Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §2. Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Toàn
Ngày gửi: 15h:23' 09-08-2019
Dung lượng: 542.5 KB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 21, TIẾT 82
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1.1. Kiến thức:
- Cñng cè cho häc sinh c¸ch lËp bảng tÇn sè
1.2. Kĩ năng:
- RÌn kÜ n¨ng x¸c ®Þnh tÇn sè cña gi¸ trÞ dÊu hiÖu, lËp b¶ng tÇn sè, x¸c ®Þnh dÊu hiÖu.
1.3. Thái độ:
- Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
- Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán.

II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, SBT, máy tính bỏ túi, thước thẳng.
2. Học sinh:
- SGK, SBT, thước kẻ, máy tính bỏ túi.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài học (10ph)
GV cho HS hoạt động nhóm lập bảng tần số của bảng 5; bảng 6.
2. Hoạt động luyện tập (23ph)
Kiểm tra bài cũ
HS1: làm bài tập 7(sgk)
Tuổi nghề (tính theo năm) của một số công nhân trong một phân xưởng được ghi lại ở bảng sau.
Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
Lập bảng "tần số" và rút ra một số nhận xét (số các giá trị của dấu hiệu, số các giá trị khác nhau, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị có tần số lớn nhất, các giá trị thuộc vào khoảng nào là chủ yếu)
HS2: Làm bài tập 5 (SBT/6)
Theo dõi số bạn nghỉ học ở từng buổi trong một tháng, bạn lớp trưởng ghi lại như sau:
Có bao nhiêu buổi học trong tháng đó?
Dấu hiệu ở đay là gì?
Lập bảng "tần số" nhân xét.
Luyện tập
Bài 8 (sgk) Một xạ thủ bắn súng. Số điểm đạt được sau mỗi lần bắnđược ghi lại ở bảng 13:
Dấu hiệu ở đây là gì? Xạ thủ đã bắn bao nhiêu phát?
Lập bảng "tần số" và rút ra một số nhận xét.
Giải:
Dấu hiệu: Điểm số đạt được sau mỗi lần bắn súng.
Xạ thủ bắn: 30 phát.
b) Bảng tần số:
Nhận xét: - Điểm số thấp nhất là 7
Điểm số cao nhất là 10
Số điểm 8 và 9 chiếm tỉ lệ cao.
Tiết 45: Luyện tập
Bài 9 (sgk/12): Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của 35 học sinh được ghi trong bảng 14:
Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
Lập bảng "tần số" và rút ra một số nhân xét.
Tiết 45: Luyện tập
Giải:
Dấu hiệu: Thời gian giải một bài toán của mỗi học sinh (tính theo phút)
Số các giá trị: 35
b) Bảng tần số
Nhận xét:
Thời gian giải Một bài toán nhanh nhất 3 phút
Thời gian giải một bài toán chậm nhất 10 phút
Số bạn giải một bài toán từ 7` đến 10` chiếm tỉ lệ cao.
Tiết 45: Luyện tập
Bài 7 (sbt/7) Cho bảng "tần số"
Hãy từ bảng này viết lại bảng số liệu ban đầu.
Giải:
Tiết 45: Luyện tập
Bài tập:
Để khảo sát kết quả học toán của lớp 7b, người ta kiểm tra 10 học sinh của lớp. Điểm kiểm tra được ghi lại như sau:
Dấu hiệu là gì? Số các giá trị khác nhau là bao nhiêu
Lập bảng "tần số" theo hàng ngang và theo hàng dọc
Nêu nhận xét.
Tiết 45: Luyện tập
Giải:
Dấu hiệu: Điểm kiểm tra toán của mỗi học sinh lớp 7b
số các giá trị khác nhau là 5.
b) Bảng tần số theo hàng ngang, hàng dọc..
Nhận xét:
Điểm kiểm tra cao nhất là 10
Điểm kiểm tra thấp nhất là 4
Tỉ lệ trung bình trở lên chiếm 80%
Tiết 45: Luyện tập
Gv chốt lại các kiến thức :
+ Dựa vào bảng số liệu thống kê tìm dấu hiệu, biết lập bảng tần số theo hàng ngang, theo hàng dọc và từ đó rút ra nhận xét.
+ Dựa vào bảng tần số viết lại bảng số liệu ban đầu.
- Ôn lại khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số, nắm vững cách lập bảng tần số từ bảng số liệu ban đầu và từ bảng tần số viết lại 1 bảng số liệu ban đầu
-Xem lại các bài tập đã chữa, làm bài 3/sbt
- Đọc trước bài: biểu đồ
Hướng dẫn về nhà
No_avatarf

 


UẦN 21, TIẾT 82
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1.1. Kiến thức:
- Cñng cè cho häc sinh c¸ch lËp bảng tÇn sè
1.2. Kĩ năng:
- RÌn kÜ n¨ng x¸c ®Þnh tÇn sè cña gi¸ trÞ dÊu hiÖu, lËp b¶ng tÇn sè, x¸c ®Þnh dÊu hiÖu.
1.3. Thái độ:
- Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
- Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán.

II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, SBT, máy tính bỏ túi, thước thẳng.
2. Học sinh:
- SGK, SBT, thước kẻ, máy tính bỏ túi.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài học (10ph)
GV cho HS hoạt động nhóm lập bảng tần số của bảng 5; bảng 6.
2. Hoạt động luyện tập (23ph)
Kiểm tra bài cũ
HS1: làm bài tập 7(sgk)
Tuổi nghề (tính theo năm) của một số công nhân trong một phân xưởng được ghi lại ở bảng sau.
Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
Lập bảng "tần số" và rút ra một số nhận xét (số các giá trị của dấu hiệu, số các giá trị khác nhau, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị có tần số lớn nhất, các giá trị thuộc vào khoảng nào là chủ yếu)
HS2: Làm bài tập 5 (SBT/6)
Theo dõi số bạn nghỉ học ở từng buổi trong một tháng, bạn lớp trưởng ghi lại như sau:
Có bao nhiêu buổi học trong tháng đó?
Dấu hiệu ở đay là gì?
Lập bảng "tần số" nhân xét.
Luyện tập
Bài 8 (sgk) Một xạ thủ bắn súng. Số điểm đạt được sau mỗi lần bắnđược ghi lại ở bảng 13:
Dấu hiệu ở đây là gì? Xạ thủ đã bắn bao nhiêu phát?
Lập bảng "tần số" và rút ra một số nhận xét.
Giải:
Dấu hiệu: Điểm số đạt được sau mỗi lần bắn súng.
Xạ thủ bắn: 30 phát.
b) Bảng tần số:
Nhận xét: - Điểm số thấp nhất là 7
Điểm số cao nhất là 10
Số điểm 8 và 9 chiếm tỉ lệ cao.
Tiết 45: Luyện tập
Bài 9 (sgk/12): Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của 35 học sinh được ghi trong bảng 14:
Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
Lập bảng "tần số" và rút ra một số nhân xét.
Tiết 45: Luyện tập
Giải:
Dấu hiệu: Thời gian giải một bài toán của mỗi học sinh (tính theo phút)
Số các giá trị: 35
b) Bảng tần số
Nhận xét:
Thời gian giải Một bài toán nhanh nhất 3 phút
Thời gian giải một bài toán chậm nhất 10 phút
Số bạn giải một bài toán từ 7 chiếm tỉ lệ cao.
Tiết 45: Luyện tập
Bài 7 (sbt/7) Cho bảng "tần số"
Hãy từ bảng này viết lại bảng số liệu ban đầu.
Giải:
Tiết 45: Luyện tập
Bài tập:
Để khảo sát kết quả học toán của lớp 7b, người ta kiểm tra 10 học sinh của lớp. Điểm kiểm tra được ghi lại như sau:
Dấu hiệu là gì? Số các giá trị khác nhau là bao nhiêu
Lập bảng "tần số" theo hàng ngang và theo hàng dọc
Nêu nhận xét.
Tiết 45: Luyện tập
Giải:
Dấu hiệu: Điểm kiểm tra toán của mỗi học sinh lớp 7b
số các giá trị khác nhau là 5.
b) Bảng tần số theo hàng ngang, hàng dọc..
Nhận xét:
Điểm kiểm tra cao nhất là 10
Điểm kiểm tra thấp nhất là 4
Tỉ lệ trung bình trở lên chiếm 80%
Tiết 45: Luyện tập
Gv chốt lại các kiến thức :
+ Dựa vào bảng số liệu thống kê tìm dấu hiệu, biết lập bảng tần số theo hàng ngang, theo hàng dọc và từ đó rút ra nhận xét.
+ Dựa vào bảng tần số viết lại bảng số liệu ban đầu.
- Ôn lại khái niệm giá trị của dấu hiệu và tần số, nắm vững cách lập bảng tần số từ bảng số liệu ban đầu và từ bảng tần số viết lại 1 bảng số liệu ban đầu
-Xem lại các bài tập đã chữa, làm bài 3/sbt
- Đọc trước bài: biểu đồ
Hướng dẫn về nhà
 
Gửi ý kiến