Bài 9. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Bảo Châu
Ngày gửi: 22h:47' 27-09-2009
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Bảo Châu
Ngày gửi: 22h:47' 27-09-2009
Dung lượng: 277.5 KB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
Cho biết chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có Z= 11, Z= 13, Z=17, Z=18
Cấu hình e của các nguyên tố :
Z=11 : 1s2 2s2 2p6 3s1 : KL
Z=13: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 : KL
Z=17: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 : PK
Z= 18:1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 : KH
B?NG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 9:
I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH
II. Cấu tạo BTH
1. Ô nguyên tố
2. Chu kì
3. Nhóm nguyên tố
Ông là nhà hoá học Nga, đã phát minh định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Năm 1955,các nhà vật lý Mỹ đứng đầu là Sibo (G.Seaborg) tổng hợp được nguyên tố hoá học có số thứ tự 101, đặt tên nguyên tố này là Mendelevi để công nhận sự cống hiến của nhà bác học Nga vĩ đại.
Mendeleev (1834-1907)
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
- Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
- Caùc nguyeân toá coù cuøng soá lôùp electron ñöôïc xeáp thaønh moät haøng.
- Các nguyên tố có số electron hĩa tr? bằng nhau được xếp thành một cột.
Cho cấu hình electron các nguyên tố sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D : 1s2 2s2 2p2
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 E : 1s2
C : 1s2 2s1 F: 1s2 2s2 2p6
Dựa trên nguyên tắc 2, các nguyên tố no du?c x?p cùng m?t hàng ?
Cho các nguyên tố : A, B, C, D lần lượt có cấu hình electron như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 C : 1s2 2s2 2p4
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D : 1s2
Dựa trên nguyên tắc 3, các nguyên tố no du?c x?p cùng một cột ?
II. C?U T?O BẢNG TUẦN HOÀN
1. Ơ nguyn t?
Số hiệu ngtử
Kí hiệu HH
Tên ngtố
Cấu hình e
Độ âm điện
Ngtử khối TB
Số oxi hóa
Cấu hình e của các nguyên tố :
11Na : 1s2 2s2 2p6 3s1
13Al : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
17Cl : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
18Ar : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Viết cấu hình electron của các nguyên tố có Z= 11, Z= 13, Z=17, Z=18
Các nguyên tố trên được xếp vào chu kì 3.
? Thế nào là chu kì ?
STT chu kì = ?
2. Chu kì
là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron , du?c x?p theo chi?u di?n tích h?t nhn tang d?n.
STT chu kì = s? l?p electron
Nhìn vào Bảng tuần hòan, cho biết mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
Bảng HTTH gồm 7 chu kì, trong đó:
-Chu kì nhỏ: 1, 2, 3
-Chu kì lớn : 4, 5, 6, 7
CK 1: 2 nguyên tố
CK 2, 3: mỗi CK có 8 nguyên tố
CK 4,5: mỗi CK có 18 nguyên tố
CK 6: có 32 nguyên tố
CK 7: chưa hòan thành
1s1 1s2
2s1 2s2 2s22p1 2s22p2 2s22p3 2s22p4 2s22p5 2s22p6
3s1 3s2 3s23p1 3s23p2 3s23p3 3s23p4 3s23p5 3s23p6
4s1 ..............................4s23d104p6
5s1 ..............................5s24d105p6
6s1 .........................6s2 4f14 5d10 6p6
Nhận xét :
- Mỗi chu kì bắt đầu là một kim loại kiềm và kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1)
- Trong cùng 1 chu kì: số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8
Củng cố bài:
Cho cấu hình electron các nguyên tố như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 D : 1s2 2s2 2p5
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 E : 1s2
C : 1s2 2s2 F: 1s2 2s2 2p6
Các nguyên tố no cùng thuộc chu kì 2 ?
Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hòan?
Chu kì là gì? Có mấy chu kì? Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố? CK nào là CK nhỏ?
Dặn dò:
HS soạn phần còn lại của bài.
3. Nhóm nguyên tố:
gồm các nguyên tố có cấu hình e tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
STT nhóm= số e hóa trị (trừ một số ngoại lệ)
Có 8 nhóm A ( được đánh số từ IA đến VIIIA)
và 8 nhóm B ( được đánh số từ IB đến VIIIB)
Nguyên tố s là ngtố có e cuối cùng điền vào phân lớp s.
Nguyên tố p là ngtố có e cuối cùng điền vào phân lớp p.
Nguyên tố d là ngtố có e cuối cùng điền vào phân lớp d.
Nguyên tố f là ngtố có e cuối cùng điền vào phân lớp f.
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s, p.
Các nhóm B bao gồm các nguyên tố d, f.
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc Phân nhóm chính nhóm I là:
1H : 1s1
3Li : 1s2 2s1
11Na : 1s2 2s2 2p6 3s1
19K: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
37Rb : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s1
55Cs : 1s2 2s2 2p6 .......................... 6s1 87Fr : 1s2 2s2 2p6 .......................... 7s1
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc Phân nhóm chính nhóm VII là:
9F : 1s2 2s2 2p5
17Cl : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
35Br : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p5
53I : 1s2 2s2 2p6 .............5s2 4d10 5p5
Cho cấu hình electron các nguyên tố như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 C : 1s2 2s2 2p1
B : 1s2 2s1 D : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 Các nguyên tố cùng thuộc phân nhóm chính nhóm III là?
Trong Hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố được xếp theo chiều tăng của:
1. Khối lượng nguyên tử
2. Số khối
3. Điện tích hạt nhân
4. Tất cả đều sai
Trong hệ thống tuần hoàn, số thứ tự chính là:
1. Số khối
2.Khối lượng nguyên tử
3. Số hiệu nguyên tử
4. Tất cả đều đúng
Các nguyên tố trong cùng một chu kì thì có cùng:
1. Số electron lớp ngoài cùng
2. Khối lượng nguyên tử
3. Điện tích hạt nhân
4. Số lớp electron
Các nguyên tố trong cùng một nhĩm thì có cùng:
1. Số lớp electron
2. S? e hóa trị
3. Điện tích hạt nhân
4. Khối lượng nguyên tử.
VD:
Xác định vị trí của nguyên tố có Z=11, Z=17, Z=26 trong HTTH ?
Về nhà soạn bài mới !
Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có Z= 11, Z= 13, Z=17, Z=18
Cấu hình e của các nguyên tố :
Z=11 : 1s2 2s2 2p6 3s1 : KL
Z=13: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 : KL
Z=17: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 : PK
Z= 18:1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 : KH
B?NG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 9:
I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH
II. Cấu tạo BTH
1. Ô nguyên tố
2. Chu kì
3. Nhóm nguyên tố
Ông là nhà hoá học Nga, đã phát minh định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Năm 1955,các nhà vật lý Mỹ đứng đầu là Sibo (G.Seaborg) tổng hợp được nguyên tố hoá học có số thứ tự 101, đặt tên nguyên tố này là Mendelevi để công nhận sự cống hiến của nhà bác học Nga vĩ đại.
Mendeleev (1834-1907)
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
- Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
- Caùc nguyeân toá coù cuøng soá lôùp electron ñöôïc xeáp thaønh moät haøng.
- Các nguyên tố có số electron hĩa tr? bằng nhau được xếp thành một cột.
Cho cấu hình electron các nguyên tố sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D : 1s2 2s2 2p2
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 E : 1s2
C : 1s2 2s1 F: 1s2 2s2 2p6
Dựa trên nguyên tắc 2, các nguyên tố no du?c x?p cùng m?t hàng ?
Cho các nguyên tố : A, B, C, D lần lượt có cấu hình electron như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 C : 1s2 2s2 2p4
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D : 1s2
Dựa trên nguyên tắc 3, các nguyên tố no du?c x?p cùng một cột ?
II. C?U T?O BẢNG TUẦN HOÀN
1. Ơ nguyn t?
Số hiệu ngtử
Kí hiệu HH
Tên ngtố
Cấu hình e
Độ âm điện
Ngtử khối TB
Số oxi hóa
Cấu hình e của các nguyên tố :
11Na : 1s2 2s2 2p6 3s1
13Al : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
17Cl : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
18Ar : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Viết cấu hình electron của các nguyên tố có Z= 11, Z= 13, Z=17, Z=18
Các nguyên tố trên được xếp vào chu kì 3.
? Thế nào là chu kì ?
STT chu kì = ?
2. Chu kì
là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron , du?c x?p theo chi?u di?n tích h?t nhn tang d?n.
STT chu kì = s? l?p electron
Nhìn vào Bảng tuần hòan, cho biết mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
Bảng HTTH gồm 7 chu kì, trong đó:
-Chu kì nhỏ: 1, 2, 3
-Chu kì lớn : 4, 5, 6, 7
CK 1: 2 nguyên tố
CK 2, 3: mỗi CK có 8 nguyên tố
CK 4,5: mỗi CK có 18 nguyên tố
CK 6: có 32 nguyên tố
CK 7: chưa hòan thành
1s1 1s2
2s1 2s2 2s22p1 2s22p2 2s22p3 2s22p4 2s22p5 2s22p6
3s1 3s2 3s23p1 3s23p2 3s23p3 3s23p4 3s23p5 3s23p6
4s1 ..............................4s23d104p6
5s1 ..............................5s24d105p6
6s1 .........................6s2 4f14 5d10 6p6
Nhận xét :
- Mỗi chu kì bắt đầu là một kim loại kiềm và kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1)
- Trong cùng 1 chu kì: số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8
Củng cố bài:
Cho cấu hình electron các nguyên tố như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 D : 1s2 2s2 2p5
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 E : 1s2
C : 1s2 2s2 F: 1s2 2s2 2p6
Các nguyên tố no cùng thuộc chu kì 2 ?
Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hòan?
Chu kì là gì? Có mấy chu kì? Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố? CK nào là CK nhỏ?
Dặn dò:
HS soạn phần còn lại của bài.
3. Nhóm nguyên tố:
gồm các nguyên tố có cấu hình e tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
STT nhóm= số e hóa trị (trừ một số ngoại lệ)
Có 8 nhóm A ( được đánh số từ IA đến VIIIA)
và 8 nhóm B ( được đánh số từ IB đến VIIIB)
Nguyên tố s là ngtố có e cuối cùng điền vào phân lớp s.
Nguyên tố p là ngtố có e cuối cùng điền vào phân lớp p.
Nguyên tố d là ngtố có e cuối cùng điền vào phân lớp d.
Nguyên tố f là ngtố có e cuối cùng điền vào phân lớp f.
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s, p.
Các nhóm B bao gồm các nguyên tố d, f.
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc Phân nhóm chính nhóm I là:
1H : 1s1
3Li : 1s2 2s1
11Na : 1s2 2s2 2p6 3s1
19K: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
37Rb : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s1
55Cs : 1s2 2s2 2p6 .......................... 6s1 87Fr : 1s2 2s2 2p6 .......................... 7s1
Cấu hình electron của các nguyên tố thuộc Phân nhóm chính nhóm VII là:
9F : 1s2 2s2 2p5
17Cl : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
35Br : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p5
53I : 1s2 2s2 2p6 .............5s2 4d10 5p5
Cho cấu hình electron các nguyên tố như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 C : 1s2 2s2 2p1
B : 1s2 2s1 D : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 Các nguyên tố cùng thuộc phân nhóm chính nhóm III là?
Trong Hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố được xếp theo chiều tăng của:
1. Khối lượng nguyên tử
2. Số khối
3. Điện tích hạt nhân
4. Tất cả đều sai
Trong hệ thống tuần hoàn, số thứ tự chính là:
1. Số khối
2.Khối lượng nguyên tử
3. Số hiệu nguyên tử
4. Tất cả đều đúng
Các nguyên tố trong cùng một chu kì thì có cùng:
1. Số electron lớp ngoài cùng
2. Khối lượng nguyên tử
3. Điện tích hạt nhân
4. Số lớp electron
Các nguyên tố trong cùng một nhĩm thì có cùng:
1. Số lớp electron
2. S? e hóa trị
3. Điện tích hạt nhân
4. Khối lượng nguyên tử.
VD:
Xác định vị trí của nguyên tố có Z=11, Z=17, Z=26 trong HTTH ?
Về nhà soạn bài mới !
 







Các ý kiến mới nhất