Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bao cao tom tat 23.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lỷ Văn Tiền
Ngày gửi: 18h:47' 22-04-2008
Dung lượng: 597.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
LƯU VĂN THỰC
LỚP :K38
KHOA :CHĂN NUÔI THÝ Y
TRƯỜNG: ĐH NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN



Tên đề tài:
“Nghiên cứu khả năng sinh trưởng,phát triển
của một số giống ngô lai vụ xuân năm 2007
tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên"




Giáo viên hướng dẫn: TS. Phan Thị Vân.
Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Đại học Thái Nguyên
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
................  ................

21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 1
NỘi DUNG
* Mở đầu
* Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
* Kết quả nghiên cứu và thảo luận
* Kết luận và đề nghị
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 2
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
* Sở dĩ cây ngô được toàn thế giới gieo trồng là do vai trò quan trọng của nó trong nền kinh tế
- Vai trò làm lương thực:
- Vai trò làm thức ăn gia súc:
- Vai trò làm thực phẩm:
- Vai trò trong công nghiệp:
- Vai trò trong y dược:
* Ở Việt Nam cây ngô được trồng ở các tỉnh miền núi (chiếm40%). Sản xuất thường gặp điều kiện bất thuận: hạn, rét, một số nơi sử dụng giống lẫn tạp
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 3
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống ngô lai vụ xuân năm 2007 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”
1.2. Mục đích yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
Nghiên cứu một số giống ngô có khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái của tỉnh Thái Nguyên để giới thiệu cho các tỉnh trung du và miền núi Phía Bắc.
1.2.2. Yêu cầu
Theo dõi khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của các giống ngô thí nghiệm
So sánh và chọn lọc những giống ngô có triển vọng để giới thiệu cho sản xuất.
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 4
Phần 2

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đội tượng và nội dung nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu là 10 giống ngô lai do Viện nghiên cứu Ngô Đan Phượng - Hà Tây cung cấp. Trong đó giống NK66 làm đối chứng.
Đất đai bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí trên đất cát pha thành phần cơ giới nhẹ, chuyên trồng màu.
2.1.2. Phạm vi
Nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu và năng suất của 10 giống ngô lai tại Thái Nguyên
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 5
2.2. Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm
2.2.1. Địa điểm
Tại khu thí nghiệm cây trồng cạn - Trung tâm thực nghiệm thực hành Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
2.2.2. Thời gian tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành vụ xuân: Từ 21/2/07 - 25/6/07.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh ( RCBD - Randomized complete Bock Design ). Gồm 10 công thức 3 lần nhắc lại, xung quanh có dải bảo vệ.
Số ô thí nghiệm: 3 x 10 = 30 (ô)
Diện tích ô thí nghiệm: 14m² ( dài 5m, rộng 2,8m)
Giữa các lần nhắc lại cách nhau: 1m
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 6
Sơ đồ thí nghiệm

Dải bảo vệ

Dải bảo vệ
I


II


III
Công thức 1: SX2022 Công thức 6: KK17
Công thức 2: TB66 Công thức 7: SBT25
Công thức 3: BB1A Công thức 8: SBN58
Công thức 4: KK275 Công thức 9: SBT128
Công thức 5: KK257 Công thức 10: NK66(đ/c
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn - K35R 7
2.3.2. Quy trình kỹ thuật trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm
Quy trình kỹ thuật áp dụng theo Viện nghiên cứu ngô Trung ương.
2.4. Nội dung nghiên cứu và phương pháp theo dõi
2.4.1. Nội dung
Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu và năng suất của 10 giống ngô lai vụ xuân năm 2007.
2.4.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi
- Các chỉ tiêu theo dõi được tiễn hành theo hướng đánh giá của CIMMYT, quy phạm của Viện nghiên cứu ngô Trung ương
* Chỉ tiêu sinh trưởng phát triển:
* Chỉ tiêu về hình thái:
* Chỉ tiêu về tính chống chịu:
* Chỉ tiêu chống chịu sâu bệnh:
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 8
* Chỉ tiêu về năng suất và yếu tố cấu thành năng suất:
- Đếm tổng số cây trên hai hàng thu hoạch
- Đếm tổng số bắp trên hai hàng thu hoạch
- Cân khối lượng bắp trên hai hàng thu hoạch (kg)
- Cân khối lượng hạt 10 bắp mẫu (kg)
- Chiều dài bắp (cm )
- Đường kính bắp (cm)
- Số hạt trên hàng
- Số hàng trên bắp
- Khối lượng 1000 hạt

21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 9
Phần 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 10
Bảng 3.1. Diễn biến thời tiết khí hậu vụ xuân năm 2007
tại Thái Nguyên

Nguồn : Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên 2007
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 11
*Bảng 3.2. Giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống ngô lai vụ xuân năm 2007 tại ĐHNL - TN
Đơn vị: ngày
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 12
*Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu hình thái của giống ngô lai tham gia thí nghiệm vụ xuân năm 2007 tại ĐHNL - TN
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 13
*Bảng 3.4. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống tham gia thí nghiệm vụ xuân năm 2007 tại ĐHNL - TN
Đơn vị: (Cm/ngày
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 14
*Bảng 3.5. Tỷ lệ đổ gẫy và nhiễm sâu bệnh của các giống ngô lai trong thí nghiệm
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 15
*Bảng 3.6. Trạng thái cây, độ bao bắp, trạng thái bắp của các giống ngô tham gia thí nghiệm
Đơn vị: điểm (1 - 5)
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 16
Trạng thái bắp
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 17
SX2022
TB66
*Bảng 3.7. Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô lai tham gia thí nghiệm
21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 18
Phần 4
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
* Kết luận
- Thời gian sinh trưởng của các giống ngô biến động từ 119-124 ngày, đều xếp vào nhóm có thời gían sinh trưởng trung bình.
- Khả năng chống chịu của các giống tham gia thí nghiệm đối với điều kiện bất thuận của thới tiết khí hậu cũng như sâu bệnh hại đều đạt ở mức trung bình. Hầu hết các giống đều bị nhiễm sâu bệnh thấp hơn so với đối chứng.
- Năng suất thực thu của các giống biến động từ 69,07-89,73 tạ/ha. Trong đó giống SBT128 có NSTT đạt 69,07 tạ/ha thấp hơn đối chứng ở mức tin cậy 99%. Các giống còn lại có NSTT tương đương với đối chứng.
* Đề nghị
Tiếp tục theo dõi ở các vùng sinh thái khác để có kết luận chính xác hơn

21/2 - 25/6/07 Lương Trung Sơn 19
Lương Trung Sơn
Sinh Viên : Lớp K35 R
Khoa : Nông học
Trường : ĐHNL-TN
 
Gửi ý kiến