Bài 3. Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tên người dùng
Ngày gửi: 06h:50' 07-11-2021
Dung lượng: 615.0 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: tên người dùng
Ngày gửi: 06h:50' 07-11-2021
Dung lượng: 615.0 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
1 người
(Hồ Huệ)
chào mừng thầy và các bạn
đến với bài thuyết trình của nhóm 1
Bài 3:
BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
I. LÃNH THỔ QUỐC GIA VÀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA
1. Lãnh thổ quốc gia
Nội dung
a) Khái niệm lãnh thổ quốc gia
b) Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
1. Lãnh thổ quốc gia
+ Lãnh thổ
+ Cư dân
+ Chính quyền
- Yếu tố cơ bản cấu thành một quốc gia độc lập có chủ quyền:
Vấn đề quan trọng hàng đầu (là không gian cần thiết, là cơ sở thực tế cho sự tồn tại của quốc gia)
Nói cách khác, quốc gia được hình thành, tồn tại và phát triển trong phạm vi
lãnh thổ của mình
1. Lãnh thổ quốc gia
- Lãnh thổ quốc gia xuất hiện cùng với sự ra đời của Nhà nước.
- Lãnh thổ Việt Nam qua từng thời kỳ là sự biến đổi không gian sinh tồn của người Việt, thể hiện bởi các triều đại chính thống được công nhận. Nó mang tính chất phức tạp, lúc bị mất lãnh thổ về các nhà nước khác, lúc xâm chiếm chinh phục được lãnh thổ mới.
- Ở thời kì đầu, lãnh thổ quốc gia chỉ là những vùng đất nhỏ hẹp, được giới hạn trên mặt đất (có điều kiện địa lí tự nhiên thuận lợi cho sản xuất, đặc biệt là nông nghiệp)
1. Lãnh thổ quốc gia
- Khoa học kĩ thuật phát triển cùng với sự lớn mạnh của hệ thống chính trị xã hội, lãnh thổ quốc gia không ngừng được phát triển và hoàn thiện.
Hai yếu tố kĩ thuật và chính trị đã và đang tác động thường xuyên, mạnh mẽ làm cho khái niệm ãnh thổ quốc gia ngày càng hoàn chỉnh
1. Lãnh thổ quốc gia
a) Khái niệm lãnh thổ quốc gia
- Ngày nay, lãnh thổ quốc gia được định nghĩa: “Lãnh thổ quốc gia là một phần của Trái Đất bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của mỗi quốc gia nhất định.
- Diện tích Việt Nam: 331.212 km²
- Chiều dài bờ biển: 3.260 km
- Diện tích vùng biển: 1.000.000 km²
- Gần 3.000 đảo và bãi đá ngầm lớn, nhỏ
đến với bài thuyết trình của nhóm 1
Bài 3:
BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
I. LÃNH THỔ QUỐC GIA VÀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA
1. Lãnh thổ quốc gia
Nội dung
a) Khái niệm lãnh thổ quốc gia
b) Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
1. Lãnh thổ quốc gia
+ Lãnh thổ
+ Cư dân
+ Chính quyền
- Yếu tố cơ bản cấu thành một quốc gia độc lập có chủ quyền:
Vấn đề quan trọng hàng đầu (là không gian cần thiết, là cơ sở thực tế cho sự tồn tại của quốc gia)
Nói cách khác, quốc gia được hình thành, tồn tại và phát triển trong phạm vi
lãnh thổ của mình
1. Lãnh thổ quốc gia
- Lãnh thổ quốc gia xuất hiện cùng với sự ra đời của Nhà nước.
- Lãnh thổ Việt Nam qua từng thời kỳ là sự biến đổi không gian sinh tồn của người Việt, thể hiện bởi các triều đại chính thống được công nhận. Nó mang tính chất phức tạp, lúc bị mất lãnh thổ về các nhà nước khác, lúc xâm chiếm chinh phục được lãnh thổ mới.
- Ở thời kì đầu, lãnh thổ quốc gia chỉ là những vùng đất nhỏ hẹp, được giới hạn trên mặt đất (có điều kiện địa lí tự nhiên thuận lợi cho sản xuất, đặc biệt là nông nghiệp)
1. Lãnh thổ quốc gia
- Khoa học kĩ thuật phát triển cùng với sự lớn mạnh của hệ thống chính trị xã hội, lãnh thổ quốc gia không ngừng được phát triển và hoàn thiện.
Hai yếu tố kĩ thuật và chính trị đã và đang tác động thường xuyên, mạnh mẽ làm cho khái niệm ãnh thổ quốc gia ngày càng hoàn chỉnh
1. Lãnh thổ quốc gia
a) Khái niệm lãnh thổ quốc gia
- Ngày nay, lãnh thổ quốc gia được định nghĩa: “Lãnh thổ quốc gia là một phần của Trái Đất bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của mỗi quốc gia nhất định.
- Diện tích Việt Nam: 331.212 km²
- Chiều dài bờ biển: 3.260 km
- Diện tích vùng biển: 1.000.000 km²
- Gần 3.000 đảo và bãi đá ngầm lớn, nhỏ
 








Các ý kiến mới nhất