Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4 : bản vẽ lắp. có trò chơi vòng quay may mắn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi thị minh hồng
Ngày gửi: 21h:18' 21-10-2025
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: bùi thị minh hồng
Ngày gửi: 21h:18' 21-10-2025
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
1 người
(bùi thị minh hồng)
Tiết 7: BÀI 4. BẢN VẼ LẮP
Hình 4.1 là
một bản vẽ
lắp. Hãy
quan sát và
cho biết có
những điểm
chic biệt
nào so với
bản vẽ chi
tiết?
Trên bản vẽ lắp
không ghi yêu cầu
kĩ thuật, có bảng kê,
thể hiện sự lắp ráp
giữa các chi tiết.
Thế nào là bản vẽ lắp? Nội dung bản vẽ lắp gồm những gì?
Thế nào là bản vẽ lắp? Nội dung bản vẽ lắp gồm những gì?
- Bản vẽ lắp là tài liệu kỹ thuật thể hiện một
sản phẩm gồm nhiều chi tiết lắp ráp tạo thành
- Bản vẽ lắp dùng làm tài liệu cho quá trình
thiết kế, lắp giáp, kiểm tra và sử dụng sản
phẩm.
- Bản vẽ lắp có nội dung:
+ Hình biểu diễn: gồm các hình chiếu, hình cắt
diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết
trong sản phẩm.
+ Kích thước: gồm kích thước chung (dài, rộng,
cao) của sản phẩm; kích thước lắp ráp giữa các
chi tiết, kích thước xác định vị trí giữa các chi
tiết,...
+ Khung tên: tên sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ,
tên người thiết kế, nơi thiết kế, ...
+ Bảng kê: gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số
Hình biểu diễn
Bảng kê
BẢN VẼ LẮP
Kích thước
Hình 4.2. Sơ đồ nội dung bản vẽ lắp
Khung tên
I. Nội dung bản vẽ lắp:
- Khái niệm: Bản vẽ lắp là tài liệu kỹ thuật thể hiện
một sản phẩm gồm nhiều chi tiết lắp ráp tạo thành
- Bản vẽ lắp dùng làm tài liệu cho quá trình thiết
kế, lắp giáp, kiểm tra và sử dụng sản phẩm.
* Nội dung:
- Hình biểu diễn
- Kích thước
- Khung tên
- Bảng kê
- HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.25 để biết về 2 loại mối ghép
thông dụng để ghép các chi tiết với nhau tạo thành cụm chi tiết: ghép
bằng đinh tán và ghép bằng bu lông, đai ốc.
Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Trình tự đọc
Nội dung
Kết quả đọc bản vẽ bộ bản lề
(Hình 4.6)
1. Khung tên
- Tên gọi sản phẩm
- Tỉ lệ bản vẽ
2. Bảng kê
Tên gọi chi tiết và số lượng
3.
- Hình chiếu
Hình biểu diễn
- Các hình biểu diễn khác
4. Kích thước
- Kích thước chung: Chiều dài, chiều rộng và chiều cao toàn bộ
chi tiết
- Kích thước lắp ráp: Kích thước của hai chi tiết lắp với nhau
- Kích thước xác định khoảng cách giữa các chiết
5. Phân tích chi tiết
Vị trí của các chi tiết. Có thể tô màu khác nhau cho các chi tiết
để dễ phâ biệt
6. Tổng hợp
Trình tự tháo lắp
Trình tự đọc
Nội dung
1. Khung tên - Tên gọi sản phẩm
2. Bảng kê
- Tỉ lệ bản vẽ
Tên gọi chi tiết và số lượng
Kết quả đọc bản vẽ bộ bản lề
- Bộ bản lề
(Hình 4.6)
- 1:1
- Bản lề (1), số lượng 2
Điểm
1
1,5
- Vòng đệm(2), số lượng 1
- Chốt (3), số lượng 1
Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh
3. Hình biểu - Hình chiếu
diễn
- Các hình biểu diễn khác
4. Kích thước - Kích thước chung: Chiều dài, chiều - 100; 20; 78
rộng và chiều cao toàn bộ chi tiết
- Kích thước lắp ráp: Kích thước của hai - Kích thước lắp giữa các chi tiết (3) với các chi tiết
chi tiết lắp với nhau
(1),(2) đều là 10
- Kích thước xác định khoảng cách giữa - 40; 33
các chiết
5. Phân tích Vị trí của các chi tiết. Có thể tô màu - Tô màu chi tiết
chi tiết
khác nhau cho các chi tiết để dễ phâ biệt
6. Tổng hợp Trình tự tháo lắp
- Tháo chi tiết 1 bên dưới – 2 – chi tiết 1 ở trên – 3
- Lắp chi tiết 3 – chi tiết 1 phía trên – 2 chi tiết 1
dưới
1,5
1
1
1
1
1
1
2. Đọc bản vẽ lắp bộ bản lề theo bảng 4.1
Trình tự đọc
Nội dung đọc
Bước 1. Khung + Tên gọi sản phẩm
tên:
+ Tỉ lệ bản vẽ
Bước 2. Bảng Tên gọi chi tiết và số lượng
kê
Bước 3. Hình
biểu diễn
- Hình chiếu
- Các hình biểu diễn khác
Bước 4. Kích
thước:
+ Kích thước chung: chiều dài,
rộng và chiều cao của toàn bộ
sản phẩm
+ Kích thước lắp ráp: kích thước
chung của hai chi tiết lắp với
nhau.
+ Kích thước xác định khoảng
cách giữa các chi tiết.
Bước 5. Phân
tích chi tiết
Bước 6. Tổng
hợp
Kết quả đọc bản vẽ vòng đệm
- Bộ bản lề.
- Tỉ lệ: 1:2
- Bản lề(1), số lượng 2
-Vòng đệm (2), số lượng 1.
- Chốt (3), số lượng 1
- Hình chiếu đứng.
- Hình chiếu bằng.
- Hình chiếu cạnh
- 100; 20; 78
- Kích thước lắp giữa chi tiết (3)
với các chi tiết (1), (2) đều là
đường kính 10
- 40; 33
Vị trí của các chi tiết
Tô màu các chi tiết như hình 4.7
+ Trình tự tháo
- Tháo chi tiết 1 bên dưới -2-chi
tiết 1 ở trên-3
- Lắp chi tiết 3-chi tiết 1 phía trên2-chi tiết 1 dưới
II. Đọc bản vẽ lắp
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên gọi sản phẩm
+ Tỉ lệ bản vẽ
- Bước 2. Bảng kê: tên gọi, số lượng
- Bước 3. Hình biểu diễn:
+ Hình chiếu
+ Các hình biểu diễn khác
- Bước 4. Kích thước:
+ Kích thước chung : chiều dài, rộng và chiều cao của sản phẩm
+ Kích thước lắp ráp: kích thước chung của hai chi tiếp lắp với nhau.
+ Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết
- Bước 5. Phân tích chi tiết:
Vị trí các chi tiết. Có thể tô màu khác nhau cho cá chi tiết để dễ phân biệt
- Bước 6. Tổng hợp
+ Trình tự tháo, lắp
Luyên tập
bằng phương pháp chơi trò chơi
5
6
c
ướ
4
m
ể
i
Đ
10
Đ iể
m
9
Th
Vỗ
3
Vở
2
b
ú
t
1
t
a
y
VÒNG QUAY
MAY MẮN
m
ể
Đi
8
Co
m
pa
QUAY
Trong bản vẽ lắp thể hiện mấy nội dung?
A. 4
B. 3
C. 2
D. 5
QUAY VỀ
Trình tự đọc bản vẽ lắp là?
A. Khung tên, hình biểu diễn, bảng kê, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
B. Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
C. Khung tên, hình biểu diễn, bảng kê, phân tích chi tiết, kích thước, tổng hợp
D. Hình biểu diễn, khung tên, bảng kê, phân tích chi tiết, kích thước, tổng hợp
QUAY VỀ
Mối ghép bằng ren là
A. Mối ghép tháo được, sử dụng để ghép hai
hay nhiều chi tiết có chiều dày không lớn hơn
nhau.
C. Mối ghép không tháo được, sử dụng để
ghép các chi tiết giống nhau, có kích thước
bằng nhau.
QUAY VỀ
B. Mối ghép được sắp xếp xen kẽ,
chồng lên nhau thành 1 dải ép được sắp
xếp xen kẽ, chồng lên nhau thành 1 dải
D. Thường được dùng để ghép các chi tiết
dạng tấm
Tìm hiểu số lượng, vật liệu của. một chi tiết trong bản
vẽ lắp ở đâu? bản vẽ lắp ở đâu?
g
B. Phân tích chi tiết.
A.Khung tên
D.Tổng hợp.
C. Bảng kê.
QUAY VỀ
Đây là gì?
A. Mối ghép bằng ren
Mối ghép bằng đinh tán.
C. Mối ghép bằng đai ốc
D. Mối ghép bằng chốt.
QUAY VỀ
Bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết giống nhau ở những nội dung
nào ?
A. Đều là bản vẽ kĩ thuật
C.Đều có kích thước và khung
tên ích thước và khung tên
D. Đều có các hình biểu diễn
B. Tất cả đều đúng
QUAY VỀ
Hình 4.1 là
một bản vẽ
lắp. Hãy
quan sát và
cho biết có
những điểm
chic biệt
nào so với
bản vẽ chi
tiết?
Trên bản vẽ lắp
không ghi yêu cầu
kĩ thuật, có bảng kê,
thể hiện sự lắp ráp
giữa các chi tiết.
Thế nào là bản vẽ lắp? Nội dung bản vẽ lắp gồm những gì?
Thế nào là bản vẽ lắp? Nội dung bản vẽ lắp gồm những gì?
- Bản vẽ lắp là tài liệu kỹ thuật thể hiện một
sản phẩm gồm nhiều chi tiết lắp ráp tạo thành
- Bản vẽ lắp dùng làm tài liệu cho quá trình
thiết kế, lắp giáp, kiểm tra và sử dụng sản
phẩm.
- Bản vẽ lắp có nội dung:
+ Hình biểu diễn: gồm các hình chiếu, hình cắt
diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết
trong sản phẩm.
+ Kích thước: gồm kích thước chung (dài, rộng,
cao) của sản phẩm; kích thước lắp ráp giữa các
chi tiết, kích thước xác định vị trí giữa các chi
tiết,...
+ Khung tên: tên sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ,
tên người thiết kế, nơi thiết kế, ...
+ Bảng kê: gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số
Hình biểu diễn
Bảng kê
BẢN VẼ LẮP
Kích thước
Hình 4.2. Sơ đồ nội dung bản vẽ lắp
Khung tên
I. Nội dung bản vẽ lắp:
- Khái niệm: Bản vẽ lắp là tài liệu kỹ thuật thể hiện
một sản phẩm gồm nhiều chi tiết lắp ráp tạo thành
- Bản vẽ lắp dùng làm tài liệu cho quá trình thiết
kế, lắp giáp, kiểm tra và sử dụng sản phẩm.
* Nội dung:
- Hình biểu diễn
- Kích thước
- Khung tên
- Bảng kê
- HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.25 để biết về 2 loại mối ghép
thông dụng để ghép các chi tiết với nhau tạo thành cụm chi tiết: ghép
bằng đinh tán và ghép bằng bu lông, đai ốc.
Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Trình tự đọc
Nội dung
Kết quả đọc bản vẽ bộ bản lề
(Hình 4.6)
1. Khung tên
- Tên gọi sản phẩm
- Tỉ lệ bản vẽ
2. Bảng kê
Tên gọi chi tiết và số lượng
3.
- Hình chiếu
Hình biểu diễn
- Các hình biểu diễn khác
4. Kích thước
- Kích thước chung: Chiều dài, chiều rộng và chiều cao toàn bộ
chi tiết
- Kích thước lắp ráp: Kích thước của hai chi tiết lắp với nhau
- Kích thước xác định khoảng cách giữa các chiết
5. Phân tích chi tiết
Vị trí của các chi tiết. Có thể tô màu khác nhau cho các chi tiết
để dễ phâ biệt
6. Tổng hợp
Trình tự tháo lắp
Trình tự đọc
Nội dung
1. Khung tên - Tên gọi sản phẩm
2. Bảng kê
- Tỉ lệ bản vẽ
Tên gọi chi tiết và số lượng
Kết quả đọc bản vẽ bộ bản lề
- Bộ bản lề
(Hình 4.6)
- 1:1
- Bản lề (1), số lượng 2
Điểm
1
1,5
- Vòng đệm(2), số lượng 1
- Chốt (3), số lượng 1
Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh
3. Hình biểu - Hình chiếu
diễn
- Các hình biểu diễn khác
4. Kích thước - Kích thước chung: Chiều dài, chiều - 100; 20; 78
rộng và chiều cao toàn bộ chi tiết
- Kích thước lắp ráp: Kích thước của hai - Kích thước lắp giữa các chi tiết (3) với các chi tiết
chi tiết lắp với nhau
(1),(2) đều là 10
- Kích thước xác định khoảng cách giữa - 40; 33
các chiết
5. Phân tích Vị trí của các chi tiết. Có thể tô màu - Tô màu chi tiết
chi tiết
khác nhau cho các chi tiết để dễ phâ biệt
6. Tổng hợp Trình tự tháo lắp
- Tháo chi tiết 1 bên dưới – 2 – chi tiết 1 ở trên – 3
- Lắp chi tiết 3 – chi tiết 1 phía trên – 2 chi tiết 1
dưới
1,5
1
1
1
1
1
1
2. Đọc bản vẽ lắp bộ bản lề theo bảng 4.1
Trình tự đọc
Nội dung đọc
Bước 1. Khung + Tên gọi sản phẩm
tên:
+ Tỉ lệ bản vẽ
Bước 2. Bảng Tên gọi chi tiết và số lượng
kê
Bước 3. Hình
biểu diễn
- Hình chiếu
- Các hình biểu diễn khác
Bước 4. Kích
thước:
+ Kích thước chung: chiều dài,
rộng và chiều cao của toàn bộ
sản phẩm
+ Kích thước lắp ráp: kích thước
chung của hai chi tiết lắp với
nhau.
+ Kích thước xác định khoảng
cách giữa các chi tiết.
Bước 5. Phân
tích chi tiết
Bước 6. Tổng
hợp
Kết quả đọc bản vẽ vòng đệm
- Bộ bản lề.
- Tỉ lệ: 1:2
- Bản lề(1), số lượng 2
-Vòng đệm (2), số lượng 1.
- Chốt (3), số lượng 1
- Hình chiếu đứng.
- Hình chiếu bằng.
- Hình chiếu cạnh
- 100; 20; 78
- Kích thước lắp giữa chi tiết (3)
với các chi tiết (1), (2) đều là
đường kính 10
- 40; 33
Vị trí của các chi tiết
Tô màu các chi tiết như hình 4.7
+ Trình tự tháo
- Tháo chi tiết 1 bên dưới -2-chi
tiết 1 ở trên-3
- Lắp chi tiết 3-chi tiết 1 phía trên2-chi tiết 1 dưới
II. Đọc bản vẽ lắp
- Bước 1. Khung tên:
+ Tên gọi sản phẩm
+ Tỉ lệ bản vẽ
- Bước 2. Bảng kê: tên gọi, số lượng
- Bước 3. Hình biểu diễn:
+ Hình chiếu
+ Các hình biểu diễn khác
- Bước 4. Kích thước:
+ Kích thước chung : chiều dài, rộng và chiều cao của sản phẩm
+ Kích thước lắp ráp: kích thước chung của hai chi tiếp lắp với nhau.
+ Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết
- Bước 5. Phân tích chi tiết:
Vị trí các chi tiết. Có thể tô màu khác nhau cho cá chi tiết để dễ phân biệt
- Bước 6. Tổng hợp
+ Trình tự tháo, lắp
Luyên tập
bằng phương pháp chơi trò chơi
5
6
c
ướ
4
m
ể
i
Đ
10
Đ iể
m
9
Th
Vỗ
3
Vở
2
b
ú
t
1
t
a
y
VÒNG QUAY
MAY MẮN
m
ể
Đi
8
Co
m
pa
QUAY
Trong bản vẽ lắp thể hiện mấy nội dung?
A. 4
B. 3
C. 2
D. 5
QUAY VỀ
Trình tự đọc bản vẽ lắp là?
A. Khung tên, hình biểu diễn, bảng kê, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
B. Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
C. Khung tên, hình biểu diễn, bảng kê, phân tích chi tiết, kích thước, tổng hợp
D. Hình biểu diễn, khung tên, bảng kê, phân tích chi tiết, kích thước, tổng hợp
QUAY VỀ
Mối ghép bằng ren là
A. Mối ghép tháo được, sử dụng để ghép hai
hay nhiều chi tiết có chiều dày không lớn hơn
nhau.
C. Mối ghép không tháo được, sử dụng để
ghép các chi tiết giống nhau, có kích thước
bằng nhau.
QUAY VỀ
B. Mối ghép được sắp xếp xen kẽ,
chồng lên nhau thành 1 dải ép được sắp
xếp xen kẽ, chồng lên nhau thành 1 dải
D. Thường được dùng để ghép các chi tiết
dạng tấm
Tìm hiểu số lượng, vật liệu của. một chi tiết trong bản
vẽ lắp ở đâu? bản vẽ lắp ở đâu?
g
B. Phân tích chi tiết.
A.Khung tên
D.Tổng hợp.
C. Bảng kê.
QUAY VỀ
Đây là gì?
A. Mối ghép bằng ren
Mối ghép bằng đinh tán.
C. Mối ghép bằng đai ốc
D. Mối ghép bằng chốt.
QUAY VỀ
Bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết giống nhau ở những nội dung
nào ?
A. Đều là bản vẽ kĩ thuật
C.Đều có kích thước và khung
tên ích thước và khung tên
D. Đều có các hình biểu diễn
B. Tất cả đều đúng
QUAY VỀ
 








Các ý kiến mới nhất