Bài 9. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: phòng cntt
Người gửi: Lưu Tiến Quang
Ngày gửi: 10h:11' 16-09-2009
Dung lượng: 881.5 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn: phòng cntt
Người gửi: Lưu Tiến Quang
Ngày gửi: 10h:11' 16-09-2009
Dung lượng: 881.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỈNH ĐĂK LĂK
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN HÓA HỌC LỚP 10 NÂNG CAO
Giáo viên thực hiện :Phan Xuân Thắng
TỔ HOÁ TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
Bài 9 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Bảng tuần hoàn được xây dựng trên nguyên tắc nào?
Bảng tuần hoàn được cấu tạo như thế nào?
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
- Caùc nguyeân toá coù cuøng soá lôùp electron ñöôïc xeáp thaønh moät haøng.
- Các nguyên tố có số electron ngòai cùng bằng nhau được xếp thành một cột.
BHTTH
Cho các nguyên tố có kí hiệu như sau:
Dựa trên nguyên tắc s?p x?p, thứ tự sắp xếp của các nguyên tố trên là:
1. He, H, Li, O, Be, B, N, F, Ne, C.
2. Li, H, He, Be, B, F, Ne, C, O, F.
3. H, He, Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.
4. H, He, Be, Li, B, C, N, O, F, Ne.
?
Cho cấu hình electron các nguyên tố sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D : 1s2 2s2 2p2
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 E : 1s2
C : 1s2 2s1 F: 1s2 2s2 2p6
Dựa trên nguyên tắc 2, các nguyên tố nằm cùng hàng là:
1. C, A và B.
2. D , F và C.
3. B, D và E.
4. F, C và A.
Cho các nguyên tố : A, B, C, D lần lượt có cấu hình electron như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 C : 1s2 2s2 2p4
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D : 1s2
Dựa trên nguyên tắc 3, các nguyên tố nằm cùng một cột là:
A và B.
D và C.
B và D.
C và B.
II. BẢNG TUẦN HOÀN .
1) Ô NGUYÊN TỐ
Số hiệu nguyên tử
Kí hiệu hoá học
Tên gnuyên tố
Nguyên tử khối trung bình
Độ âm điện
Cấu hình Electron
Số ôxi hoá
Ô nguyên tố cho biết những thông tin nào về một nguyên tố hoá học ?
II. BẢNG TUẦN HOÀN .
1) Ô NGUYÊN TỐ
Hãy quan sát cấu hình e của các nguyên tố trong cùng một chu kỳ
2) CHU KỲ
3Li : 1s2 2s1
4Be : 1s2 2s2
5B : 1s2 2s2 2p1
6C : 1s2 2s2 2p2
7N : 1s2 2s2 2p3
8O : 1s2 2s2 2p4
9F : 1s2 2s2 2p5
10Ne : 1s2 2s2 2p6
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc chu kỳ 2
11Na : 1s2 2s2 2p6 3s1
12Mg : 1s2 2s2 2p6 3s2
13Al : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
14Si : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
15P : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
16S : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
17Cl : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
18Ar : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc chu kỳ 3
II. BẢNG TUẦN HOÀN .
1) Ô NGUYÊN TỐ
Kết luận
2) CHU KỲ
Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Cần nhớ :
Số thứ tự của chu kỳ = số lớp electron
1s1 1s2
2s1 2s2 2s22p1 2s22p2 2s22p3 2s22p4 2s22p5 2s22p6
3s1 3s2 3s23p1 3s23p2 3s23p3 3s23p4 3s23p5 3s23p6
4s1 ................................4s23d104p6
5s1 ................................5s24d105p6
6s1 ..............................6s2 4f14 5d10 6p6
Bảng tuần hoàn có mấy chu kì ?
a) 5
b) 6
c) 7
d) 8
?
7s1 ..............................7s2 5f14 6d10 7p6
Có 7 chu kì (đánh số từ 1đến 7)
Có mấy loại chu kì mỗi chu kỳ có bao nhiêu nguyên tố. Vì sao chu kỳ 7 được gọi là chưa hoàn thành
Cho cấu hình electron các nguyên tố như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 D : 1s2 2s2 2p5
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 E : 1s2
C : 1s2 2s2 F : 1s2 2s2 2p6
Các nguyên tố cùng thuộc chu kì 2 là:
1. C, A và B.
2. D , F và C.
3. B, D và E.
4. F, C và A.
II. BẢNG TUẦN HOÀN .
1) Ô NGUYÊN TỐ
2) CHU KỲ
3) NHÓM NGUYÊN TỐ
Hãy quan sát và nhận xét về cấu hình electron của các nguyên tố thuộc nhóm 7A và nhóm 1A
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc nhóm I A
1H : 1s1
3Li : 1s2 2s1
11Na : 1s2 2s2 2p6 3s1
19K : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
37Rb : 1s2 2s2 2p6 ............. 5s1
55Cs : 1s2 2s2 2p6 ............. 6s1
9F : 1s2 2s2 2p5
17Cl : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
35Br : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5
53I : 1s2 2s2 2p6 ............. 5s2 5p5
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc nhóm VII A
Nhận xét :
- Nhóm 1A lớp ngoài cùng có 1 electron
- Nhóm 7A lớp ngoài cùng có 7 electron
Kết luận :
- Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
- Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hoá trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm
Bảng tuần hoàn có 18 cột chia thành
- 8 nhóm A đánh số từ IA đến VIIIA.
- 8 nhóm B đánh số từ IB đến VIIIB.
Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB gồm 3 cột.
BHTTH
Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết :
- Bảng được chia làm mấy cột và mấy nhóm ?
- Các nhóm được chia làm mấy loại ?
Ngoài chia các nguyên tố theo nhóm, người ta còn chia các nguyên tố theo khối.
Ví dụ : Khối nguyên tố s (gồm các nguyên tố nhóm IA và IIA).
TD: Na(Z=11): 1s2 2 s2 2p6 3s1 ; Ca (Z=20): 1s2 2 s2 2p6 3s2 3p6 4s2
Khối nguyên tố p (gồm các nguyên tố nhóm IIIA và VIIIA trõ heli).
TD: O(Z=8): 1s2 2 s2 2p4 ; Ar (Z=18): 1s2 2 s2 2p6 3s2 3p6
Khối nguyên tố d (gồm các nguyên tố thuộc các nhóm B).
Khối nguyên tố f (gồm các nguyên tố thuộc họ Lantan và Actini).
Em có biết : Ngoài việc chia các nguyên tố theo nhóm, còn có cách chia nào khác ?
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
KẾT THÚC
Cho cấu hình electron các nguyên tố như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 C : 1s2 2s2 2p1
B : 1s2 2s1 D : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Các nguyên tố cùng thuộc Phân nhóm chính nhóm III là:
1. A và B.
2. B và C.
3. B và D.
4. C và A.
Câu 1
TRỞ VỀ
Trong Hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố được xếp theo chiều tăng của :
1. Khối lượng nguyên tử
2. Số khối
3. Điện tích hạt nhân
4. Tất cả đều sai
Câu 2
TRỞ VỀ
Trong hệ thống tuần hoàn, số thứ tự chính là:
1. Số khối
2.Khối lượng nguyên tử
3. Số hiệu nguyên tử
4. Tất cả đều đúng
Câu 3
TRỞ VỀ
Các nguyên tố trong cùng một chu kì thì có cùng:
1. Số electron lớp ngoài cùng
2. Khối lượng nguyên tử
3. Điện tích hạt nhân
4. Số lớp electron
Câu 4
TRỞ VỀ
Các nguyên tố trong cùng một NHÓM thì có cùng:
1. Số lớp electron
2. Hóa trị cao nhất đối với oxi
3. Điện tích hạt nhân
4. Khối lượng nguyên tử.
Câu 5
TRỞ VỀ
BÀI TẬP VỀ NHÀ :
Làm bài tập sách giáo khoa và sách bài tập
Rất tiếc kết em trả lời
chưa đúng
Cần cố gắng hơn
Rất tốt em đã trả lời đúng
Cần phát huy
GIỜ HỌC KẾT THÚC
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh đã theo giõi và giúp đỡ
Chào tạm biệt, hen gặp lại
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN HÓA HỌC LỚP 10 NÂNG CAO
Giáo viên thực hiện :Phan Xuân Thắng
TỔ HOÁ TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
Bài 9 : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Bảng tuần hoàn được xây dựng trên nguyên tắc nào?
Bảng tuần hoàn được cấu tạo như thế nào?
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
- Caùc nguyeân toá coù cuøng soá lôùp electron ñöôïc xeáp thaønh moät haøng.
- Các nguyên tố có số electron ngòai cùng bằng nhau được xếp thành một cột.
BHTTH
Cho các nguyên tố có kí hiệu như sau:
Dựa trên nguyên tắc s?p x?p, thứ tự sắp xếp của các nguyên tố trên là:
1. He, H, Li, O, Be, B, N, F, Ne, C.
2. Li, H, He, Be, B, F, Ne, C, O, F.
3. H, He, Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.
4. H, He, Be, Li, B, C, N, O, F, Ne.
?
Cho cấu hình electron các nguyên tố sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D : 1s2 2s2 2p2
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 E : 1s2
C : 1s2 2s1 F: 1s2 2s2 2p6
Dựa trên nguyên tắc 2, các nguyên tố nằm cùng hàng là:
1. C, A và B.
2. D , F và C.
3. B, D và E.
4. F, C và A.
Cho các nguyên tố : A, B, C, D lần lượt có cấu hình electron như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 C : 1s2 2s2 2p4
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D : 1s2
Dựa trên nguyên tắc 3, các nguyên tố nằm cùng một cột là:
A và B.
D và C.
B và D.
C và B.
II. BẢNG TUẦN HOÀN .
1) Ô NGUYÊN TỐ
Số hiệu nguyên tử
Kí hiệu hoá học
Tên gnuyên tố
Nguyên tử khối trung bình
Độ âm điện
Cấu hình Electron
Số ôxi hoá
Ô nguyên tố cho biết những thông tin nào về một nguyên tố hoá học ?
II. BẢNG TUẦN HOÀN .
1) Ô NGUYÊN TỐ
Hãy quan sát cấu hình e của các nguyên tố trong cùng một chu kỳ
2) CHU KỲ
3Li : 1s2 2s1
4Be : 1s2 2s2
5B : 1s2 2s2 2p1
6C : 1s2 2s2 2p2
7N : 1s2 2s2 2p3
8O : 1s2 2s2 2p4
9F : 1s2 2s2 2p5
10Ne : 1s2 2s2 2p6
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc chu kỳ 2
11Na : 1s2 2s2 2p6 3s1
12Mg : 1s2 2s2 2p6 3s2
13Al : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
14Si : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
15P : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
16S : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
17Cl : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
18Ar : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc chu kỳ 3
II. BẢNG TUẦN HOÀN .
1) Ô NGUYÊN TỐ
Kết luận
2) CHU KỲ
Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Cần nhớ :
Số thứ tự của chu kỳ = số lớp electron
1s1 1s2
2s1 2s2 2s22p1 2s22p2 2s22p3 2s22p4 2s22p5 2s22p6
3s1 3s2 3s23p1 3s23p2 3s23p3 3s23p4 3s23p5 3s23p6
4s1 ................................4s23d104p6
5s1 ................................5s24d105p6
6s1 ..............................6s2 4f14 5d10 6p6
Bảng tuần hoàn có mấy chu kì ?
a) 5
b) 6
c) 7
d) 8
?
7s1 ..............................7s2 5f14 6d10 7p6
Có 7 chu kì (đánh số từ 1đến 7)
Có mấy loại chu kì mỗi chu kỳ có bao nhiêu nguyên tố. Vì sao chu kỳ 7 được gọi là chưa hoàn thành
Cho cấu hình electron các nguyên tố như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 D : 1s2 2s2 2p5
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 E : 1s2
C : 1s2 2s2 F : 1s2 2s2 2p6
Các nguyên tố cùng thuộc chu kì 2 là:
1. C, A và B.
2. D , F và C.
3. B, D và E.
4. F, C và A.
II. BẢNG TUẦN HOÀN .
1) Ô NGUYÊN TỐ
2) CHU KỲ
3) NHÓM NGUYÊN TỐ
Hãy quan sát và nhận xét về cấu hình electron của các nguyên tố thuộc nhóm 7A và nhóm 1A
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc nhóm I A
1H : 1s1
3Li : 1s2 2s1
11Na : 1s2 2s2 2p6 3s1
19K : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
37Rb : 1s2 2s2 2p6 ............. 5s1
55Cs : 1s2 2s2 2p6 ............. 6s1
9F : 1s2 2s2 2p5
17Cl : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
35Br : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5
53I : 1s2 2s2 2p6 ............. 5s2 5p5
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc nhóm VII A
Nhận xét :
- Nhóm 1A lớp ngoài cùng có 1 electron
- Nhóm 7A lớp ngoài cùng có 7 electron
Kết luận :
- Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
- Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hoá trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm
Bảng tuần hoàn có 18 cột chia thành
- 8 nhóm A đánh số từ IA đến VIIIA.
- 8 nhóm B đánh số từ IB đến VIIIB.
Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB gồm 3 cột.
BHTTH
Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết :
- Bảng được chia làm mấy cột và mấy nhóm ?
- Các nhóm được chia làm mấy loại ?
Ngoài chia các nguyên tố theo nhóm, người ta còn chia các nguyên tố theo khối.
Ví dụ : Khối nguyên tố s (gồm các nguyên tố nhóm IA và IIA).
TD: Na(Z=11): 1s2 2 s2 2p6 3s1 ; Ca (Z=20): 1s2 2 s2 2p6 3s2 3p6 4s2
Khối nguyên tố p (gồm các nguyên tố nhóm IIIA và VIIIA trõ heli).
TD: O(Z=8): 1s2 2 s2 2p4 ; Ar (Z=18): 1s2 2 s2 2p6 3s2 3p6
Khối nguyên tố d (gồm các nguyên tố thuộc các nhóm B).
Khối nguyên tố f (gồm các nguyên tố thuộc họ Lantan và Actini).
Em có biết : Ngoài việc chia các nguyên tố theo nhóm, còn có cách chia nào khác ?
CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
KẾT THÚC
Cho cấu hình electron các nguyên tố như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 C : 1s2 2s2 2p1
B : 1s2 2s1 D : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Các nguyên tố cùng thuộc Phân nhóm chính nhóm III là:
1. A và B.
2. B và C.
3. B và D.
4. C và A.
Câu 1
TRỞ VỀ
Trong Hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố được xếp theo chiều tăng của :
1. Khối lượng nguyên tử
2. Số khối
3. Điện tích hạt nhân
4. Tất cả đều sai
Câu 2
TRỞ VỀ
Trong hệ thống tuần hoàn, số thứ tự chính là:
1. Số khối
2.Khối lượng nguyên tử
3. Số hiệu nguyên tử
4. Tất cả đều đúng
Câu 3
TRỞ VỀ
Các nguyên tố trong cùng một chu kì thì có cùng:
1. Số electron lớp ngoài cùng
2. Khối lượng nguyên tử
3. Điện tích hạt nhân
4. Số lớp electron
Câu 4
TRỞ VỀ
Các nguyên tố trong cùng một NHÓM thì có cùng:
1. Số lớp electron
2. Hóa trị cao nhất đối với oxi
3. Điện tích hạt nhân
4. Khối lượng nguyên tử.
Câu 5
TRỞ VỀ
BÀI TẬP VỀ NHÀ :
Làm bài tập sách giáo khoa và sách bài tập
Rất tiếc kết em trả lời
chưa đúng
Cần cố gắng hơn
Rất tốt em đã trả lời đúng
Cần phát huy
GIỜ HỌC KẾT THÚC
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh đã theo giõi và giúp đỡ
Chào tạm biệt, hen gặp lại
 







Các ý kiến mới nhất