Tìm kiếm Bài giảng
bảo vệ rưmgf

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BÀI 7
Người gửi: Hoàng Văn Bằng
Ngày gửi: 09h:54' 11-11-2024
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn: BÀI 7
Người gửi: Hoàng Văn Bằng
Ngày gửi: 09h:54' 11-11-2024
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 12 - BÀI 7. GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
Gv: HOÀNG VĂN BẰNG
A
B
C
D
E
Xác định những sản phẩm của rừng và trồng rừng?
G
A
B
C
D
E
G
Xác định những sản phẩm của rừng và trồng rừng?
Hình A, B, C: Sản phẩm của rừng và trồng rừng.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.Quan sát hình 7.1(SGk2.Chọn nội dung đúng về vai
T29) và nêu các thành
trò của rừng theo mẫu bảng
phần của rừng:
dưới đây
- Thành phần sinh vật
- Thành phần không phải
sinh vật
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Các thành phần của rừng trong Hình 7.1:
- Thành phần sinh vật: chim, cò, cây cối.
- Thành phần không phải sinh vật: nước, đất, không khí.
Câu 2. Các nội dung đúng về vai trò của rừng:
1. Rừng bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn.
2. Rừng chắn gió, chắn sóng, chắn cát bay, bảo vệ đê
biển.
3. Rừng điều hòa khí hậu, bảo vệ và điều hòa môi trường
sinh thái.
4. Rừng cung cấp gỗ cho con người.
5. Rừng là nơi bảo vệ di tích và danh lam thắng cảnh.
7. Rừng là nơi bảo tồn thiên nhiên, nguồn gene sinh vật.
8. Rừng là nơi phục vụ nghiên cứu.
9. Rừng là nơi cư trú của nhiều loài động, thực vật.
- Rừng là một hệ sinh thái bao gồm hệ thực vật rừng,
động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố
môi trường khác, trong đó hệ thực vật là thành phần
chính của rừng.
- Vai trò của rừng
+ Rừng bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn.
+ Rừng chắn gió, chắn sóng, chắn cát bay, bảo vệ đê
biển.
+ Rừng điều hòa khí hậu, bảo vệ và điều hòa môi
trường sinh thái.
+ Rừng cung cấp gỗ cho con người.
+ Rừng là nơi bảo vệ di tích và danh lam thắng cảnh.
+ Rừng là nơi bảo tồn thiên nhiên, nguồn gene sinh vật.
+ Rừng là nơi phục vụ nghiên cứu.
+ Rừng là nơi cư trú của nhiều loài động, thực vật.
PHIẾU HỌC TẬP 2
1.Xác định từng loại rừng phù hợp với mỗi ảnh và hoàn
thành đặc điểm của từng loại rừng vào bảng dưới đây
A
B
C
STT
Loại rừng
Tên ảnh
Đặc điểm
PHIẾU HỌC TẬP 2
STT Loại rừng Tên ảnh
Đặc điểm
1
Rừng
Hình A
Là loại rừng sử dụng chủ yếu để bảo vệ
phòng hộ
nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn,
chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều
hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường.
Rừng phòng hộ gồm 4 loại: Rừng phòng
hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió,
chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng,
lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi
trường.
2
Rừng sản
xuất
Hình B
Là loại rừng được sử dụng chủ yếu để sản
xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
Ngoài ra, nó còn có vai trò phòng hộ và
góp phần bảo vệ môi trường
3
Rừng đặc
dụng
Hình C
Là loại rừng sử dụng chủ yếu để bảo tồn
thiên nhiên, nguồn gene sinh vật, bảo vệ di
tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; phục vụ
nghỉ ngơi, du lịch và nghiên cứu. Có 3 loại
dạng rừng đặc dụng chủ yếu là Vườn quốc
gia; khu bảo tồn thiên nhiên; rừng văn hóa
Lịch Sử
- Rừng phòng hộ: Là loại rừng sử dụng chủ yếu để bảo vệ
nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc
hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ
môi trường.
Rừng phòng hộ gồm 4 loại: Rừng phòng hộ đầu nguồn,
rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ
chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi trường.
- Rừng sản xuất: Là loại rừng được sử dụng chủ yếu để
sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản ngoài gỗ. Ngoài ra, nó
còn có vai trò phòng hộ và góp phần bảo vệ môi trườn.
- Rừng đặc dụng: Là loại rừng sử dụng chủ yếu để bảo tồn
thiên nhiên, nguồn gene sinh vật, bảo vệ di tích lịch sử,
danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch và nghiên
cứu. Có 3 loại dạng rừng đặc dụng chủ yếu là Vườn quốc
gia; khu bảo tồn thiên nhiên; rừng văn hóa Lịch Sử
LUYỆN TẬP
Bài tập 1.
Xác định từng loại rừng phù hợp với mỗi ảnh trong hình
7.3 theo mẫu bảng dưới đây:
STT
Loại rừng
Tên ảnh
1
Rừng phòng hộ
2
Rừng sản xuất
3
Rừng đặc dụng
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
2.Hãy cho biết mục đích sử dụng các loại rừng thể hiện ở
hình sau
LUYỆN TẬP
2.Hãy cho biết mục đích sử dụng các loại rừng thể hiện ở
hình sau
2.
+ Hình 6.6: Rừng Cúc Phương: rừng đặc dụng
+ Hình 6.7: Rừng keo trồng: Rừng sản xuất
+ Hình 6.8: Rừng phi lao: Rừng phòng hộ
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn hay kể một câu chuyện có nội dung đề
cập đến vai trò của rừng
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp GV
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất,
chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu,
bảo vệ môi trường là rừng gì?
A. Rừng đặc dụng
B. Rừng phòng hộ
C. Rừng sản xuất
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Rừng có:
A. Thực vật
B. Động vật
C. Vi sinh vật
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 3: Tác dụng của rừng ở khu vực ven biển là gì?
A. Chắn cát
B. Chắn gió
C. Bảo vệ vùng đất bên trong
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 4: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai
trò chính của rừng đặc dụng?
A. Chống sa mạc hoá.
B. Điều hoà khí hậu.
C. Hạn chế thiên tai.
D. Bảo tồn nguồn gene quý hiếm.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài 7.
- Hoàn thành bài tập viết đoạn văn về vai trò của
rừng.
- Làm bài tập phần luyện tập sgk/32.
- Chuẩn bị ôn tập cuối học kì I.
Gv: HOÀNG VĂN BẰNG
A
B
C
D
E
Xác định những sản phẩm của rừng và trồng rừng?
G
A
B
C
D
E
G
Xác định những sản phẩm của rừng và trồng rừng?
Hình A, B, C: Sản phẩm của rừng và trồng rừng.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.Quan sát hình 7.1(SGk2.Chọn nội dung đúng về vai
T29) và nêu các thành
trò của rừng theo mẫu bảng
phần của rừng:
dưới đây
- Thành phần sinh vật
- Thành phần không phải
sinh vật
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Các thành phần của rừng trong Hình 7.1:
- Thành phần sinh vật: chim, cò, cây cối.
- Thành phần không phải sinh vật: nước, đất, không khí.
Câu 2. Các nội dung đúng về vai trò của rừng:
1. Rừng bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn.
2. Rừng chắn gió, chắn sóng, chắn cát bay, bảo vệ đê
biển.
3. Rừng điều hòa khí hậu, bảo vệ và điều hòa môi trường
sinh thái.
4. Rừng cung cấp gỗ cho con người.
5. Rừng là nơi bảo vệ di tích và danh lam thắng cảnh.
7. Rừng là nơi bảo tồn thiên nhiên, nguồn gene sinh vật.
8. Rừng là nơi phục vụ nghiên cứu.
9. Rừng là nơi cư trú của nhiều loài động, thực vật.
- Rừng là một hệ sinh thái bao gồm hệ thực vật rừng,
động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố
môi trường khác, trong đó hệ thực vật là thành phần
chính của rừng.
- Vai trò của rừng
+ Rừng bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn.
+ Rừng chắn gió, chắn sóng, chắn cát bay, bảo vệ đê
biển.
+ Rừng điều hòa khí hậu, bảo vệ và điều hòa môi
trường sinh thái.
+ Rừng cung cấp gỗ cho con người.
+ Rừng là nơi bảo vệ di tích và danh lam thắng cảnh.
+ Rừng là nơi bảo tồn thiên nhiên, nguồn gene sinh vật.
+ Rừng là nơi phục vụ nghiên cứu.
+ Rừng là nơi cư trú của nhiều loài động, thực vật.
PHIẾU HỌC TẬP 2
1.Xác định từng loại rừng phù hợp với mỗi ảnh và hoàn
thành đặc điểm của từng loại rừng vào bảng dưới đây
A
B
C
STT
Loại rừng
Tên ảnh
Đặc điểm
PHIẾU HỌC TẬP 2
STT Loại rừng Tên ảnh
Đặc điểm
1
Rừng
Hình A
Là loại rừng sử dụng chủ yếu để bảo vệ
phòng hộ
nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn,
chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều
hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường.
Rừng phòng hộ gồm 4 loại: Rừng phòng
hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió,
chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng,
lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi
trường.
2
Rừng sản
xuất
Hình B
Là loại rừng được sử dụng chủ yếu để sản
xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
Ngoài ra, nó còn có vai trò phòng hộ và
góp phần bảo vệ môi trường
3
Rừng đặc
dụng
Hình C
Là loại rừng sử dụng chủ yếu để bảo tồn
thiên nhiên, nguồn gene sinh vật, bảo vệ di
tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; phục vụ
nghỉ ngơi, du lịch và nghiên cứu. Có 3 loại
dạng rừng đặc dụng chủ yếu là Vườn quốc
gia; khu bảo tồn thiên nhiên; rừng văn hóa
Lịch Sử
- Rừng phòng hộ: Là loại rừng sử dụng chủ yếu để bảo vệ
nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc
hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ
môi trường.
Rừng phòng hộ gồm 4 loại: Rừng phòng hộ đầu nguồn,
rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ
chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ bảo vệ môi trường.
- Rừng sản xuất: Là loại rừng được sử dụng chủ yếu để
sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản ngoài gỗ. Ngoài ra, nó
còn có vai trò phòng hộ và góp phần bảo vệ môi trườn.
- Rừng đặc dụng: Là loại rừng sử dụng chủ yếu để bảo tồn
thiên nhiên, nguồn gene sinh vật, bảo vệ di tích lịch sử,
danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch và nghiên
cứu. Có 3 loại dạng rừng đặc dụng chủ yếu là Vườn quốc
gia; khu bảo tồn thiên nhiên; rừng văn hóa Lịch Sử
LUYỆN TẬP
Bài tập 1.
Xác định từng loại rừng phù hợp với mỗi ảnh trong hình
7.3 theo mẫu bảng dưới đây:
STT
Loại rừng
Tên ảnh
1
Rừng phòng hộ
2
Rừng sản xuất
3
Rừng đặc dụng
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
2.Hãy cho biết mục đích sử dụng các loại rừng thể hiện ở
hình sau
LUYỆN TẬP
2.Hãy cho biết mục đích sử dụng các loại rừng thể hiện ở
hình sau
2.
+ Hình 6.6: Rừng Cúc Phương: rừng đặc dụng
+ Hình 6.7: Rừng keo trồng: Rừng sản xuất
+ Hình 6.8: Rừng phi lao: Rừng phòng hộ
VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn hay kể một câu chuyện có nội dung đề
cập đến vai trò của rừng
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp GV
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất,
chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu,
bảo vệ môi trường là rừng gì?
A. Rừng đặc dụng
B. Rừng phòng hộ
C. Rừng sản xuất
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Rừng có:
A. Thực vật
B. Động vật
C. Vi sinh vật
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 3: Tác dụng của rừng ở khu vực ven biển là gì?
A. Chắn cát
B. Chắn gió
C. Bảo vệ vùng đất bên trong
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 4: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai
trò chính của rừng đặc dụng?
A. Chống sa mạc hoá.
B. Điều hoà khí hậu.
C. Hạn chế thiên tai.
D. Bảo tồn nguồn gene quý hiếm.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc bài 7.
- Hoàn thành bài tập viết đoạn văn về vai trò của
rừng.
- Làm bài tập phần luyện tập sgk/32.
- Chuẩn bị ôn tập cuối học kì I.
 









Các ý kiến mới nhất