Tìm kiếm Bài giảng
Bảng nhân 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyển thị hoài
Ngày gửi: 22h:25' 11-10-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: nguyển thị hoài
Ngày gửi: 22h:25' 11-10-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Thứ 2 ngày 10 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tớ cần hai củ cà
rốt để
chuẩn
bị
Xin
chào
các
KHỞI
ĐỘNG
bữa tối. Các bạn
bạn!
giúp tớ nhé!
9x7=?
A 54
C 81
B 72
D 63
Hoan hô
Các bạn thật
giỏi!
90 : 9 = ?
A 9
C
10
B 8
D 7
Các bạn thật
giỏi!
Tớ cảm ơn các
bạn rất nhiều!
Thứ 2 ngày 10 tháng 10 năm
2022
TOÁN
Bảng nhân 9, bảng chia 9
( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân,
chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
1. a) Giới thiệu bảng nhân, chia
• Mẫu 4 x 3 = ?
• Từ số 4 ở cột 1 theo chiều
mũi tên dóng sang phải
• Từ số 3 ở hàng 1 theo chiều
mũi tên dóng xuống
• Hai mũi tên gặp nhau ở số
12
• Ta có 4 x 3 = 12
• Mẫu 42 : 6 = ?
• Từ số 6 ở cột 1 theo chiều
mũi tên dóng sang phải đến
số 42
• Từ số 42 theo chiều mũi tên
dóng lên hàng 1 gặp số 7
• Ta có 42 : 6 = 7
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
3
4
5
6
7
8
9
2
4
6
8
10
12
14
16
18
3
6
9
12
15
18
21
24
27
4
8
12
16
20
24
28
32
36
5
10
15
20
25
30
35
40
45
6
12
18
24
30
36
42
48
54
7
14
21
28
35
42
49
56
64
8
16
24
32
40
48
56
64
72
9
18
37
36
45
54
63
72
81
10
20
30
40
50
60
70
80
90
b) Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính:
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
Nhẩm cá nhân
4 x 6 = 24
7 x 8 = 56
15 : 3 = 5
40 : 5 = 9
2
Số
a)
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
?
45
?
56
2
Số
b)
Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Thương
9
?6
?
7
3. Mỗi túi có 9 quả cam. Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu
quả cam?
Bài giải
Số quả cam 4 túi như vậy có là:
9 x 4 = 36 (quả)
Đáp số: 36 quả
4. Tìm hai số lớn hơn 1 và có tích là 18
Ta có: 18 = 2 x 9 = 3 x 6
Vậy hai số lớn hơn 1 và có
tích là 18 là: 2 và 9 hoặc 3
và 6
Nhóm
đôi
TOÁN
Tớ cần hai củ cà
rốt để
chuẩn
bị
Xin
chào
các
KHỞI
ĐỘNG
bữa tối. Các bạn
bạn!
giúp tớ nhé!
9x7=?
A 54
C 81
B 72
D 63
Hoan hô
Các bạn thật
giỏi!
90 : 9 = ?
A 9
C
10
B 8
D 7
Các bạn thật
giỏi!
Tớ cảm ơn các
bạn rất nhiều!
Thứ 2 ngày 10 tháng 10 năm
2022
TOÁN
Bảng nhân 9, bảng chia 9
( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân,
chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
1. a) Giới thiệu bảng nhân, chia
• Mẫu 4 x 3 = ?
• Từ số 4 ở cột 1 theo chiều
mũi tên dóng sang phải
• Từ số 3 ở hàng 1 theo chiều
mũi tên dóng xuống
• Hai mũi tên gặp nhau ở số
12
• Ta có 4 x 3 = 12
• Mẫu 42 : 6 = ?
• Từ số 6 ở cột 1 theo chiều
mũi tên dóng sang phải đến
số 42
• Từ số 42 theo chiều mũi tên
dóng lên hàng 1 gặp số 7
• Ta có 42 : 6 = 7
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
3
4
5
6
7
8
9
2
4
6
8
10
12
14
16
18
3
6
9
12
15
18
21
24
27
4
8
12
16
20
24
28
32
36
5
10
15
20
25
30
35
40
45
6
12
18
24
30
36
42
48
54
7
14
21
28
35
42
49
56
64
8
16
24
32
40
48
56
64
72
9
18
37
36
45
54
63
72
81
10
20
30
40
50
60
70
80
90
b) Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính:
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
Nhẩm cá nhân
4 x 6 = 24
7 x 8 = 56
15 : 3 = 5
40 : 5 = 9
2
Số
a)
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
?
45
?
56
2
Số
b)
Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Thương
9
?6
?
7
3. Mỗi túi có 9 quả cam. Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu
quả cam?
Bài giải
Số quả cam 4 túi như vậy có là:
9 x 4 = 36 (quả)
Đáp số: 36 quả
4. Tìm hai số lớn hơn 1 và có tích là 18
Ta có: 18 = 2 x 9 = 3 x 6
Vậy hai số lớn hơn 1 và có
tích là 18 là: 2 và 9 hoặc 3
và 6
Nhóm
đôi
 








Các ý kiến mới nhất