Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §2. Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ minh tuấn
Ngày gửi: 07h:04' 18-01-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 533
Số lượt thích: 1 người (Bùi Văn Đức)
TIẾT 43:Bài 2:
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu khái niệm dấu hiệu? giá trị của dấu hiệu?
Thế nào là tần số của một giá trị?
D?u hi?u l n?i dung du?c di?u tra (X)
Các số liệu thu thập được khi điều tra về một dấu hiệu gọi là số liệu thống kê. Mỗi số liệu là một giá trị của dấu hiệu (x).
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
100
100
101
98
102
101
100
100
100
99
?1
Quan sát bảng 7. Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng: Ở dòng trên, ghi lại các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần. Ở dòng dưới, ghi các tần số tương ứng dưới mỗi giá trị đó.
Bảng 7
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
100
100
101
98
102
101
100
100
100
99
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Bảng 7
Giá trị (x)
Tần số (n)
N = 30
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
Để lập được bảng “tần số” , ta cần phải thực hiện các bước như thế nào?
B1: Tìm các số giá trị khác nhau theo thứ tự tăng dần.
B2: Đếm số lần lặp lại của các giá trị khác nhau đó.(hay tần số)
B3: Kiểm tra xem tổng N có bằng với số các giá trị của dấu hiệu mà đề bài cho hay không.
Bảng 1
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
2 CHÚ Ý
Giá trị (x)
Tần số (n)
28
30
35
50
2
8
7
3
N = 20
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:
Bài 1: Dấu hiệu tìm hiểu ở đây là?

A. Sự tiêu thụ điện năng của các tổ dân phố

B. Sự tiêu thụ điện năng của một gia đình

C. Sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một tổ dân phố.

D. Sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố





Đáp án D
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:
Bài 2: Có bao nhiêu hộ gia đình cần điều tra?

A. 22 B. 20 C. 28 D.30

Đáp án B
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:
Bài 3: Có bao nhiêu hộ gia đình tiêu thụ mức điện năng nhỏ hơn 100 kwh

A. 22 B. 10 C. 12 D. 15

Đáp án C
Một cửa hàng đem cân một số bao gạo (đơn vị kilogam), kết quả ghi lại ở bảng sau:
Bài 4: Có bao nhiêu bao gạo cân nặng lớn hơn 50 kg?

A. 13 B. 14 C. 12 D. 32

Đáp án A
Một cửa hàng đem cân một số bao gạo (đơn vị kilogam), kết quả ghi lại ở bảng sau:
Bài 5: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau

A. Có 6 giá trị khác nhau của dấu hiệu

B. Khối lượng chủ yếu của 1 bao gạo là: 50kg và 55kg

C. Khối lượng cao nhất của một bao gạo là 60kg

D. Khối lượng thấp nhất của một bao gạo là 40 kg
Đáp án C
Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 6: Dấu hiệu ở đây là gì?

A. Số giáo viên của trường

B. Số tuổi của giáo viên trong trường

C. Số giáo viên nghỉ hưu

D. Số tuổi nghề của giáo viên trong trường
Đáp án D


Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 7: Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:

A. 6

B. 7

C. 8

D. 9
Đáp án D


Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 8: Tần số tương ứng với các giá trị 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 là:

A. 3; 1; 5; 2; 1; 3; 2; 1; 2

B. 2; 1; 5; 2; 2; 3; 2; 1; 2

C. 3; 2; 4; 2; 1; 3; 2; 1; 2

D. 3; 1; 6; 2; 1; 2; 2; 1; 2
Đáp án A


Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 9: Có bao nhiêu giáo viên dạy lâu năm nhất trong trường :

A. 2

B. 4

C. 5

D. 7
Đáp án A


Bài 10
Bài 11
BTVN
Bài 1
Bài 2
BTVN
BTVN
No_avatarf

 

TIẾT 43:Bài 2:
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu khái niệm dấu hiệu? giá trị của dấu hiệu?
Thế nào là tần số của một giá trị?
D?u hi?u l� n?i dung du?c di?u tra (X)
Các số liệu thu thập được khi điều tra về một dấu hiệu gọi là số liệu thống kê. Mỗi số liệu là một giá trị của dấu hiệu (x).
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
100
100
101
98
102
101
100
100
100
99
?1
Quan sát bảng 7. Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng: Ở dòng trên, ghi lại các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần. Ở dòng dưới, ghi các tần số tương ứng dưới mỗi giá trị đó.
Bảng 7
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
100
100
101
98
102
101
100
100
100
99
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Bảng 7
Giá trị (x)
Tần số (n)
N = 30
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
Để lập được bảng “tần số” , ta cần phải thực hiện các bước như thế nào?
B1: Tìm các số giá trị khác nhau theo thứ tự tăng dần.
B2: Đếm số lần lặp lại của các giá trị khác nhau đó.(hay tần số)
B3: Kiểm tra xem tổng N có bằng với số các giá trị của dấu hiệu mà đề bài cho hay không.
Bảng 1
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
2 CHÚ Ý
Giá trị (x)
Tần số (n)
28
30
35
50
2
8
7
3
N = 20
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:
Bài 1: Dấu hiệu tìm hiểu ở đây là?

A. Sự tiêu thụ điện năng của các tổ dân phố

B. Sự tiêu thụ điện năng của một gia đình

C. Sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một tổ dân phố.

D. Sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố





Đáp án D
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:
Bài 2: Có bao nhiêu hộ gia đình cần điều tra?

A. 22 B. 20 C. 28 D.30

Đáp án B
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:
Bài 3: Có bao nhiêu hộ gia đình tiêu thụ mức điện năng nhỏ hơn 100 kwh

A. 22 B. 10 C. 12 D. 15

Đáp án C
Một cửa hàng đem cân một số bao gạo (đơn vị kilogam), kết quả ghi lại ở bảng sau:
Bài 4: Có bao nhiêu bao gạo cân nặng lớn hơn 50 kg?

A. 13 B. 14 C. 12 D. 32

Đáp án A
Một cửa hàng đem cân một số bao gạo (đơn vị kilogam), kết quả ghi lại ở bảng sau:
Bài 5: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau

A. Có 6 giá trị khác nhau của dấu hiệu

B. Khối lượng chủ yếu của 1 bao gạo là: 50kg và 55kg

C. Khối lượng cao nhất của một bao gạo là 60kg

D. Khối lượng thấp nhất của một bao gạo là 40 kg
Đáp án C
Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 6: Dấu hiệu ở đây là gì?

A. Số giáo viên của trường

B. Số tuổi của giáo viên trong trường

C. Số giáo viên nghỉ hưu

D. Số tuổi nghề của giáo viên trong trường
Đáp án D


Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 7: Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:

A. 6

B. 7

C. 8

D. 9
Đáp án D


Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 8: Tần số tương ứng với các giá trị 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 là:

A. 3; 1; 5; 2; 1; 3; 2; 1; 2

B. 2; 1; 5; 2; 2; 3; 2; 1; 2

C. 3; 2; 4; 2; 1; 3; 2; 1; 2

D. 3; 1; 6; 2; 1; 2; 2; 1; 2
Đáp án A


Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 9: Có bao nhiêu giáo viên dạy lâu năm nhất trong trường :

A. 2

B. 4

C. 5

D. 7
Đáp án A


Bài 10
Bài 11
BTVN
Bài 1
Bài 2
BTVN
BTVN
No_avatarf
TIẾT 43:Bài 2:
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu khái niệm dấu hiệu? giá trị của dấu hiệu?
Thế nào là tần số của một giá trị?
D?u hi?u l� n?i dung du?c di?u tra (X)
Các số liệu thu thập được khi điều tra về một dấu hiệu gọi là số liệu thống kê. Mỗi số liệu là một giá trị của dấu hiệu (x).
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
100
100
101
98
102
101
100
100
100
99
?1
Quan sát bảng 7. Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng: Ở dòng trên, ghi lại các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần. Ở dòng dưới, ghi các tần số tương ứng dưới mỗi giá trị đó.
Bảng 7
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
100
100
101
98
102
101
100
100
100
99
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Bảng 7
Giá trị (x)
Tần số (n)
N = 30
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
Để lập được bảng “tần số” , ta cần phải thực hiện các bước như thế nào?
B1: Tìm các số giá trị khác nhau theo thứ tự tăng dần.
B2: Đếm số lần lặp lại của các giá trị khác nhau đó.(hay tần số)
B3: Kiểm tra xem tổng N có bằng với số các giá trị của dấu hiệu mà đề bài cho hay không.
Bảng 1
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
2 CHÚ Ý
Giá trị (x)
Tần số (n)
28
30
35
50
2
8
7
3
N = 20
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:
Bài 1: Dấu hiệu tìm hiểu ở đây là?

A. Sự tiêu thụ điện năng của các tổ dân phố

B. Sự tiêu thụ điện năng của một gia đình

C. Sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một tổ dân phố.

D. Sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố





Đáp án D
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:
Bài 2: Có bao nhiêu hộ gia đình cần điều tra?

A. 22 B. 20 C. 28 D.30

Đáp án B
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:
Bài 3: Có bao nhiêu hộ gia đình tiêu thụ mức điện năng nhỏ hơn 100 kwh

A. 22 B. 10 C. 12 D. 15

Đáp án C
Một cửa hàng đem cân một số bao gạo (đơn vị kilogam), kết quả ghi lại ở bảng sau:
Bài 4: Có bao nhiêu bao gạo cân nặng lớn hơn 50 kg?

A. 13 B. 14 C. 12 D. 32

Đáp án A
Một cửa hàng đem cân một số bao gạo (đơn vị kilogam), kết quả ghi lại ở bảng sau:
Bài 5: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau

A. Có 6 giá trị khác nhau của dấu hiệu

B. Khối lượng chủ yếu của 1 bao gạo là: 50kg và 55kg

C. Khối lượng cao nhất của một bao gạo là 60kg

D. Khối lượng thấp nhất của một bao gạo là 40 kg
Đáp án C
Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 6: Dấu hiệu ở đây là gì?

A. Số giáo viên của trường

B. Số tuổi của giáo viên trong trường

C. Số giáo viên nghỉ hưu

D. Số tuổi nghề của giáo viên trong trường
Đáp án D


Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 7: Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:

A. 6

B. 7

C. 8

D. 9
Đáp án D


Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 8: Tần số tương ứng với các giá trị 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 là:

A. 3; 1; 5; 2; 1; 3; 2; 1; 2

B. 2; 1; 5; 2; 2; 3; 2; 1; 2

C. 3; 2; 4; 2; 1; 3; 2; 1; 2

D. 3; 1; 6; 2; 1; 2; 2; 1; 2
Đáp án A


Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 9: Có bao nhiêu giáo viên dạy lâu năm nhất trong trường :

A. 2

B. 4

C. 5

D. 7
Đáp án A


Bài 10
Bài 11
BTVN
Bài 1
Bài 2
BTVN
BTVN
 
No_avatarf
TIẾT 43:Bài 2:
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu khái niệm dấu hiệu? giá trị của dấu hiệu?
Thế nào là tần số của một giá trị?
D?u hi?u l� n?i dung du?c di?u tra (X)
Các số liệu thu thập được khi điều tra về một dấu hiệu gọi là số liệu thống kê. Mỗi số liệu là một giá trị của dấu hiệu (x).
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
100
100
101
98
102
101
100
100
100
99
?1
Quan sát bảng 7. Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng: Ở dòng trên, ghi lại các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần. Ở dòng dưới, ghi các tần số tương ứng dưới mỗi giá trị đó.
Bảng 7
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
100
100
101
98
102
101
100
100
100
99
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Bảng 7
Giá trị (x)
Tần số (n)
N = 30
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
Để lập được bảng “tần số” , ta cần phải thực hiện các bước như thế nào?
B1: Tìm các số giá trị khác nhau theo thứ tự tăng dần.
B2: Đếm số lần lặp lại của các giá trị khác nhau đó.(hay tần số)
B3: Kiểm tra xem tổng N có bằng với số các giá trị của dấu hiệu mà đề bài cho hay không.
Bảng 1
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
2 CHÚ Ý
Giá trị (x)
Tần số (n)
28
30
35
50
2
8
7
3
N = 20
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
1.LẬP BẢNG TẦN SỐ
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:
Bài 1: Dấu hiệu tìm hiểu ở đây là?

A. Sự tiêu thụ điện năng của các tổ dân phố

B. Sự tiêu thụ điện năng của một gia đình

C. Sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một tổ dân phố.

D. Sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố





Đáp án D
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:
Bài 2: Có bao nhiêu hộ gia đình cần điều tra?

A. 22 B. 20 C. 28 D.30

Đáp án B
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:
Bài 3: Có bao nhiêu hộ gia đình tiêu thụ mức điện năng nhỏ hơn 100 kwh

A. 22 B. 10 C. 12 D. 15

Đáp án C
Một cửa hàng đem cân một số bao gạo (đơn vị kilogam), kết quả ghi lại ở bảng sau:
Bài 4: Có bao nhiêu bao gạo cân nặng lớn hơn 50 kg?

A. 13 B. 14 C. 12 D. 32

Đáp án A
Một cửa hàng đem cân một số bao gạo (đơn vị kilogam), kết quả ghi lại ở bảng sau:
Bài 5: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau

A. Có 6 giá trị khác nhau của dấu hiệu

B. Khối lượng chủ yếu của 1 bao gạo là: 50kg và 55kg

C. Khối lượng cao nhất của một bao gạo là 60kg

D. Khối lượng thấp nhất của một bao gạo là 40 kg
Đáp án C
Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 6: Dấu hiệu ở đây là gì?

A. Số giáo viên của trường

B. Số tuổi của giáo viên trong trường

C. Số giáo viên nghỉ hưu

D. Số tuổi nghề của giáo viên trong trường
Đáp án D


Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 7: Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:

A. 6

B. 7

C. 8

D. 9
Đáp án D


Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 8: Tần số tương ứng với các giá trị 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 là:

A. 3; 1; 5; 2; 1; 3; 2; 1; 2

B. 2; 1; 5; 2; 2; 3; 2; 1; 2

C. 3; 2; 4; 2; 1; 3; 2; 1; 2

D. 3; 1; 6; 2; 1; 2; 2; 1; 2
Đáp án A


Tuổi nghề của một số giáo viên trong một trường THCS được ghi lại ở bảng sau:
Bài 9: Có bao nhiêu giáo viên dạy lâu năm nhất trong trường :

A. 2

B. 4

C. 5

D. 7
Đáp án A


Bài 10
Bài 11
BTVN
Bài 1
Bài 2
BTVN
BTVN
 
 
Gửi ý kiến