Bảng nhân 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần ngọc tâm nhi
Ngày gửi: 21h:51' 03-12-2022
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: trần ngọc tâm nhi
Ngày gửi: 21h:51' 03-12-2022
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG HƯNG
ECOLE CANTONALE DE TAN CHAU 1880
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thành lập bảng nhân
02
Học thuộc bảng nhân
Mỗi bạn đưa 9 ngón tay. Nói ngay 10 bạn đưa tất cả
bao nhiêu ngón tay.
Thứ Hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022
Toán
BẢNG NHÂN 9
Trang 67
1. Thành lập bảng nhân
Thảo luận theo nhóm, tìm kết quả sáu phép nhân đầu trong bảng
Có thể tìm được ngay kết quả
BẢNG NHÂN 9
của tám phép nhân đầu:
9 1 =… 9
9 6 =… 54
9 1=9
9 2 =… 18
9 7 =… 63
9 2 = 2 9 = 18
9 3 =… 27
9 8 =… 72
....
36
9 4 =…
45
9 5 =…
9 9 =…
9 8 = 8 9 = 72.
9 10 =…
Từ 9 9, có thể tính theo nhiều cách
• Dùng các tấm bìa vẽ 9 chấm tròn.
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
• Cách nhanh nhất là cộng thêm 9 vào tích ngay trước.
BẢNG NHÂN 9
9 1=9
9 6 = 54
9 2 = 18
9 7 = 63
9 3 = 27
9 8 = 72
9 4 = 36
9 9=
81
9 5 = 45
9 10 =
90
2. Học thuộc bảng nhân
1
Số?
Học sinh lần lượt đọc dãy số:
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
2
Trò chơi “GHÉP CẶP”
Luật chơi: Một bạn đọc tích, bạn còn lại đọc phép nhân
trong bảng nhân 7 rồi đảo lại.
Học thuộc các phép nhân màu đỏ
trong bảng và nhận biết để tìm
các phép nhân khác dựa vào ba
phép nhân này
LUYỆN TẬP
1
Tính nhẩm.
9 2=
18 9 3 =
27
9 8=
72
9 7=
63
0 9=
0
9 4=
36 9 5 =
45
9 6=
54
9 9=
81
9 10 =
10
Các trường hợp đặc biệt:
• 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
• 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Một số lưu ý khi thực hiện các phép tính
• Phép nhân có thừa số 0 hoặc 1 (áp dụng kết luận ở trên)
• Phép nhân có thừa số 2, 3, 4, 5, 6, 7 hoặc 8 (dùng tính chất
giao hoán và các bảng nhân 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 đã học).
• Học thuộc bảng
• Đếm thêm 9 (đếm từ đầu, dựa vào các phép nhân màu đỏ).
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
Khám phá: Số?
Tạo nhóm đôi quan sát hình ảnh con vượn mắt kính
Một con vượn mắt kính có chiều
dài thân là 9 cm, con vượn này
có thể nhảy xa .?. cm.
Bài giải
Một con vượn mắt kính có chiều dài thân là 9 cm,
con vượn này có thể nhảy ra xa số xăng-ti-mét là:
9 70 = 630 (cm)
Đáp số: 630 cm.
VẬN DỤNG
Trò chơi “ĐỐ SỐ NGÓN TAY GIƠ LÊN CỦA TẤT CẢ CÁC BẠN”
Luật chơi: Thành viên trong mỗi nhóm thay nhau trả lời
kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 9.
Nội dung chính của bài học
• Bảng nhân 9.
• Vận dụng bảng nhân 9 để tính nhẩm.
• Giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống
liên quan đến gấp một số lên một số lần.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và chuẩn bị
đã học
trong VBT
trước bài mới
Nhận xét lớp
1.Cá nhân:
2. Nhóm:
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
ECOLE CANTONALE DE TAN CHAU 1880
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thành lập bảng nhân
02
Học thuộc bảng nhân
Mỗi bạn đưa 9 ngón tay. Nói ngay 10 bạn đưa tất cả
bao nhiêu ngón tay.
Thứ Hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022
Toán
BẢNG NHÂN 9
Trang 67
1. Thành lập bảng nhân
Thảo luận theo nhóm, tìm kết quả sáu phép nhân đầu trong bảng
Có thể tìm được ngay kết quả
BẢNG NHÂN 9
của tám phép nhân đầu:
9 1 =… 9
9 6 =… 54
9 1=9
9 2 =… 18
9 7 =… 63
9 2 = 2 9 = 18
9 3 =… 27
9 8 =… 72
....
36
9 4 =…
45
9 5 =…
9 9 =…
9 8 = 8 9 = 72.
9 10 =…
Từ 9 9, có thể tính theo nhiều cách
• Dùng các tấm bìa vẽ 9 chấm tròn.
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
• Cách nhanh nhất là cộng thêm 9 vào tích ngay trước.
BẢNG NHÂN 9
9 1=9
9 6 = 54
9 2 = 18
9 7 = 63
9 3 = 27
9 8 = 72
9 4 = 36
9 9=
81
9 5 = 45
9 10 =
90
2. Học thuộc bảng nhân
1
Số?
Học sinh lần lượt đọc dãy số:
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
2
Trò chơi “GHÉP CẶP”
Luật chơi: Một bạn đọc tích, bạn còn lại đọc phép nhân
trong bảng nhân 7 rồi đảo lại.
Học thuộc các phép nhân màu đỏ
trong bảng và nhận biết để tìm
các phép nhân khác dựa vào ba
phép nhân này
LUYỆN TẬP
1
Tính nhẩm.
9 2=
18 9 3 =
27
9 8=
72
9 7=
63
0 9=
0
9 4=
36 9 5 =
45
9 6=
54
9 9=
81
9 10 =
10
Các trường hợp đặc biệt:
• 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
• 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Một số lưu ý khi thực hiện các phép tính
• Phép nhân có thừa số 0 hoặc 1 (áp dụng kết luận ở trên)
• Phép nhân có thừa số 2, 3, 4, 5, 6, 7 hoặc 8 (dùng tính chất
giao hoán và các bảng nhân 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 đã học).
• Học thuộc bảng
• Đếm thêm 9 (đếm từ đầu, dựa vào các phép nhân màu đỏ).
• Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau.
Khám phá: Số?
Tạo nhóm đôi quan sát hình ảnh con vượn mắt kính
Một con vượn mắt kính có chiều
dài thân là 9 cm, con vượn này
có thể nhảy xa .?. cm.
Bài giải
Một con vượn mắt kính có chiều dài thân là 9 cm,
con vượn này có thể nhảy ra xa số xăng-ti-mét là:
9 70 = 630 (cm)
Đáp số: 630 cm.
VẬN DỤNG
Trò chơi “ĐỐ SỐ NGÓN TAY GIƠ LÊN CỦA TẤT CẢ CÁC BẠN”
Luật chơi: Thành viên trong mỗi nhóm thay nhau trả lời
kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 9.
Nội dung chính của bài học
• Bảng nhân 9.
• Vận dụng bảng nhân 9 để tính nhẩm.
• Giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống
liên quan đến gấp một số lên một số lần.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và chuẩn bị
đã học
trong VBT
trước bài mới
Nhận xét lớp
1.Cá nhân:
2. Nhóm:
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất