Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Lan
Ngày gửi: 08h:20' 19-08-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
Bài 1: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam( 2 tiết)
Giáo viên: Hoàng Thị Lan
Trường THPT Yên Dũng số 3

Khởi động

Trong buổi nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ Đại đoàn quân
Tiên phong, Bác Hồ đã căn dặn: “Các Vua Hùng đã có công
dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Em
19/8/1945
CHIẾN ĐẤU
hãy nêu ý19/9/1954
nghĩa của câu nói
đó.

NGÀY BÁC HỒ NÓI CÂU TRÊN LÀ:

19/9/1954

Ý nghĩa của câu nói: Lời căn dặn của Bác Hồ không chỉ khẳng định
công lao to lớn của các thế hệ cha ông trong quá trình đấu tranh dựng
nước và giữ nước; mà còn nhắc nhở toàn Đảng, toàn quân và toàn dân
ta phải nêu cao ý thức trong việc phát huy truyền thống yêu nước, có
trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân
tộc.

MỤC TIÊU(Tiết 1)
Kiến thức
Biết và hiểu được

Nội dung cơ bản của
chiến lược bảo vệ tổ
quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa trong tình
hình mới
- Một số nội dung về
chủ quyền lãnh thổ,
biên giới quốc gia nước
cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam

Năng lực
- Chung: Tự học,
hợp
tác,
giải
quyết vấn đề.
- Riêng:

duy
tổng hợp.

Phẩm chất
- Có thái độ học tập
và rèn luyện tốt
- Sẵn sàng tham gia
vào sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ
quốc.

I

Nội dung cơ bản của chiến
lược bảo vệ tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa trong tình
hình mới
1. Mục tiêu

- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống
nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc;
- Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã
hội chủ nghĩa, nền văn hoá và lợi ích quốc gia
- dân tộc;
- Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính
trị, an ninh quốc gia, an ninh con người;
- Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn,
lành mạnh để phát triển đất nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa.

I
Nội dung cơ bản của chiến

lược bảo vệ tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa trong tình
hình mới

2. Quan điểm

Giữ vững sự lãnh đạo trực
tiếp, tuyệt đối về mọi mặt
của Đảng đối với sự nghiệp
bảo vệ Tổ quốc.

Xây dựng
sức mạnh tổng hợp
của đất nước về chính trị, tư
tưởng, kinh tế, xã hội, văn hoá,
quốc phòng, an ninh, đối ngoại.

Kiên định mục tiêu độc lập
dân tộc
gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

lược
quốc.

Kết hợp chặt chẽ
hai nhiệm vụ chiến
xây dựng và bảo vệ Tổ

Quán triệt đường lối
độc lập, tự chủ;
đồng thời chủ động, tích cực
hội nhập quốc tế.

- Vận dụng đúng đắn quan điểm về đối
tác, đối tượng:
+ Những ai tôn trọng độc lập, chủ
quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ
hữu nghị, hợp tác bình đẳng, cùng có
lợi với Việt Nam đều là đối tác.
+ Bất kì thế lực nào có âm mưu và
hành động chống phá mục tiêu của
Nhà nước ta trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc đều là đối tượng
của chúng ta.

IIMột số nội dung về chủ

quyền lãnh thổ, biên giới
quốc gia nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam

II
1. Chủ quyền lãnh thổ

- “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là một nước độc lập, có
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải
đảo, vùng biển và vùng trời”. Tổ
quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất
khả xâm phạm.

II
2. Biên giới quốc gia

- Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và
mặt thẳng đứng theo đường đó để xác
định giới hạn lãnh thổ đất liền, các
đảo, các quần đảo; trong đó, có quần
đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa,
vùng biển, lòng đất, vùng trời của
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.

II
- Biên giới quốc
gia trên đất liền
được hoạch định
và đánh dấu trên
thực địa bằng hệ
thống mốc quốc
giới.

II
- Biên giới quốc gia trên biển được hoạch
định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải
đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất
liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần
đảo của Việt Nam được xác định theo Công
ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm
1982 và các Điều ước quốc tế giữa Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc
gia hữu quan).

II
- Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt
thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất
liền và biên giới quốc gia trên biển xuống
lòng đất.
- Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng
đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và
biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.

3. Khu vực biên giới
- Khu vực biên giới trên đất liền: gồm xã, phường,
thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng
hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.
- Khu vực biên giới trên biển: tính từ biên giới
quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã,
phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
- Khu vực biên giới trên không gồm: phần không
gian dọc biên giới quốc gia, có chiều rộng 10 km
tính từ biên giới quốc gia trở vào.

4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch,
chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia,
làm thay đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối
biên giới; gây hư hại mốc quốc giới.
- Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu
vực biên giới; xâm canh, xâm cư ở khu vực biên
giới; phá hoại công trình biên giới.
- Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô
nhiễm môi trường, xâm phạm tài nguyên thiên
nhiên và lợi ích quốc gia.

4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Qua lại trái phép biên giới quốc gia, buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ, vũ khí, ma tuý,
chất nguy hiểm cháy, nổ qua biên giới quốc gia;
vận chuyển qua biên giới quốc gia văn hoá phẩm
độc hại và các loại hàng hoá khác mà Nhà nước
cấm nhập khẩu, xuất khẩu.
- Bay vào khu vực cấm bay; bắn, phỏng, thả, đưa
qua biên giới quốc gia trên không phương tiện bay,
vật thể, các chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại
cho quốc phòng, an ninh, kinh tế, sức khỏe nhân
dân, môi trường, an toàn hàng không và trật tự, an
toàn xã hội ở khu vực biên giới.

Bài 1: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam( 2 tiết)

MỤC TIÊU(Tiết 2)
- Biết và hiểu được:
Kiến thức
Một số nội dung công
ước liên hợp quốc về
Luật Biển năm 1982
và Luật Biển Việt
Nam
- Trách nhiệm trong
bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ, biên giới
quốc gia nước cộng
hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam

Năng lực
- Chung: Tự học,
hợp tác, giải
quyết vấn đề.
- Riêng: Tư duy
tổng hợp.

Phẩm chất

- Có thái độ học
tập và rèn luyện
tốt
- Sẵn sàng tham
gia
vào
sự
nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ
quốc.

III
Một số nội dung công ước Liên hợp
quốc về luật biển năm 1982 và luật
biển Việt Nam

III
1. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển
năm 1982
- Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển
năm 1982 được công bố vào ngày
10/12/1982 và chính thức có hiệu lực từ
ngày 16/11/1994

III
- Ngày 23/6/1994, Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam khoá IX, kì họp thứ 5 đã thông qua Nghị
quyết về việc phê chuẩn Công ước của Liên hợp
quốc về Luật Biển năm 1982.
+ Nghị quyết khẳng định chủ quyền của Việt
Nam đối với nội thuỷ, lãnh hải, quyền chủ
quyền, quyền tài phán đối với vùng tiếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa
của Việt Nam

III
+ Cũng trong Nghị quyết này, Quốc hội tiếp tục
khẳng định chủ quyền của nước CHXHCN Việt
Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa.

III
2. Luật Biển Việt Nam

- Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua
ngày 21/6/2012 bao gồm 7 chương, 55 điều, hiệu
lực 01/01/2013.
- Luật Biển Việt Nam quy định về đường cơ sở,
nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng
đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, các đảo, quần
đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và quần đảo
khác thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền
tài phán quốc gia của Việt Nam; hoạt động trong
vùng biển Việt Nam; phát triển kinh tế biển;
quản lí và bảo vệ biển, đảo.

III
2. Luật Biển Việt Nam
- Một số nội dung của Luật Biển Việt Nam:
+ Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thuỷ, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và thềm lục địa

III
2. Luật Biển Việt Nam
+ Vùng biển quốc tế là tất cả các vùng biển nằm
ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các
quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và
lòng đất dưới đáy biển.
+ Đường cơ sở: Là đường nối các điểm khi thuỷ
triều xuống thấp nhất dọc theo bờ biển

III

2. Luật Biển Việt Nam
+ Nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở
phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ
của Việt Nam.
+ Lãnh hải: Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí
tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài
của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của
Việt Nam.

III

2. Luật Biển Việt Nam
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển tiếp liền
và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng
12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
+ Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng biển tiếp liền
và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải
thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính
từ đường cơ sở.

III

2. Luật Biển Việt Nam
+ Thềm lục địa: Là vùng đáy biển và lòng đất
dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải
Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên
của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của
Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở
không quá 350 hải lí.

III
2. Luật Biển Việt Nam
+ Đảo: Là vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi
thuỷ triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
+ Quần đảo: Là một tập hợp các đảo, bao gồm cả
bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các
thành phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ
với nhau.

III
2. Luật Biển Việt Nam
Câu hỏi trang 8 GDQP 11: Đảo Song Tử Tây thuộc
quần đảo nào của nước ta ?
Trả lời: Đảo Song Tử Tây thuộc quần đảo Trường SaHuyện đảo Trường Sa – Tỉnh Khánh Hòa.

III
2. Luật Biển Việt
Nam
Câu hỏi trang 9
GDQP 11:Em hãy
vẽ sơ đồ vùng
biển Việt Nam.
Lời giải:

III

2. Luật Biển Việt Nam
Luyện tập
Luyện tập 1 trang 10 GDQP 11: Mục tiêu, quan
điểm của Đảng về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã
hội chủ nghĩa trong tình hình mới là gì?
Lời giải:

- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống
nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc;
- Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã
hội chủ nghĩa, nền văn hoá và lợi ích quốc gia
- dân tộc;
- Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính
trị, an ninh quốc gia, an ninh con người;
- Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn,
lành mạnh để phát triển đất nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa.

IV
Trách nhiệm trong bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ, biên giới quốc gia nước
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Trách nhiệm của công dân

- Chủ động học tập, nắm chắc và chấp hành nghiêm
quy định của pháp luật về chủ quyền lãnh thổ, biên
giới quốc gia.
- Thường xuyên nêu cao ý thức quản lí, xây dựng, bảo
vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới QG; tinh thần cảnh
giác trước mọi âm mưu, thủ đoạn chống phá của các
thế lực thù địch, phản động; sẵn sàng tham gia bảo
vệ Tổ quốc.
- Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật
về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; vận động
người thân, gia đình, nhân dân chấp hành nghiêm
pháp luật; kịp thời báo cho chính quyền hoặc lực
lượng chức năng gần nhất khi có những hành động
xâm hại đến chủ quyền lãnh thổ, biên giới QG.

2. Trách nhiệm của học sinh
- Tích cực học tập, nâng cao nhận thức
pháp luật về chủ quyền lãnh thổ, biên giới
QG và trách nhiệm của học sinh trong việc
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc
gia. Không làm những việc vi phạm pháp
luật khác.
- Thường xuyên tuyên truyền, vận động
mọi người chấp hành nghiêm các quy định
của pháp luật về xây dựng, quản lí, bảo vệ
biên giới quốc gia. Tự giác tham gia tuyên
truyền về chủ quyền biên giới quốc gia,
biển, đảo do nhà trường, đoàn thanh niên
và các cấp phát động.
468x90
 
Gửi ý kiến