡ (Hình 4.8) theo trình tự trên Bảng 4.1 (kẻ
bảng theo mẫu Bảng 4.1 vào vở và ghi phần trả lời vào bảng).

Bài 1. Đọc bản vẽ lắp bộ giá đỡ (Hình 4.8) theo trình tự trên Bảng 4.1 (kẻ
bảng theo mẫu Bảng 4.1 vào vở và ghi phần trả lời vào bảng).
Bài 1
Bước 1. Khung tên
- Bộ giá đỡ
- Tỉ lệ: 1: 2
Bước 2. Bảng kê
Tên gọi, số lượng của chi tiết
- Đế (1)
- Giá đỡ (2)
- Trục (3)
Bước 3. Hình biểu diễn
- Hình chiếu đứng; hình chiếu bằng; hình chiếu cạnh
Bước 4. Kích thước
- Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết
- Kích thước chung: chiều dài 360 mm, chiều rộng 40 mm, chiều cao 158 mm
Bước 5. Phân tích chi tiết
- Đế (1)
- Giá đỡ (2)
- Trục (3)
Bước 6. Tổng hợp
- Tháo chi tiết: 3 – 2 – 1
- Lắp chi tiết: 1 – 2 – 3

VẬN DỤNG
 Em

hãy đọc bản vẽ ở Hình 3.7 để yêu cầu bác thợ mộc đóng cho em một
cái giá sách đúng như bản vẽ.

VẬN DỤNG
 Em

hãy đọc bản vẽ ở Hình 3.7 để
yêu cầu bác thợ mộc đóng cho em
một cái giá sách đúng như bản vẽ.

Trình tự đọc

Nội dung đọc

Kết quả đọc bản vẽ giá
sách treo tường
(Hình 3.7)

Bước 1. Khung tên

- Tên gọi sản phẩm
- Tỉ lệ bản vẽ

- Giá sách treo tường
- Tỉ lệ: 1: 10

Bước 2. Bảng kê

Tên gọi, số lượng, vật liệu - Thanh ngang (3), gỗ
của chi tiết
- Thanh dọc bên (2), gỗ
- Thanh dọc ngăn (4), gỗ
- Vít (42), thép

Bước 3. Hình biểu diễn

Tên gọi các hình chiếu

Bước 4. Kích thước

- Kích thước chung
- Kích thước chung: 1200,
- Kích thước lắp ghép giữa 650
các chi tiết
 
- Kích thước xác định
khoảng cách giữa các chi
tiết

Bước 5. Phân tích chi tiết

- Vị trí của các chi tiết

Bước 6. Tổng hợp

- Trình tự tháo lắp các chi - Tháo chi tiết: 4 – 3 – 2 – 1
tiết
- Lắp chi tiết: 1 – 2 – 3 – 4
- Công dụng của sản phẩm - Cố định các chi tiết với
nhau

- Hình chiếu đứng
- Hình chiếu bằng

- Thanh ngang (1)
- Thanh dọc bên (2)
- Thanh dọc ngăn (3)
- Vít (4)

VẬN DỤNG
 Lựa

chọn một sản phẩm đơn giản trong gia đình và cho biết sản phẩm đó
được tạo bởi bao nhiêu chi tiết, vai trò của từng chi tiết trong sản phẩm
 
Gửi ý kiến