Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §2. Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu My
Ngày gửi: 22h:15' 23-01-2022
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 477
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thiên Thần)
BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Tiết 43:
Tiết 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
100
100
101
98
102
101
100
100
100
99
?1
Quan sát bảng 7. Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng: Ở dòng trên, ghi lại các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần. Ở dòng dưới, ghi các tần số tương ứng dưới mỗi giá trị đó.
Bảng 7
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
1.Lập bảng tần số
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
100
100
101
98
102
101
100
100
100
99
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Bảng 7
Giá trị (x)
Tần số (n)
N = 30
Tiết 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
1.Lập bảng tần số
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Giá trị (x)
Tần số (n)
N = 30
+ Từ bảng 7 (SGK-9) ta có bảng sau:
-> Bảng “tần số”
+ Cách lập bảng “ tần số”:
Bước 1: Vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng.
Bước 2:
- Ở dòng trên, ghi lại các giá trị (x) khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần.
- Ở dòng dưới, ghi các tần số (n) tương ứng dưới mỗi giá trị đó.
Bước 3: Kiểm tra xem tổng N có bằng với số các giá trị của dấu hiệu mà đề bài cho hay không.
98
3
4
98
3
99
4
98
3
100
99
4
98
3
16
100
99
4
98
3
101
16
100
99
4
98
3
4
101
16
100
99
4
98
3
102
4
101
16
100
99
4
98
3
3
102
4
101
16
100
99
4
98
3
-> Bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu
Để lập được bảng “tần số” ta phải làm như thế nào?
Bảng 8
Ta có bảng “tần số” sau:
Bảng 1
Quan sát lại bảng 1
28
30
35
50
2
8
7
3
N =
20
Giá trị (x)
Tần số (n)
28
30
35
50
2
8
7
3
N = 20
+ Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” như bảng 8 thành bảng “dọc” (chuyển dòng thành cột).
Bảng 8
Bảng 9
+ Tuy số các giá trị là 20 nhưng chỉ có 4 giá trị khác nhau là 28; 30; 35; 50
+ Chỉ có 2 lớp trồng được 28 cây, có 8 lớp trồng được 30 cây
+ Số cây trồng được của các lớp chủ yếu là 30 cây hoặc 35 cây
………………….
Sử dụng bảng 8 hoặc bảng 9 trả lời các câu hỏi:
1) Số các giá trị của dấu hiệu là bao nhiêu?
2) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu?
3) Tần số nhỏ nhất là mấy? Nó có giá trị tương ứng là bao nhiêu?
4) Tần số lớn nhất là mấy? Tìm giá trị tương ứng của nó?
Nhận xét:
CÂU HỎI
Số cây
Số lớp
(N=20)
(Có 4 giá trị khác nhau)
(Tần số nhỏ nhất là 2, có giá trị tương ứng là 28)
(Tần số lớn nhất là 8, có giá trị tương ứng là 30)
Số cây
Số lớp
- Từ bảng số liệu thống kê ban đầu có thể lập bảng “tần số”.(bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu)
- Bảng “tần số” giúp người điều tra dễ dàng có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.
GHI NHỚ
Bài 6 - SGK/11
Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một thôn được cho trong bảng sau:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì? Từ đó lập bảng “tần số”
b) Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về số con của 30 gia đình trong thôn (số con các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc khoảng nào? Số gia đình đông con , tức có 3 con trở lên chỉ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Bài giải
a) Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình trong một thôn
b) Nhận xét:
Số con của mỗi gia đình trong thôn là từ 0 đến 4 con.
Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất.
Số gia đình có từ 3 con trở lên chiếm tỉ lệ xấp xỉ 23,3 %
Bảng “Tần số”:
Mỗi gia đình hãy dừng lại ở hai con
để nuôi dạy cho tốt

RẠP XIẾC VUI NHỘN
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:



Câu 1: Dấu hiệu tìm hiểu ở đây là?
A. Sự tiêu thụ điện năng của các tổ dân phố
B. Sự tiêu thụ điện năng của mỗi hộ gia đình (tính theo kw.h) ở tổ dân phố
C. Sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một tổ dân phố.
D. Sự tiêu thụ điện năng của một hộ gia đình.
B
C
D
A
A. 20
C.28
D.30
B.22
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của
một tổ dân phố, ta được kết quả:



Câu 2: Có bao nhiêu hộ gia đình cần điều tra?
C.12
B. 15
D. 10
A. 22
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của
một tổ dân phố, ta được kết quả:



Câu 3: Có bao nhiêu hộ gia đình tiêu thụ mức điện năng nhỏ hơn 100 kwh
C. 5
B. 4
D. 6
A. 3
Số lượng học sinh nữ của các lớp trong một trường THCS được ghi lại
trong bảng dưới đây :





Câu 4: Tần số lớp có 18 học sinh nữ ở bảng trên là :         
D. 2
C. 3
B. 4
A. 5
Số lượng học sinh nữ của các lớp trong một trường THCS được ghi lại trong bảng dưới đây :





Câu 5: Số lớp có nhiều học sinh nữ nhất ở bảng trên là :    
No_avatarf
BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Tiết 43:
Tiết 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
100
100
101
98
102
101
100
100
100
99
?1
Quan sát bảng 7. Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng: Ở dòng trên, ghi lại các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần. Ở dòng dưới, ghi các tần số tương ứng dưới mỗi giá trị đó.
Bảng 7
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
1.Lập bảng tần số
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
100
100
101
98
102
101
100
100
100
99
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Bảng 7
Giá trị (x)
Tần số (n)
N = 30
Tiết 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
1.Lập bảng tần số
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Giá trị (x)
Tần số (n)
N = 30
+ Từ bảng 7 (SGK-9) ta có bảng sau:
-> Bảng “tần số”
+ Cách lập bảng “ tần số”:
Bước 1: Vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng.
Bước 2:
- Ở dòng trên, ghi lại các giá trị (x) khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần.
- Ở dòng dưới, ghi các tần số (n) tương ứng dưới mỗi giá trị đó.
Bước 3: Kiểm tra xem tổng N có bằng với số các giá trị của dấu hiệu mà đề bài cho hay không.
98
3
4
98
3
99
4
98
3
100
99
4
98
3
16
100
99
4
98
3
101
16
100
99
4
98
3
4
101
16
100
99
4
98
3
102
4
101
16
100
99
4
98
3
3
102
4
101
16
100
99
4
98
3
-> Bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu
Để lập được bảng “tần số” ta phải làm như thế nào?
Bảng 8
Ta có bảng “tần số” sau:
Bảng 1
Quan sát lại bảng 1
28
30
35
50
2
8
7
3
N =
20
Giá trị (x)
Tần số (n)
28
30
35
50
2
8
7
3
N = 20
+ Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” như bảng 8 thành bảng “dọc” (chuyển dòng thành cột).
Bảng 8
Bảng 9
+ Tuy số các giá trị là 20 nhưng chỉ có 4 giá trị khác nhau là 28; 30; 35; 50
+ Chỉ có 2 lớp trồng được 28 cây, có 8 lớp trồng được 30 cây
+ Số cây trồng được của các lớp chủ yếu là 30 cây hoặc 35 cây
………………….
Sử dụng bảng 8 hoặc bảng 9 trả lời các câu hỏi:
1) Số các giá trị của dấu hiệu là bao nhiêu?
2) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu?
3) Tần số nhỏ nhất là mấy? Nó có giá trị tương ứng là bao nhiêu?
4) Tần số lớn nhất là mấy? Tìm giá trị tương ứng của nó?
Nhận xét:
CÂU HỎI
Số cây
Số lớp
(N=20)
(Có 4 giá trị khác nhau)
(Tần số nhỏ nhất là 2, có giá trị tương ứng là 28)
(Tần số lớn nhất là 8, có giá trị tương ứng là 30)
Số cây
Số lớp
- Từ bảng số liệu thống kê ban đầu có thể lập bảng “tần số”.(bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu)
- Bảng “tần số” giúp người điều tra dễ dàng có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.
GHI NHỚ
Bài 6 - SGK/11
Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một thôn được cho trong bảng sau:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì? Từ đó lập bảng “tần số”
b) Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về số con của 30 gia đình trong thôn (số con các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc khoảng nào? Số gia đình đông con , tức có 3 con trở lên chỉ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Bài giải
a) Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình trong một thôn
b) Nhận xét:
Số con của mỗi gia đình trong thôn là từ 0 đến 4 con.
Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất.
Số gia đình có từ 3 con trở lên chiếm tỉ lệ xấp xỉ 23,3 %
Bảng “Tần số”:
Mỗi gia đình hãy dừng lại ở hai con
để nuôi dạy cho tốt

RẠP XIẾC VUI NHỘN
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:



Câu 1: Dấu hiệu tìm hiểu ở đây là?
A. Sự tiêu thụ điện năng của các tổ dân phố
B. Sự tiêu thụ điện năng của mỗi hộ gia đình (tính theo kw.h) ở tổ dân phố
C. Sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một tổ dân phố.
D. Sự tiêu thụ điện năng của một hộ gia đình.
B
C
D
A
A. 20
C.28
D.30
B.22
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của
một tổ dân phố, ta được kết quả:



Câu 2: Có bao nhiêu hộ gia đình cần điều tra?
C.12
B. 15
D. 10
A. 22
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của
một tổ dân phố, ta được kết quả:



Câu 3: Có bao nhiêu hộ gia đình tiêu thụ mức điện năng nhỏ hơn 100 kwh
C. 5
B. 4
D. 6
A. 3
Số lượng học sinh nữ của các lớp trong một trường THCS được ghi lại
trong bảng dưới đây :





Câu 4: Tần số lớp có 18 học sinh nữ ở bảng trên là :         
D. 2
C. 3
B. 4
A. 5
Số lượng học sinh nữ của các lớp trong một trường THCS được ghi lại trong bảng dưới đây :





Câu 5: Số lớp có nhiều học sinh nữ nhất ở bảng trên là :    
 
No_avatarf
BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Tiết 43:
Tiết 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
100
100
101
98
102
101
100
100
100
99
?1
Quan sát bảng 7. Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng: Ở dòng trên, ghi lại các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần. Ở dòng dưới, ghi các tần số tương ứng dưới mỗi giá trị đó.
Bảng 7
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
1.Lập bảng tần số
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
100
100
98
98
99
100
100
102
100
100
100
101
100
102
99
101
100
100
100
99
100
100
101
98
102
101
100
100
100
99
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Bảng 7
Giá trị (x)
Tần số (n)
N = 30
Tiết 43: BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
1.Lập bảng tần số
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
Giá trị (x)
Tần số (n)
N = 30
+ Từ bảng 7 (SGK-9) ta có bảng sau:
-> Bảng “tần số”
+ Cách lập bảng “ tần số”:
Bước 1: Vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng.
Bước 2:
- Ở dòng trên, ghi lại các giá trị (x) khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần.
- Ở dòng dưới, ghi các tần số (n) tương ứng dưới mỗi giá trị đó.
Bước 3: Kiểm tra xem tổng N có bằng với số các giá trị của dấu hiệu mà đề bài cho hay không.
98
3
4
98
3
99
4
98
3
100
99
4
98
3
16
100
99
4
98
3
101
16
100
99
4
98
3
4
101
16
100
99
4
98
3
102
4
101
16
100
99
4
98
3
3
102
4
101
16
100
99
4
98
3
-> Bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu
Để lập được bảng “tần số” ta phải làm như thế nào?
Bảng 8
Ta có bảng “tần số” sau:
Bảng 1
Quan sát lại bảng 1
28
30
35
50
2
8
7
3
N =
20
Giá trị (x)
Tần số (n)
28
30
35
50
2
8
7
3
N = 20
+ Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” như bảng 8 thành bảng “dọc” (chuyển dòng thành cột).
Bảng 8
Bảng 9
+ Tuy số các giá trị là 20 nhưng chỉ có 4 giá trị khác nhau là 28; 30; 35; 50
+ Chỉ có 2 lớp trồng được 28 cây, có 8 lớp trồng được 30 cây
+ Số cây trồng được của các lớp chủ yếu là 30 cây hoặc 35 cây
………………….
Sử dụng bảng 8 hoặc bảng 9 trả lời các câu hỏi:
1) Số các giá trị của dấu hiệu là bao nhiêu?
2) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu?
3) Tần số nhỏ nhất là mấy? Nó có giá trị tương ứng là bao nhiêu?
4) Tần số lớn nhất là mấy? Tìm giá trị tương ứng của nó?
Nhận xét:
CÂU HỎI
Số cây
Số lớp
(N=20)
(Có 4 giá trị khác nhau)
(Tần số nhỏ nhất là 2, có giá trị tương ứng là 28)
(Tần số lớn nhất là 8, có giá trị tương ứng là 30)
Số cây
Số lớp
- Từ bảng số liệu thống kê ban đầu có thể lập bảng “tần số”.(bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu)
- Bảng “tần số” giúp người điều tra dễ dàng có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.
GHI NHỚ
Bài 6 - SGK/11
Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một thôn được cho trong bảng sau:
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì? Từ đó lập bảng “tần số”
b) Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về số con của 30 gia đình trong thôn (số con các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc khoảng nào? Số gia đình đông con , tức có 3 con trở lên chỉ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Bài giải
a) Dấu hiệu: Số con của mỗi gia đình trong một thôn
b) Nhận xét:
Số con của mỗi gia đình trong thôn là từ 0 đến 4 con.
Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất.
Số gia đình có từ 3 con trở lên chiếm tỉ lệ xấp xỉ 23,3 %
Bảng “Tần số”:
Mỗi gia đình hãy dừng lại ở hai con
để nuôi dạy cho tốt

RẠP XIẾC VUI NHỘN
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của một tổ dân phố, ta được kết quả:



Câu 1: Dấu hiệu tìm hiểu ở đây là?
A. Sự tiêu thụ điện năng của các tổ dân phố
B. Sự tiêu thụ điện năng của mỗi hộ gia đình (tính theo kw.h) ở tổ dân phố
C. Sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một tổ dân phố.
D. Sự tiêu thụ điện năng của một hộ gia đình.
B
C
D
A
A. 20
C.28
D.30
B.22
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của
một tổ dân phố, ta được kết quả:



Câu 2: Có bao nhiêu hộ gia đình cần điều tra?
C.12
B. 15
D. 10
A. 22
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kw.h) của một số gia đình của
một tổ dân phố, ta được kết quả:



Câu 3: Có bao nhiêu hộ gia đình tiêu thụ mức điện năng nhỏ hơn 100 kwh
C. 5
B. 4
D. 6
A. 3
Số lượng học sinh nữ của các lớp trong một trường THCS được ghi lại
trong bảng dưới đây :





Câu 4: Tần số lớp có 18 học sinh nữ ở bảng trên là :         
D. 2
C. 3
B. 4
A. 5
Số lượng học sinh nữ của các lớp trong một trường THCS được ghi lại trong bảng dưới đây :





Câu 5: Số lớp có nhiều học sinh nữ nhất ở bảng trên là :    
 
 
Gửi ý kiến