Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §2. Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: H Duong
Ngày gửi: 16h:52' 14-02-2021
Dung lượng: 275.5 KB
Số lượt tải: 557
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN TẬP TẦN SỐ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Điểm kiểm tra toán 15 phút của một tổ được bạn tổ trưởng ghi lại như sau:
Chọn câu trả lời đúng.
1. Dấu hiệu cần tìm hiểu ở bảng 1 là:
A. Số học sinh của một tổ B. Điểm kiểm tra 15 phút của mỗi học sinh
C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai
2. Số các giá trị của dấu hiệu ở bảng 1 là:
A. 7      B. 9       C. 10      D. 74
3. Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu ở bảng 1 là:
A. 4      B. 5     C. 6     D. 7
4. Chọn câu trả lời sai:
A. Số tất cả các giá trị (không nhất thiết khác nhau) của dấu hiệu bằng số các đơn vị điều tra
B. Các số liệu thu thập được khi điều tra về 1 dấu hiệu gọi là số liệu thống kê
C. Tần số của một giá trị là số các đơn vị điều tra
D. Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu là tần số của giá trị đó
PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 20
Bài 1:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu: Số con trong mỗi gia đình.
b) Số đơn vị điều tra: 30
c) Lập bảng tần số:
Nhận xét:
Số con ít nhất trong các gia đình là 0 con, số con nhiều nhất là 3 con.
Đa số các gia đình có số con trong khoảng từ 1 đến 2 con.
Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất.
Bài 2: Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của học sinh lớp được giáo viên thể dục ghi lại như sau:
a) Dấu hiệu cần quan tâm là gì?
b) Có bao nhiêu học sinh tham gia kiểm tra?
c) Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét.
Giải
Dấu hiệu cần quan tâm: Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của mỗi học sinh lớp 7A.
c)
3 4 11 7 2 2 1 30
90 95 100 105 110 115 120
Bài 3: Cho bảng “tần số”
Hãy từ bảng này, viết lại một bảng số liệu ban đầu.
Giải
Bài 3. Tìm x:
Bài 4. Tìm các số x, y, z biết:
và x+ y = 60
và -3x+ 5y = 33
Bài 5: Tìm diện tích của một hình chữ nhật, biết tỉ số giữa hai cạnh của nó là và chu vi bằng 28 mét.
Bài 6: Có 54 tờ giấy bạc vừa 500 đồng, vừa 2000 đồng và 5000 đồng. Trị giá mỗi loại tiền trên đều bằng nhau. Hỏi mỗi loại có mấy tờ?
No_avatarf

LUYỆN TẬP TẦN SỐ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Điểm kiểm tra toán 15 phút của một tổ được bạn tổ trưởng ghi lại như sau:
Chọn câu trả lời đúng.
1. Dấu hiệu cần tìm hiểu ở bảng 1 là:
A. Số học sinh của một tổ B. Điểm kiểm tra 15 phút của mỗi học sinh
C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai
2. Số các giá trị của dấu hiệu ở bảng 1 là:
A. 7      B. 9       C. 10      D. 74
3. Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu ở bảng 1 là:
A. 4      B. 5     C. 6     D. 7
4. Chọn câu trả lời sai:
A. Số tất cả các giá trị (không nhất thiết khác nhau) của dấu hiệu bằng số các đơn vị điều tra
B. Các số liệu thu thập được khi điều tra về 1 dấu hiệu gọi là số liệu thống kê
C. Tần số của một giá trị là số các đơn vị điều tra
D. Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu là tần số của giá trị đó
PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 20
Bài 1:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu: Số con trong mỗi gia đình.
b) Số đơn vị điều tra: 30
c) Lập bảng tần số:
Nhận xét:
Số con ít nhất trong các gia đình là 0 con, số con nhiều nhất là 3 con.
Đa số các gia đình có số con trong khoảng từ 1 đến 2 con.
Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất.
Bài 2: Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của học sinh lớp được giáo viên thể dục ghi lại như sau:
a) Dấu hiệu cần quan tâm là gì?
b) Có bao nhiêu học sinh tham gia kiểm tra?
c) Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét.
Giải
Dấu hiệu cần quan tâm: Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của mỗi học sinh lớp 7A.
c)
3 4 11 7 2 2 1 30
90 95 100 105 110 115 120
Bài 3: Cho bảng “tần số”
Hãy từ bảng này, viết lại một bảng số liệu ban đầu.
Giải
Bài 3. Tìm x:
Bài 4. Tìm các số x, y, z biết:
và x+ y = 60
và -3x+ 5y = 33
Bài 5: Tìm diện tích của một hình chữ nhật, biết tỉ số giữa hai cạnh của nó là và chu vi bằng 28 mét.
Bài 6: Có 54 tờ giấy bạc vừa 500 đồng, vừa 2000 đồng và 5000 đồng. Trị giá mỗi loại tiền trên đều bằng nhau. Hỏi mỗi loại có mấy tờ?

No_avatarf

LUYỆN TẬP TẦN SỐ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Điểm kiểm tra toán 15 phút của một tổ được bạn tổ trưởng ghi lại như sau:
Chọn câu trả lời đúng.
1. Dấu hiệu cần tìm hiểu ở bảng 1 là:
A. Số học sinh của một tổ B. Điểm kiểm tra 15 phút của mỗi học sinh
C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai
2. Số các giá trị của dấu hiệu ở bảng 1 là:
A. 7      B. 9       C. 10      D. 74
3. Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu ở bảng 1 là:
A. 4      B. 5     C. 6     D. 7
4. Chọn câu trả lời sai:
A. Số tất cả các giá trị (không nhất thiết khác nhau) của dấu hiệu bằng số các đơn vị điều tra
B. Các số liệu thu thập được khi điều tra về 1 dấu hiệu gọi là số liệu thống kê
C. Tần số của một giá trị là số các đơn vị điều tra
D. Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu là tần số của giá trị đó
PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 20
Bài 1:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu: Số con trong mỗi gia đình.
b) Số đơn vị điều tra: 30
c) Lập bảng tần số:
Nhận xét:
Số con ít nhất trong các gia đình là 0 con, số con nhiều nhất là 3 con.
Đa số các gia đình có số con trong khoảng từ 1 đến 2 con.
Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất.
Bài 2: Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của học sinh lớp được giáo viên thể dục ghi lại như sau:
a) Dấu hiệu cần quan tâm là gì?
b) Có bao nhiêu học sinh tham gia kiểm tra?
c) Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét.
Giải
Dấu hiệu cần quan tâm: Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của mỗi học sinh lớp 7A.
c)
3 4 11 7 2 2 1 30
90 95 100 105 110 115 120
Bài 3: Cho bảng “tần số”
Hãy từ bảng này, viết lại một bảng số liệu ban đầu.
Giải
Bài 3. Tìm x:
Bài 4. Tìm các số x, y, z biết:
và x+ y = 60
và -3x+ 5y = 33
Bài 5: Tìm diện tích của một hình chữ nhật, biết tỉ số giữa hai cạnh của nó là và chu vi bằng 28 mét.
Bài 6: Có 54 tờ giấy bạc vừa 500 đồng, vừa 2000 đồng và 5000 đồng. Trị giá mỗi loại tiền trên đều bằng nhau. Hỏi mỗi loại có mấy tờ?

No_avatarf

LUYỆN TẬP TẦN SỐ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Điểm kiểm tra toán 15 phút của một tổ được bạn tổ trưởng ghi lại như sau:
Chọn câu trả lời đúng.
1. Dấu hiệu cần tìm hiểu ở bảng 1 là:
A. Số học sinh của một tổ B. Điểm kiểm tra 15 phút của mỗi học sinh
C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai
2. Số các giá trị của dấu hiệu ở bảng 1 là:
A. 7      B. 9       C. 10      D. 74
3. Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu ở bảng 1 là:
A. 4      B. 5     C. 6     D. 7
4. Chọn câu trả lời sai:
A. Số tất cả các giá trị (không nhất thiết khác nhau) của dấu hiệu bằng số các đơn vị điều tra
B. Các số liệu thu thập được khi điều tra về 1 dấu hiệu gọi là số liệu thống kê
C. Tần số của một giá trị là số các đơn vị điều tra
D. Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu là tần số của giá trị đó
PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 20
Bài 1:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu: Số con trong mỗi gia đình.
b) Số đơn vị điều tra: 30
c) Lập bảng tần số:
Nhận xét:
Số con ít nhất trong các gia đình là 0 con, số con nhiều nhất là 3 con.
Đa số các gia đình có số con trong khoảng từ 1 đến 2 con.
Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất.
Bài 2: Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của học sinh lớp được giáo viên thể dục ghi lại như sau:
a) Dấu hiệu cần quan tâm là gì?
b) Có bao nhiêu học sinh tham gia kiểm tra?
c) Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét.
Giải
Dấu hiệu cần quan tâm: Kết quả môn nhảy cao (tính theo cm) của mỗi học sinh lớp 7A.
c)
3 4 11 7 2 2 1 30
90 95 100 105 110 115 120
Bài 3: Cho bảng “tần số”
Hãy từ bảng này, viết lại một bảng số liệu ban đầu.
Giải
Bài 3. Tìm x:
Bài 4. Tìm các số x, y, z biết:
và x+ y = 60
và -3x+ 5y = 33
Bài 5: Tìm diện tích của một hình chữ nhật, biết tỉ số giữa hai cạnh của nó là và chu vi bằng 28 mét.
Bài 6: Có 54 tờ giấy bạc vừa 500 đồng, vừa 2000 đồng và 5000 đồng. Trị giá mỗi loại tiền trên đều bằng nhau. Hỏi mỗi loại có mấy tờ?

 
Gửi ý kiến