Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §2. Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Tấn
Ngày gửi: 18h:44' 22-01-2022
Dung lượng: 420.2 KB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích: 0 người
1
1/24/2022
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
LỚP 7
TRƯỜNG THCS LONG AN
GV: Nguyễn Minh Tấn
Tuần: 20 - Tiết: 26
Ngày soạn: 22/01/2022
Môn: Toán – Đại số
1. Dấu hiệu:
2. Giá trị của dấu hiệu:
3.Tần số:
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
Là vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm
Là số liệu của mỗi đơn vị điều tra
Số lần xuất hiện của một giá trị
Khối lượng chè có trong từng hộp
(tính bằng gam)
Bài 4: Chọn 30 hộp chè một cách tùy ý trong kho một cửa hàng và đem cân, kết quả được ghi lại trong bảng sau (sau khi đã trừ khối lượng của vỏ).
Bảng “tần số” giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.
Theo em bảng dữ liệu nào thuận tiện, dễ nhận định hơn?
Bảng “tần số” thường được lập như sau:
+ Vẽ khung hình chữ nhật gồm hai dòng.
+ Dòng trên ghi các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần.
+ Dòng dưới ghi các tần số tương ứng với mỗi giá trị đó.
BÀI 2: BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
I. Lý thuyết:
II. BÀI TẬP
Bài 6/ tr 11: Kết quả đều tra về số con của 30 gia đình thuộc một thôn được cho trong bảng sau
a) Dấu hiệu cần tìm ở đây là gì? Từ đó lập bảng “tần số”
b) Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về số con của 30 gia đình trong thôn (Số con của các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc vào khoảng nào? Số gia đình đông con, tức có 3 con trở lên chiếm tỉ lệ bao nhiêu?)
Số con của 30 gia đình thuộc một thôn
- Số con của các gia đình trong thôn chủ yếu từ 0-4 con, gia đình có 2 con chiếm
- Số gia đình có 3 con trở lên chiếm
b) Nhận xét:
Hướng dẫn
Bảng tần số:
a) Dấu hiệu cần tìm:
2
4
17
5
2
N=30
Bài 7/ tr 11: Tuổi nghề (tính theo năm) của một số công nhân trong một phân xưởng được ghi lại ở bảng sau:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét (số các giá trị của dấu hiệu, số các giá trị khác nhau, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị có tần số lớn nhất, giá trị có tần số nhỏ nhất, các giá trị thuộc vào khoảng nào là chủ yếu).
Dấu hiệu ở đây là:
Hướng dẫn
Tuổi nghề (tính theo năm) của một số công nhân trong một phân xưởng.
Có tất cả 25 giá trị
b) Bảng tần số:
1
3
1
6
3
1
5
2
1
2
N=25
Có tất cả 25 giá trị, trong đó có 10 giá trị khác nhau
Giá trị lớn nhất là 10, giá trị nhỏ nhất là 1
Giá trị có tần số lớn nhất là 4, giá trị có tần số nhỏ nhất là 1, 3, 6, 9
Các giá trị thuộc vào khoảng chủ yếu là 2, 4, 5, 7 (năm) có đến 17 công nhân chiếm
b) Bảng tần số:
Lưu ý: Ta cũng có thể lập bảng tần số theo chiều dọc như hình bên
Nhận xét:
Bài 8/ tr 12: Một xạ thủ thi bắn súng. Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn được ghi lại ở bản sau:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Xạ thủ đã bắn bao nhiêu phát?
b) Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét.
Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn của xạ thủ là cao, đa số là 8, 9, 10. Riêng điểm 9 và 10 chiếm
trong số 30 lần bắn. Đây là xạ thủ giỏi
Hướng dẫn
a) Dấu hiệu ở đây là:
b) Bảng tần số:
Nhận xét:
Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn, xạ thủ bắn 30 phát
3
9
10
8
N=30
Bài 9/ tr 12:
Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của 35 học sinh được ghi trong bảng 14.
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Số các giá trị là bao nhiêu ?
b) Lập bảng "tần số" và rút ra một số nhận xét.
b) Bảng tần số

Hướng dẫn
a) Dấu hiệu: Thời gian giải một bài toán của mỗi học sinh.
   
Số các giá trị của dấu hiệu là: 35.
1
3
3
4
5
11
3
5
N=35
Nhận xét
- Thời gian giải 1 bài toán của 35 học sinh chỉ nhận 8 giá trị khác nhau.
- Học sinh giải bài nhanh nhất hết 3 phút (có 1 học sinh)
- Học sinh giải chậm nhất hết 10 phút (có 5 học sinh)
- Thời gian giải xong bài toán chủ yếu là 8 phút (có 11 học sinh)
- Số bạn học sinh giải toán trong vòng 4 phút, 5 phút, 9 phút là bằng nhau: 3 học sinh 
a) Dấu hiệu: Thời gian giải một bài toán của mỗi học sinh.
    Số các giá trị của dấu hiệu là: 35.
b) Bảng tần số


HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

Đối với bài vừa học: Xem lại lý thuyết về dấu hiệu, tần số, cách lập bảng tần số và các bài tập đã giải

BTVN:

Chuẩn bị bài tiết sau “Luyện tập”
Bài học đến đây là kết thúc
Chúc các em học tốt!
No_avatarf
1
1/24/2022
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
LỚP 7
TRƯỜNG THCS LONG AN
GV: Nguyễn Minh Tấn
Tuần: 20 - Tiết: 26
Ngày soạn: 22/01/2022
Môn: Toán – Đại số
1. Dấu hiệu:
2. Giá trị của dấu hiệu:
3.Tần số:
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
Là vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm
Là số liệu của mỗi đơn vị điều tra
Số lần xuất hiện của một giá trị
Khối lượng chè có trong từng hộp
(tính bằng gam)
Bài 4: Chọn 30 hộp chè một cách tùy ý trong kho một cửa hàng và đem cân, kết quả được ghi lại trong bảng sau (sau khi đã trừ khối lượng của vỏ).
Bảng “tần số” giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.
Theo em bảng dữ liệu nào thuận tiện, dễ nhận định hơn?
Bảng “tần số” thường được lập như sau:
+ Vẽ khung hình chữ nhật gồm hai dòng.
+ Dòng trên ghi các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần.
+ Dòng dưới ghi các tần số tương ứng với mỗi giá trị đó.
BÀI 2: BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
I. Lý thuyết:
II. BÀI TẬP
Bài 6/ tr 11: Kết quả đều tra về số con của 30 gia đình thuộc một thôn được cho trong bảng sau
a) Dấu hiệu cần tìm ở đây là gì? Từ đó lập bảng “tần số”
b) Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về số con của 30 gia đình trong thôn (Số con của các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc vào khoảng nào? Số gia đình đông con, tức có 3 con trở lên chiếm tỉ lệ bao nhiêu?)
Số con của 30 gia đình thuộc một thôn
- Số con của các gia đình trong thôn chủ yếu từ 0-4 con, gia đình có 2 con chiếm
- Số gia đình có 3 con trở lên chiếm
b) Nhận xét:
Hướng dẫn
Bảng tần số:
a) Dấu hiệu cần tìm:
2
4
17
5
2
N=30
Bài 7/ tr 11: Tuổi nghề (tính theo năm) của một số công nhân trong một phân xưởng được ghi lại ở bảng sau:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
b) Lập bảng “tần số” và rút ra một số nhận xét (số các giá trị của dấu hiệu, số các giá trị khác nhau, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị có tần số lớn nhất, giá trị có tần số nhỏ nhất, các giá trị thuộc vào khoảng nào là chủ yếu).
Dấu hiệu ở đây là:
Hướng dẫn
Tuổi nghề (tính theo năm) của một số công nhân trong một phân xưởng.
Có tất cả 25 giá trị
b) Bảng tần số:
1
3
1
6
3
1
5
2
1
2
N=25
Có tất cả 25 giá trị, trong đó có 10 giá trị khác nhau
Giá trị lớn nhất là 10, giá trị nhỏ nhất là 1
Giá trị có tần số lớn nhất là 4, giá trị có tần số nhỏ nhất là 1, 3, 6, 9
Các giá trị thuộc vào khoảng chủ yếu là 2, 4, 5, 7 (năm) có đến 17 công nhân chiếm
b) Bảng tần số:
Lưu ý: Ta cũng có thể lập bảng tần số theo chiều dọc như hình bên
Nhận xét:
Bài 8/ tr 12: Một xạ thủ thi bắn súng. Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn được ghi lại ở bản sau:
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Xạ thủ đã bắn bao nhiêu phát?
b) Lập bảng “tần số” và rút ra nhận xét.
Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn của xạ thủ là cao, đa số là 8, 9, 10. Riêng điểm 9 và 10 chiếm
trong số 30 lần bắn. Đây là xạ thủ giỏi
Hướng dẫn
a) Dấu hiệu ở đây là:
b) Bảng tần số:
Nhận xét:
Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn, xạ thủ bắn 30 phát
3
9
10
8
N=30
Bài 9/ tr 12:
Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của 35 học sinh được ghi trong bảng 14.
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Số các giá trị là bao nhiêu ?
b) Lập bảng "tần số" và rút ra một số nhận xét.
b) Bảng tần số

Hướng dẫn
a) Dấu hiệu: Thời gian giải một bài toán của mỗi học sinh.
   
Số các giá trị của dấu hiệu là: 35.
1
3
3
4
5
11
3
5
N=35
Nhận xét
- Thời gian giải 1 bài toán của 35 học sinh chỉ nhận 8 giá trị khác nhau.
- Học sinh giải bài nhanh nhất hết 3 phút (có 1 học sinh)
- Học sinh giải chậm nhất hết 10 phút (có 5 học sinh)
- Thời gian giải xong bài toán chủ yếu là 8 phút (có 11 học sinh)
- Số bạn học sinh giải toán trong vòng 4 phút, 5 phút, 9 phút là bằng nhau: 3 học sinh 
a) Dấu hiệu: Thời gian giải một bài toán của mỗi học sinh.
    Số các giá trị của dấu hiệu là: 35.
b) Bảng tần số


HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

Đối với bài vừa học: Xem lại lý thuyết về dấu hiệu, tần số, cách lập bảng tần số và các bài tập đã giải

BTVN:

Chuẩn bị bài tiết sau “Luyện tập”
Bài học đến đây là kết thúc
Chúc các em học tốt!
 
 
Gửi ý kiến