Bài 12 - tiết 2. Bảng nhân 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Thanh
Ngày gửi: 20h:18' 02-10-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Thanh
Ngày gửi: 20h:18' 02-10-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
1 người
(Đào Thị Hương)
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
Toán:
Bài 12 – tiết 9: Bảng nhân 9, bảng chia 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Tập đọc số, biết lắng nghe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp: - vấn đáp, nhóm, động não, thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hoi, chia nhóm đọc viết tích cực …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tớ cần hai củ cà rốt để chuẩn bị bữa tối. Các bạn giúp tớ nhé!
Xin chào các bạn!
KHỞI ĐỘNG
*Theo dõi bạn
54
A
9 x 7 = ?
81
C
72
B
63
D
9
A
90 : 9 = ?
10
C
8
B
7
D
1. a) Giới thiệu bảng nhân, chia
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
2
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
3
3
6
9
12
15
18
21
24
37
30
4
4
8
12
16
20
24
28
32
36
40
5
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
6
6
12
18
24
30
36
42
48
54
60
7
7
14
21
28
35
42
49
56
63
70
8
8
16
24
32
40
48
56
64
72
80
9
9
18
27
36
45
54
64
72
81
90
Mẫu 4 x 3 = ?
Từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải
Từ số 3 ở hàng 1 theo chiều mũi tên dóng xuống
Hai mũi tên gặp nhau ở số 12 Ta có 4 x 3 = 12
Mẫu 42 : 6 = ?
Từ số 6 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải đến số 42
Từ số 42 theo chiều mũi tên dóng lên hàng 1 gặp số 7
Ta có 42 : 6 = 7
b) Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính:
4 x 6 7 x 8 15 : 3 40 : 5
4 x 6 = 24 7 x 8 = 56 15 : 3 = 5 40 : 5 = 9
Bảng con
2
Số
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
?
?
45
56
a)
*Nhận biết số trong bộ số
2
Số
Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Thương
9
?
?
6
7
b)
3. Mỗi túi có 9 quả cam. Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả cam?
Bài giải
Số quả cam 4 túi như vậy có là:
9 x 4 = 36 (quả)
Đáp số: 36 quả
Tóm tắt
1 túi: 9 quả
4 túi: … quả
4. Tìm hai số lớn hơn 1 và có tích là 18
Nhóm
Ta có: 18 = 2 x 9 = 3 x 6
Vậy hai số lớn hơn 1 và có tích là 18 là 2 và 9 hoặc 3 và 6
Điều chỉnh sau giờ dạy:
Toán:
Bài 12 – tiết 9: Bảng nhân 9, bảng chia 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Tập đọc số, biết lắng nghe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp: - vấn đáp, nhóm, động não, thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hoi, chia nhóm đọc viết tích cực …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tớ cần hai củ cà rốt để chuẩn bị bữa tối. Các bạn giúp tớ nhé!
Xin chào các bạn!
KHỞI ĐỘNG
*Theo dõi bạn
54
A
9 x 7 = ?
81
C
72
B
63
D
9
A
90 : 9 = ?
10
C
8
B
7
D
1. a) Giới thiệu bảng nhân, chia
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
2
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
3
3
6
9
12
15
18
21
24
37
30
4
4
8
12
16
20
24
28
32
36
40
5
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
6
6
12
18
24
30
36
42
48
54
60
7
7
14
21
28
35
42
49
56
63
70
8
8
16
24
32
40
48
56
64
72
80
9
9
18
27
36
45
54
64
72
81
90
Mẫu 4 x 3 = ?
Từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải
Từ số 3 ở hàng 1 theo chiều mũi tên dóng xuống
Hai mũi tên gặp nhau ở số 12 Ta có 4 x 3 = 12
Mẫu 42 : 6 = ?
Từ số 6 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải đến số 42
Từ số 42 theo chiều mũi tên dóng lên hàng 1 gặp số 7
Ta có 42 : 6 = 7
b) Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính:
4 x 6 7 x 8 15 : 3 40 : 5
4 x 6 = 24 7 x 8 = 56 15 : 3 = 5 40 : 5 = 9
Bảng con
2
Số
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
?
?
45
56
a)
*Nhận biết số trong bộ số
2
Số
Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Thương
9
?
?
6
7
b)
3. Mỗi túi có 9 quả cam. Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả cam?
Bài giải
Số quả cam 4 túi như vậy có là:
9 x 4 = 36 (quả)
Đáp số: 36 quả
Tóm tắt
1 túi: 9 quả
4 túi: … quả
4. Tìm hai số lớn hơn 1 và có tích là 18
Nhóm
Ta có: 18 = 2 x 9 = 3 x 6
Vậy hai số lớn hơn 1 và có tích là 18 là 2 và 9 hoặc 3 và 6
Điều chỉnh sau giờ dạy:
 







Các ý kiến mới nhất