Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bảo dưỡng máy trong công nghiệp phần 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Lê Đình Tân
Ngày gửi: 16h:06' 21-12-2011
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
Bước 10: Tiến hành đào tạo để tăng cường kỹ năng sản xuất và bảo dưỡng
Ở Nhật Bản, các nhà máy sản xuất thép và đồ điện tử thường trang bị cho công
nhân của họ các khoá huấn luyện kỹ thuật tại các trung tâm đào tạo được trang
bị máy móc rất tốt.
Khoá đào tạo này là dành cho cả người bảo dưỡng và người vận hành máy.
Khóa đào tạo cho người bảo dưỡng chuyên nghiệp được thiết kế phù hợp với
loại hình công việc và thậm chí phù hợp với cả mức độ kỹ năng cao hay thấp
của người được đào tạo.
Khóa đào tạo cho người vận hành máy đôi khi do người bảo dưỡng giảng dạy
và một vài phần trong chương trình đào tạo cho người bảo dưỡng lại do người vận
hành máy giảng dạy.
Sự luân phiên trong đào tạo này là rất có ích cho sự phối hợp các công việc thực
hiện TPM.

Giáo dục và đào tạo là sự đầu tư con người mang lại rất nhiều lợi ích.




10
Bước 11: Xây dựng chương trình quản lý thiết bị ban đầu
Công việc cuối cùng của hoạt động phát triển TPM là quản lý thiết bị ban đầu.

Khi một thiết bị mới được lắp đặt, đôi khi hỏng hóc xảy ra ngay trong quá trình chạy thử và khởi động, mặc dù các giai đoạn thiết kế, chế tạo và lắp đặt xảy ra một cách êm xuôi. Cơ hội này là một dịp may để người vận hành hiểu được cấu trúc và các dữ liệu kỹ thuật của thiết bị.

Những kiến thức về quản lý thiết bị ban đầu chủ yếu do bộ phận chế tạo máy và người bảo dưỡng cung cấp, bao gồm những hiểu biết về bảo dưỡng phòng ngừa (MP). Hình thức đào tạo này được thực hiện thông qua các đợt thực tập khác nhau.

Để đạt được kết quả tốt trong PM, tốt nhất là cho người vận hành máy sớm tham gia những đợt thực tập từ khâu lập kế hoạch và thiết kế. Khi quá trình chạy thử máy được tiến hành tại nơi sản xuất, thì sự có mặt của cả các kỹ sư lẫn người bảo dưỡng và người vận hành máy đều có lợi cho công việc quản lý thiết bị ban đầu.


11
Bước 12: Triển khai TPM và hướng tới những mục tiêu cao hơn
Bước cuối cùng trong chương trình phát triển TPM là hoàn thiện quá trình triển khai TPM và đặt ra các mục tiêu lớn hơn trong tương lai. Trong giai đoạn mà các hoạt động đã đi vào ổn định và thành quả của TPM không ngừng được nâng cao, thì có thể dành ít thời gian để đánh giá lại các công việc đã làm.
Để làm điều này, các công ty Nhật thường được đánh giá để nhận Giải thưởng PM. Tuy nhiên, ngay cả sau khi công ty đã nhận được Giải thưởng PM, thì công việc hoàn thiện TPM vẫn phải được tiếp tục – giành được Giải TPM đơn giản chỉ là một sự bắt đầu mới.
Giống như một nhà lãnh đạo đã phát biểu tại lễ trao Giải PM:
“ Giải thưởng này không có nghĩa là chúng ta đã hoàn tất TPM, mà đơn giản chỉ có nghĩa là chúng ta đã khởi đầu đúng hướng. Giải thưởng này thậm chí còn bắt chúng ta phải làm việc nhiều hơn nữa.”
Làm thế nào để triển khai
Bảo dưỡng tự động
trong hoạt động TPM
JICA Expert
Kenji TAKEMURA
11:30---
Mọi người liên tục sửa chữa những hỏng hóc của thiết bị mà họ sử dụng, nhằm tận dụng hết năng suất của chúng và từ đó góp phần tăng cường tính hiệu quả của hệ thống sản xuất.
Hoạt động này là rất có lợi cho quá trình tái cơ cấu tự động trong quản lý nguồn lực và cho công tác tự quản lý của các nhân công mới, là những người vừa trải qua các khoá đào tạo và tập huấn, do đó, họ đã được trang bị những kiến thức và quan niệm mới.
Quản lý chương trình bảo dưỡng tự động
1. Bảodưỡng tự động là gì ?
2. Why Autonomous Maintenance ?
What is its characteristics ?
Chú ý 1: Các bước bảo dưỡng tự động là có thể mềm dẻo linh hoạt, phù hợp với trình độ kỹ năng của nhân công và với từng loại thiết bị
Chú ý 2: Vùng hoạt động mở rộng dần từ cải tiến thiết bị đến cải tiến hệ thống
sản xuất
Chú ý 3: Bảo dưỡng tự động là một cách để gắn người làm công với sự quản lý
.
Vòng quản lý
Làm mới môi trường làm việc nhờ bảo dưỡng tự động
Các bước bảo dưỡng tự động Các bước bảo dưỡng tự động Các bước bảo dưỡng tự động
Bước 1: làm sạch ban đầu
Bước 2: tìm nguyên nhân làm Bước 5: tổng thanh tra kỹ năng Bước 7: Tổ chức và đưa ra ưu tiên
bẩn máy Bước 6: thanh tra tự động Bước 8: quản lý tự động
Bước 3: Sửa những chỗ hỏng
nặng
Bước 4: chuẩn hoá hoạt động
bảo dưỡng
Thay đổi cách nghĩ
Hỏng hóc và sự cố
ảnh hưởng xấu đến công
việc
Động cơ Ảnh hưởng Ảnh hưởng

Ÿ
Nêu gương tốt

Thay đổi
Hỏng hóc
Thay đổi
Một vài hội thảo
thay đổi
với lãnh đạo
Thiết bị
và sự cố
Thói quen
“Không có và/ hoặc
 “
  làm mới

Ÿ
Muốn làm cái                    giảm
”
Có sự cố
chỗ làm
 mọi người cần
Thay đổi hành động

Ÿ
Thực hiện các bước
cải tiến

Ÿ
Thực hiện tiêu chuẩn
hoá hoạt động bảo dưỡng

Ÿ
Sửa chữa và giám sát
Ÿ
Sửa chữa và cải tiến để

Ÿ
Giám sát các biểu hiện bất thường có kết quả tốt

Ÿ
Sửa chữa các hỏng hóc, cải
Ÿ
Kết quả tốt làm mọi người
tiến chi tiết vui vẻ
Chính sách đổi mới
TPM-6.doc
1. Làm sạch ban đầu
2. Xác định và đo mức độ hỏng hóc
3. Làm sạch và tra dầu đúng quy định



4. Kiểm tra toàn bộ
Làm theo đúng sách hướng dẫn kiểm tra thiết bị.
Phát hiện và sửa chữa các hỏng hóc nhỏ
5. Kiểm tra tự động
Phát triển và sử dụng tài liệu hướng dẫn kiểm tra tự động
*Nghiên cứu cấu trúc, tính năng và kỹ năng bảo dưỡng của thiết bị để tận dụng hết tính năng của chúng
*Đo lường mức độ xuống cấp của thiết bị
Bảo dưỡng
cơ bản
Bảo dưỡng
tính năng
Bảo dưỡng tự động thiết bị
*Loại bỏ các hỏng hóc hàng ngày của
thiết bị bằng cách lau chùi và kiểm tra
ốc vít thường xuyên.
*Giảm thời gian lau chùi và thay dầu.
Bước
Bảo dưỡng tự động trong
hệ thống sản xuất
Các chi tiết
của hệ thống
Bảo dưỡng
liên tục
*Học về từng chi tiết trong hệ thống sản xuất
như nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, chất
lượng, phân phối JIT và giá thành.
*Phát triển khả năng KAIZEN
và quản lý bán hàng
*Thiết lập quản lý tự động trong PQCD.
*Quản lý tự động tạo ra môi trường an toàn
và trung thực
6. Quản lý chất lượng
Duy trì tính kỷ luật và sự chia sẻ thông tin trong công ty.
Mọi người sẽ nắm được các dữ kiện và phân tích dữ kiện.
7. Quản lý tự động hoàn toàn và quản lý bán hàng
Phát triển cao hơn, xa hơn mục tiêu và chính sách của công ty.
Tăng tính thường xuyên của các hoạt động cải tiến.

Giai đoạn
Holcim Seiso Inspection
3. Làm thế nào để quản lý bảo dưỡng tự động
Bước 1; Làm sạch ban đầu
Tìm thấy bởi
Bốn danh sách của bước 1
1/ Danh sách những chỗ hỏng hóc
2/. Bảng câu hỏi
3/. Danh sách nguyên nhân gây hỏng hóc
4/. Danh sách những chỗ khó làm việc
Bước 1: Làm sạch ban đầu
The four lists of Step 1
AMSTEP10.ppt
07.13
Rubber seal of cover
Đổi một cái mới
Soos Laszlo
07.25
07.30
11.04
Tại sao khí nén không thể lên quá
4.5 kg/cm2 ?
Vì ống khí có thể bị vỡ. Hãy kiểm tra
ống khí.
Szell Ferenc
11.25
11.06
Hộp làm nguội của máy HPC-1
Chất lỏng chảy ra ngoài
Garaczi Karoly
11.29
Ống khí của máy KB-1 rất khó kiểm tra vì để ở chỗ cao quá
Lepsenyi Istvan
1/ Danh sách những chỗ hỏng hóc
2/. Bảng câu hỏi
3/. Danh sách nguyên nhân gây hỏng hóc
4/. Danh sách những chỗ khó làm việc
Một thẻ định dạng
Công việc:
AM: bảo dưỡng tự động
PT: đội dự án
FM: bảo dưỡng toàn bộ
PM Identification Tag (A) No.
Loại AM FM PJ Step 1 2 3 4 5 6 7
Định dạng bởi:       PM nhóm:

TÓm tắt sự cố : Ngày định dạng :
Công việc 1. Nhóm PM thực hiện 2. theo yêu cầu
Phần này dược thực hiện bởi người phát hiện ra sự cố sau khi
đã kiểm tra tại chỗ những công việc đội PM đã làm
PM thẻ hành động (B) No.
Tóm tắt sự cố: Ngày định dạng:
Chương trình hành động: Ngày bắt đầu:
Người kiểm tra:         (PM leader)
           (Supervisor)
Công việc 1. Thực hiện bởi nhom PM
  2. Theo yêu cầu
Tóm tắt những việc đã làm
Ngày hoàn thành:        do:
Return to sender
Perforation
AMSTEP10.ppt
Iden’d by:        PM nhóm:
Phòng:         Đội:
Tổ:         Thiết bị:
Bước 2: Đánh giá, xác định nguyên nhân hỏng hóc
Bước 2 được chia thành các bước nhỏ như sau
1. Kiểm tra lại nguyên nhân gây bẩn
2. Kiểm tra lại những chỗ khó làm sạch
3. Chuẩn bị làm sạch thăm dò
4. Ước lượng khoảng thời gian làm sạch
5. Chọn thời điẻm làm sạch
6. Đặt mục tiêu cải tiến
7. Tìm cách xác định và đo lường các nguồn gây bẩn
7.1 Tiến hành các bản phân tích lý do tại sao nhiễm bẩn
7.2 Lập kế hoạch sửa chữa
7.3 Tiến hành sửa chữa
7.4 Đánh giá kết quả công việc
8. Tim cách xác định và đo lường những vùng khó làm sạch
8.1 Tiến hành các bản phân tích lý do tại sao
8.2 Lập kế hoạch hành động
8.3 Triển khai hành động
8.4 Đánh giá kết quả công việc
9. Xem lại các tiêu chuẩn làm sạch
10. Đánh giá những vấn đề còn tồn tại
11. Xây dựng chương trình sửa chữa ngắn hạn
12. Tiến hành kiểm tra về bảo dưỡng tự động
AMSTEP20.ppt
Bước 2: Xác định nguồn gây bẩn
Phân tích nguyên nhân
Nguyên nhân là do những nguyên vật liệu lạ nào và từ đâu đến?
Những nguyên vật liệu lạ này làm nhiễm bẩn như thế nào ?
Độ an toànChất lượng Sự cố Sự cố nhỏ Sửa chữa Đánh giá Thời gian làm sạch
Tại sao lại xuất hiện các vật liệu lạ? Tại sao? Tại sao?
Các biện pháp loại bỏ nguồn gây bẩn
Những công việc ưu tiên làm trước
Ngăn chặn sự lây nhiễm không mong muốn
Sửa lại những vùng khó làm sạch
Bước 3: Làm sạch và bôi trơn thông thường
Hệ thống kiểm soát bôi trơn
Chọn nhóm PM mẫus
Tiến hành hướng dẫn bôi trơn
Định vị các điểm và khu vực cần bôi trơn
Danh sách các điểm và
khu vực cần bôi trơn
Việc bôi trơn liên quan đến sự cố cả thiết bị như thế nào
Bôi trơn ?
Công việc đã làm ?

Sửa chữa sự cố thiết bị
Trong bảo dưỡng tự động
Chọn người quản lý mẫus
Tiến hành bôi trơn tăm dò
Bôi trơn thăm dò thông thường
Ước lượng thời gian bôi trơn
Xác định vùng khó bôi trơn
Danh sách vùng
khó làm việc
Lập tiêu chuẩn bôi trơn
Bôi trơn và kiểm tra thường xuyên
Xác định các điểm và khu
vực bôi trơn
Chuẩn bị hướng
dẫn bôi trơn
Giáo trình đào tạo
Lập sổ theo dõi bôi trơn và giám sát
Xác định những chỗ phải
bôi trơn thường xuyên
Kiểm tra sổ theo dõi bôi trơn
vàgiám sát
Sửa chữa
thiết bị hỏng
Chỗ bôi trơn
thông thường
sổ theo dõi bôi trơn
và giám sát
Cải tiến hệ thống kiểm
tra bôi trơn
Sửa chữa những
vùng khó bôi trơn
So sánh và cải tiến
tiêu chuẩn
Kiểm tra bôi trơn bằng phương
pháp phức tạp hơn
Công việc cần làmr
Bảo dưỡng tự động
Bảo dưỡng toàn bộ
Bước 4: Giám sát toàn bộ
Bước 4 được chia thành các bước nhỏ như sau
1. Tiến hành đào tạo tổng thể.
2. Tiến hành đào tạo chuyên sâu
3. Tiến hành kiểm tra sau đào tạo.
4. Lên danh sách giám sát.*
5. Lập danh mục giám sát.
6. Sửa chữa những chỗ hỏng hóc được phát hiện
7. Thực hiện kiểm tra thăm dò.
8. Ước lượng thời gian kiểm tra.
9. Tiến hành công việc kiểm tra giám sát.
10. Đưa ra các cải tiến.
11. Xác định vùng khó kiểm tra.
12. Sửa chữa vùng khó kiểm tra.
13. Xem lại các quy định về giám sát.
14. Xác định những chỗ phải thường xuyên kiểm tra.
15. Xem lại kỹ năng tự kiểm tra của người sử dụng thiết bị.
16. Xây dựng chương trình sửa chữa ngắn hạn
17. Tiến hành một cuộc tổng kiểm tra về bảo dưỡng tự động**
AMSTEP40.ppt
Overall Inspection
Phiếu kiểm tra
Mạch nối
Đẩy nút và tắt
công tắc
Giới hạn công tắc
Bật công tăc
chính xác
Công tắc gần
Các công tắc
Quang điện
Công tắc tự
động
Đồ thay thế
Cầu chì
Nhiệt kế
Nhiệt kế thay thế
Thiết bị đo ampe.
Thiết bị đo vônte
Động cơ
Khởi động không đúng do lỏng dây
Hỏng nặng, vỡ gẫy, biến dạng hay bị
nung chảy
Thiệt hại
Quá nhiệt, tiếng động lạ hoặc máy hỏng
Sự dính bám của chất lỏng gây hại, mảnh
vụn của kim loại, hoặc của chất thải.
Quá năng suất do huy động máy móc
Va chạm hoặc chịu lực
Lắp đặt tai nơi bị rung
Che chắn đúng cách để tránh va chạm
Khả năng hỏng hóc hiện thời
Các bộ phận và mạch nối thừa
Sắp xếp lại đúng vị trí các bộ phận
Tổng thời gian sắp xếp va kiểm tra
Đưa máy đo về đúng vị trí
Những chỗ được kiểm tra
Parts type
Bộ phận điện
Bước 4: Các bước tổng kiểm tra
Xác định các vấn đề cần tổng kiểm tra
Chuẩn bị giáo trình đào tạo
Kế hoạch chi tiết
Đào tạo trưởng nhóm
Chuẩn bị đào tạo mở rộng
Tiến hành đào tạo mở rộng
Tiến hành tổng kiểm tra
Tiến hành họp các nhóm PM
Sửa chữa thiết bị hỏng
Tiến hành kiểm tra thăm dò
Kiểm tra kỹ năng người sử dụng thiế bị
Tự kiểm tra và thực hiện kiẻm tra
Kiểm tra bảo dưỡng tự động
Sửa chữa các điểm yếu được phát hiện trong quá trình kiểm tra
Đội bảo dưỡng
Đội bảo dưỡng
Đội bảo dưỡng
Nhóm lãnh đạo và quản lý
Nhóm lãnh đạo
Thành viên nhóm PM
Thành viên nhóm PM
Thành viên nhóm PM và người bảo dưỡng
Thành viên nhóm PM
Nhóm lãnh đạo
nhóm lãnh đạo
Quản lý và kỹ sư
Thành viên đội PM và người bảo dưỡng
Chuẩn bị
ĐÀo tạo
Tổng kiểm tra
Hoàn thành
Khoá, điện, nguồn, bộ chuyền động, thuỷ lực, khí lực
Bốn danh sách
Kiểm tra thường xuyên
Phiếu đánh giá kỹ năng
Tiến hành kiểm tra các thiết bị mẫu
Tất cả các chi tiết máy được chỉ địnhallocated
Vật liệu kỹ thuật
Phiếu kiểm tra
Phương thức kiểm tra
Chuẩn bị cho các cuộc kiểm tra sau
Đội bảo dưỡng
Bước 5: Bảo dưỡng tự động thông thường
Bước 5 gồm các bước nhỏ sau
1. Xem xét những công việc còn lại sau các bước từ 1 đến 4.
2. Giải quyết các vấn đề còn tồn tại.
2-1 Xác định các vấn đề trong giai đoạn làm sạch và bôi trơn đã thực hiện trong bước 3 và giai đoạn kiểm tra thông thường trong bước 4.
2-2 Lập kế hoạch và thực hiện các công việc sửa chữa.
2-3 Đánh giá kết quả làm việc.
3. Sửa chữa các sự cố và hỏng hóc nhỏ.
3-1 Kiểm tra nguyên nhân.
3-2 Lập kế hoạch và thực hiện sửa chữa.
3-3 Đánh giá kết quả làm việc
4. Tiến hành kiểm tra thăm dò thường xuyên.
5. So sánh với các tiêu chuẩn bảo dưỡng của bảo dưỡng toàn bộ.
6. Tiến hành kiểm tra.
7. Lập kế hoạch kiểm tra thăm dò thường xuyên.
8. Tiến hành kiểm tra thường xuyên.
9. Xem xét lại quá trình làm sạch bôi trơn và kiểm tra thông thường.
10. Tiến hành bảo dưỡng tự động thông thường và chi tiết.**
11. Xây dựng chương trình sửa chữa ngắn hạn.
12. Tiến hành tổng kiểm tra bảo dưỡng tự động.***
AMSTEP50.ppt
Thời gian (phút)
Bước 2
Bước 3
Step 4
Step 5
4 -1
4 -2
4 -3
4 -4
Chốt
Điện 2-4
Nguồn chuyền động
Thuỷ lực và khí lực
Làm sạch, bôi trơn và kiểm tra
Làm sạch
Làm sạch và bôi trơn
2
2
2
2
10 phút
5 phút
3
8
16phút
Cải tiến
5
10
15
Tiết kiệm thời gian nhờ hoạt động bảo dưỡng tự động
Phút sử dụng trên
một máy
Cited from :TPM IMPLEMENTATION by M.TAJIRI & F.GOTOH
Tiêu chuẩn bảo dưỡng tự động
Bảo dưỡng tự động tiêu chuẩn (làm sạch, bôi trơn, kiểm tra) Người thực hiên : Takemura Kenji Ngày bắt đầu: 1998. 07 29

Tình trạng gia công: N0.3 Cao su đúc Thiết bị : TR - 3 Người duyệt: Soos Laszlo Ngày đến hạn:
No.
Vùng làm sạch

Động cơ chính của máy đúc cao su
Đặc điểm

Không có sự nhiễm bẩn bất
thường do bụi, chất thải
Cách thức

Lau sạch bằng giẻ
Min.

10
Thời gian
Ngày Tuần Tháng
Người chịu trách
nhiệm
Người sử
dụng máy
1
2
Động cơ chính của máy nén
như trên
nt
10
nt
3
Đơn vị thuỷ lực
nt
nt
nt
5
4
Máy kiểm tra nhiệt độ
nt
nt
nt
2
5
Giá dỡ khuôn
Cao su chảy và dây ra ngoài
Quét bằng chổi
5
nt
Làm sạch
No.
Vùng làm sạch
Min.
Thời gian
Ngày Tuần Tháng
Loại dầu
bôi
Công
cụ
10
Máy thuỷ lực điều chỉnh dầu
Lượng dầu vượt quá vạch
quy định
vàng-56
Bơm tay
1
Người sử
dụng máy
11
Khí Dụng tra dầu mỡ
Lượng dầu vượt qua vạch
quy định
xanh-68
Máy
tra dầu
1
nt
Bôi trơn
16
Chi tiết quay nén
Đủ mỡ nhờn
trắng c-1
Súng hơi
3
nt
15
Bắt vít bánh răng của khớp thuỷ lực
Lượng dầu vượt qua vạch
quy định
Xanh lá
cây-32
Máy tra
dầu
1
Người sử
dụng máy
ditto
xanh-68
ditto
1
nt
Dụng cụ chứa nước làm nguội
đĩa nóng
AMSTEP51.ppt
Đặc điểm
Người chịu
trách nhiệm
Bảo dưỡng tự động tiêu chuẩn (làm sạch, bôi trơn, kiểm tra) Người thực hiên : Takemura Kenji Ngày bắt đầu: 1998. 07 29

Tình trạng gia công: N0.3 Cao su đúc Thiết bị : TR - 3 Người duyệt: Soos Laszlo Ngày đến hạn
No.
Loại
Đặc điểm
phương pháp
Min.
Thời gian
Ngày Tuần Tháng
Người chịu
trách nhiệm
Người sử
dụng máy
21
22
Máy thuỷ lực
nt
1
nt
23
Máy thuỷ lực
nt
ditto
nt
1
24
chốt
Thay thế
nt
1
25
Truyền lực
6
nt
26
điện
27
1
28
5
nt
nt
1
nt
Vị trí
Công việc sửa chữa
Máythuỷ lực
Bộ phận nén dầu
của máy đo nhiệt
1.0~2.0 kg/cm2
Nhìn bằng
mắt thường
Chỉnh lại
1
Máy đo dầu của hệ
thống thuỷ lực
35oC~ 55oC
Tắt máy và gọi bộ
phận bảo dưỡng.
Đồng hồ bơm thuỷ
lực
Bằng ống vệ sinh
Chân đế của bulông
Không thất thoát
Gõ nhẹ
Xiết chặt lại
giá dỡ
khuôn bị hao mòn
Không hao mòn
nhìn
Truyền lực
Dây curoa của quạt
Không hao mòn
nt
ditto
1
nt
Cửa an toàn có khoá
Không mất bulông
nt
nt
điện
Đèn và bảng điều
khiển máy
Không hỏng hóc
nt
xiết chặt lại
Thay thế
29
Máy Thuỷ
và khí lực
ống và máy
Không rò rỉ hay
hỏng hóc
Gọi bộ phận bảo
dưỡng
Bước 6: tiêu chuẩn bảo dưỡng tự động
Bước 6 gồm những bước nhỏ sau
1. Chẩn đoán các phương án sửa chữa nhằm đạt chất lượng tốt
1-1 Mô tả biểu mẫu quy trình bảo đảm chất lượng (QAFD)*
1-2 Đánh giá quy trình chất lượng **
1-3 Các biện pháp phòng ngừa chống lại sự hỏng hóc của các thành phẩm
1-4 Trưng bày sản phẩm
1-5 Phát hiện các sản phẩm có chất lượng xấu.
2. Chẩn đoán các phương án sửa chữa nhằm đạt chất lượng tốt cho các vật liệu thô, dụng cụ đo, khuôn dẫn và bàn ren, trạng thái gia công
2-1. Xác định trạng thái chất lượng của chi tiết máy
2-2. Truy cập trạng thái chất lượng***
2-3. Khắc phục trạng thái chất lượng.
2-4 Kiểm định và chuẩn hoá các danh mục được kiểm tra nhằm đảm bảo trạng thái chất lượng.
3. Thiết lập hệ thống quy trình đảm bảo chất lượng


AMSTEP60.ppt
Biểu mẫu đảm bảo chất lượng (QAFD) và quy trình chất lượng
En-1
(dòng axit)
En
(đĩa xoay lạnh)
En+2
(thùng xay)
Chất lượng

Độ mỏng



Bề rộng


Hình dáng


Bề mặt
Sai số cho phép

+ 0.30mm






+ 1.2% bề rộng


Nhỏ hơn 5mm

Phương án kiểm tra

Dùng tia X đo đồng hồ
máy trắc vi kế


Thước đo độ lồi


Dây hoặc thước đo
Tần suất kiểm tra
Toàn bộ độ dài
Ống xoắn thứ nhất của lần
đổi con lăn
Ống xoắn thứ nhất của
lần đổi ca
1/ 3 ống xoắn
Ống xoắn thứ nhất của lần
đổi con lăn
1/ 3 ống xoắn
ống xoắn thứ nhất của lần
đổi con lăn
1/ 5 ống xoắn
Theo dõi kiểm tra

Sổ ghi chép

Giấy yêu cầu cung cấp
ống xoắn


Giấy yêu cầu cung cấp
con lăn

Giấy yêu cầu cung cấp
con lăn

Ví dụ về quy trình chất lượng
Sản phẩm ban đầu: bắt đầu công việc, thay đổi thiết bị, đánh giá, thay đổi công cụ hay khuôn mẫu
luân phiên, sửa chữa hoặc dịch vụ, thay đổi lô
Sản phẩm ban đầu, sản phẩm tạm thời
và thành phẩm
AMSTEP60.ppt
En
(Liên kết)
Qn
Qn+1
Qn+2
Qn-1
Năm đặc điểm trong bảo đảm chất lượng
1. Cần định lượng và xác
định rõ trạng thái
chất lượng
Trạng thái chất lượng không rõ ràng
* Người sử dụng máy và người bảo dưỡng không nắm thật chính xác trạng thái chất lượng quản lý như thế nào và ở những bộ phận cụ thể nào của thiết bị
* Trạng thái chất lượng là khái niệm quá rộng, mơ hồ và tỉ mỉ.
* Trạng thái chất lượng được đánh giá dựa vào kinh nghiệm và cảm giác của người sử dụng thiết bị.
* Khi thiết bị bắt đầu vận hành, phải thường xuyên kiểm tra và chạy thử.
2. Xác định trạng thái chất
lượng dễ hay khó
Xác định trạng thái chất lượng rất khó vì:
* Quá trình xác định trạng thái chất lượng là rất khó và phức tạp .
* Việc thu thập và đánh giá yêu cầu tốn rất nhiều nhân công và thời gian
3. Trạng thái chất lượng có
nhiều biến động
Trạng thái chất lượng luôn có nhiều biến động
Lỗi hỏng hóc đã được sửa chữa có thể tái diễn mặc dù chúng được điều chỉnh thường
xuyên trong thời gian vận hành.
* Tiến hành thường xuyên sự điều chỉnh và sửa chữa trong thời gian vận hành
4. Tìm ra sự thay đổi của
trạng thái chất lượng là
khó hay dễ
Tìm ra sự thay đổi của trạng thái chất lượng là rất khó
sự thay đổi của trạng thái chất lượng chỉ được phát hiện khi có một số lượng lớn
sản phẩm sản xuất ra bị kém chất lượng
* Rất khó định dạng những thay đổi trong trạng thái chất lượng.
5. Khắc phục những thay đổi
trong trạng thái chất lượng là
khó hay dễ
Khắc phục những thay đổi trong trạng thái chất lượng là rất khó
Việc tháo dỡ thiết bị cần đảm bảo trạng thái chất lượng do đó cần nhiều thời gian
và nhân lực
Muốn tiến hành và kết thúc công việc đòi hỏi phải khắc phục hết các sự cố
về chất lượng của các chi tiết. Điều này yêu cầu sự tham gia của bộ phận bảo dưỡng
AMSTEP60.ppt
Làm thế nào để ngăn chặn sự cố và hỏng hóc của thành phẩm
Chất lượng sản phẩm
Sản phẩm chất lượng xấu
Tiêu huỷ: sau khi đánh giá, sản phẩm hỏng cần bị tiêu huỷ.
Sửa chữa : sau khi đánh giá, sản phẩm hỏng cần được sửa chữa theo quy trình hiện tại hoặc quy trình ngược
Giữ lại : Đánh giá phải được thực hiện bởi bộ phận bảo đảm chất lượng
Tái sản xuất: sau khi đánh giá, một phần hoặc toàn bộ sản phẩm có thế được tái sử dụng.
* Định nghĩa rõ ràng ?
* Có cần thiết lắm không?
* Có dễ hiểu không?
* Có được quan sát tốt không ?
* Dễ quan sát không ?
* Có thể phát hiện ngay ra hỏng hóc nếu xảy ra sự cố về chất lượng hay không ?
* Ghi chép lại những lần kiểm tra
* Ghi chép lại quá trình vận hành
Trạng thái chất lượng
Trạng thái chất lượng: trạng thái của mỗi chi tiết liên quan đến chất lượng
của máy móc, thiết bị, hay vật liệu thô cần phải tuân thủ quy trình chất lượng
Example:
Khoảng trống
Mở thân máy chính

bộ phận lắp ráp bên chính xác

bộ phận lắp ráp chính xác
sàn ở rìa
Chi tiết chính xác
Khớp nối các chi tiết chính xác
độ chính xác cuả các phần lắp ghép

chi tiết lẻ chính xác
Lắp khuôn
+
a
+
b
+
+
+
+
+
+
+
c
+
d
e
f
g
h
i
j
độ chính xác của khuôn đúc cong
độ chính xác của lưỡi dao cong
+
+
k
l
Khi làm sạch, có thể có các sự cố bất thường được phát hiện nhờ trực tiếp chạm vào máy như nóng máy,rung, ồn, thiếu dầu.
Những sự cố ban đầu,những sự cố có thể nhìn thấy bằng mắt trong quá trình kiểm tra, cũng có thể được phát hiện bằng phương pháp kiểm tra Seiso.
Kiểm tra Seiso có thể tạo ý thức và thói quen tốt trong việc chăm sóc thiết bị tốt hơn
Tại sao kiểm tra Seiso là rất quan trọng ?
VI. Kiểm tra Seiso
Trước hết hãy học cách kiểm tra các bộ phận của máy một cách chi tiết,
ví dụ như hệ thống đốt, hệ thống thuỷ lực,
hệ thống hơi, hệ thống kiểm tra chi tiết cơ khí và chi tiết điện.
 Hiểu rõ chi tiết máy nào đang bị bẩn và tại sao chúng lại nhiễm bẩn ở từng loại máy.
 Quyết định và lập danh sách các khoản mục và tình trạng bảo dưỡng của mỗi máy
 Quyết định phương pháp kiểm tra seiso ban đầu cho mỗi máy
 Kiểm tra và cải tiến cách tiến hành bảo dưỡng và làm sạch sao cho quá trình này xảy ra nhanh hơn.
Làm thế nào để tiến hành kiểm tra Seiso?
Ví dụ về danh sách kiểm tra
Tên tài liệu:     Tên máy:
Ngày kiểm tra:    Người kiểm tra:       Chữ ký:
Tên bộ phận : Hệ thống đốt cháy
Điểm kiểm tra  Tiêu chuẩn      Phương pháp Thời kỳ  Lưu ý
Cửa thông dầu       Sạch      bằng mắt   D W M
Van dầu         Sạch bằng mắt   D W M
  Mức dầu    Giữa giới hạn cao và thấp      bằng mắt   D W M
Cung căng     Không gãy và không có cặn bẩn bằng mắt   D W M
Dầu Không nhiễm độc và không xuống cấp     bằng mắt D W M
Ống dẫn không thiếu, không gấp khúc quá   bằng mắt  D W M
Bình dầu        sạch bằng mắt D W M
Tên bộ phận: hệ thống thuỷ lực
Cửa thông dầu bằng mắt D W M
sạch bằng mắt D W M
Mức dầu    Giữa giới hạn cao và thấp      bằng mắt   D W M
Cung căng     Không gãy và không có cặn bẩn bằng mắt   D W M
Dầu Không nhiễm độc và không xuống cấp   bằng mắt D W M
Lub-1
Làm sạch những bụi bẩn ở khu vực bể
dầu, dụng cụ đo tỷ trọng dầu và kiểm tra lượng/mức dầu
Kiểm tra thiết bị lọc dầu cũng
như kiểm tra độ bẩn của dầu
trong bể.

Làm sạch bể và thay dầu khi
nó đã bị bẩn
Lub-2
Kiểm tra sự rò rỉ của dầu khi làm
sạch các chỗ nối của ống
Kiểm tra búa đàn và những chỗ
cong bất thường của ống
Kiểm tra bình đựng dầu và
những bụi bẩn bên trong
Tổng kết:
Loại dầu đã đúng chưa?
Không có gì ảnh hưởng đến chất
 lượng của dầu?
Số lượng của dầu đã đủ chưa?
Dầu đã đến các bộ phận cần thiết
 với số lượng đủ chưa? 
Hy-1
Kiểm tra độ bẩn của thiết bị lọc
nước, không khí và dụng
cụ đo trọng dầu.
Kiểm tra tình trạng các đường nứt,
khe hở nơi mà chất bẩn
đi vào bể.
Kiểm tra dầu. Khi nó bị bẩn,
kiểm tra bộ lọc.
Không dính? Không hư hỏng?
Hy-2
Khi làm sạch ống nước,
kiểm tra rò rỉ dầu từ các
chỗ nối
Kiểm tra rò rỉ dầu khi làm
sạch van kiểm soát
Kiểm tra rò rỉ dầu từ các dụng
cụ khởi động như xi lanh
nước.
Pn-1
Làm sạch máy lọc khí,
đường dẫn khí, và những
bụi bẩn bên ngoài thiết bị
Làm sạch bộ điều hoà áp suất, kiểm
tra môi trường, điểm xuất phát (0)
của máy đo
Pn-2
Làm sạch vịt dầu, kiểm tra những
bụi bẩn trong bể dầu và lượng dầu
Kiểm tra hệ thống ống dẫn và
rò rỉ không khí từ các
mấu nối bằng nước xà phòng
Làm sạch van kiểm soát dầu và
kiểm tra độ chặt của nút van
Làm sạch van kiểm soát đường
dẫn và kiểm tra rò rỉ không khí
Pn-3
Làm sạch các dụng cụ khởi động
như các xi lanh không khí và
kiểm tra rò rỉ không khí
Kiểm tra độ chặt của bulông, ốc
với các xi lanh không khí 
Làm sạch bộ phận lọc khí thải
và kiểm tra tình trạng
của các ống dẫn
Ele-1
Vệ sinh đèn báo trên màn điều khiển
Vệ sinh nút điều khiển và
độ lỏng chặt.
Vệ sinh đồng hồ đo và
điểm xuất phát (điểm 0).
Ele-2
Kiểm tra gioăng cao su trong
khi vệ sinh mép của tấm panel.
Vệ sinh nút bật tắt và bộ phận cảm
biến để lau bụi và vết bẩn, kiểm tra
độ lỏng chặt của bu lông.
Kiểm tra độ lỏng chặt và độ mòn không
đồng nhất của con lăn và sự biến dạng
của mức độ xoay.
Kiểm tra độ mòn không đồng
nhất của móng kìm và độ lệch
tâm của móng kìm, con lăn.
Meca-1
Vệ sinh bàn và kiểm tra bề
mặt.( dạn, nứt, bẩn… )
Vệ sinh các bộ phận của thân máy
và kiểm tra độ  chặt của bu-lông
và ốc vít để điều chỉnh.
Vệ sinh bu lông, kiểm tra sự khác
thường về mức  độ lỏng chặt và
kiểm tra các đường rãnh bị mòn.
Meca-2
Vệ sinh các bộ phận nguồn và kiểm
tra dây đai, xích. (chùng, mòn, hỏng)
Kiểm tra độ mòn và độ lỏng chặt của
chìa khóa và chốt.
Kiểm tra độ chặt trong quá trình
vệ sinh bu lông và các bộ phận quay
kiểm tra xem dụng cụ lau bụi cho
bu lông có bị hỏng không.
Meca-3
Kiểm tra độ lỏng chặt của bu lông
và ốc vít trong khi vệ sinh
Kiểm tra hỏng hóc, sự biến dạng
và độ mòn của bề mặt và chốt.
Kiểm tra chất lượng và tình trạng
vệ sinh của dầu trong hộp bánh
răng trong khi vệ sinh.
Kiểm tra độ mòn và độ lỏng chặt của
vít và bánh răng trong khi vệ sinh.
 
Xin cảm ơn !
Chúc quí công ty thành đạt và phát triển
 
Gửi ý kiến