Bài 9: BASE

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Kenhgiaovien
Người gửi: Dương Thanh Sơn
Ngày gửi: 11h:29' 02-03-2026
Dung lượng: 52.8 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn: Kenhgiaovien
Người gửi: Dương Thanh Sơn
Ngày gửi: 11h:29' 02-03-2026
Dung lượng: 52.8 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
THÂN MẾN CHÀO ĐÓN
CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Hãy kể tên những loại mứt được làm từ loại quả có vị chua?
Mứt mận
Mứt xoài
Mứt mơ
Trong quá trình làm mứt, người ta thường ngâm nguyên liệu
vào nước vôi trong. Đối với những loại quả có vị chua, sau
khi ngâm nước vôi trong độ chua của quả sẽ giảm đi.
Vì sao lại
như vậy?
BÀI 9:
BASE
NỘI DUNG BÀI HỌC
BASE
01
Khái niệm base
02
Phân loại base
03
Tính chất hóa học
01
KHÁI NIỆM BASE
Câu hỏi (SGK - tr.51)
Những chất nào sau đây là base?
A. Cu(OH)2
C. NaCl
B. MgSO4
D. Ba(OH)2
Quan sát công thức của các base sau:
Ca(OH)2
NaOH
Mg(OH)2
Em hãy nhận xét về thành phần phân tử của các base trên.
Các base khi tan vào nước sẽ tách ra ion
Gồm
OH- ví dụ:
kim loại liên kết với
NaOH
Na+
OH-
nguyên
nhóm hydroxide.
tử
Khái niệm base
Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử
kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong
nước, base tạo ra ion OH-.
Tên gọi base
Tên kim loại
hydroxide
Em hãy gọi tên các base sau:
KOH
Potassium hydroxide
Mg(OH)2
Magnesium hydroxide
Cu(OH)2
Copper (II) hydroxide
Lưu ý: Đối với các kim loại tạo ra
nhiều base thì phải kèm theo hóa trị.
02
PHÂN LOẠI BASE
Quan sát hình 9.1 và hình 9.2:
Nhận xét về tính tan của
các base trong hình.
Base tan
Base không tan
KẾT LUẬN
Phân loại base:
BAZE
Base tan
Base không tan
trong nước
trong nước
Còn được gọi là kiềm
Luyện tập 1 (SGK - tr.52)
Dựa vào bảng tính tan, cho biết những base nào
dưới đây là kiềm:
A. KOH
C. Ba(OH)2
B. Fe(OH)2
D. Cu(OH)2
03
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA BASE
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Thực hiện thí nghiệm 1:
Chuẩn bị:
Dụng cụ: giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ
giọt, mặt kính đồng hồ.
Hóa chất: dung dịch NaOH loãng, giấy quỳ tím, dung
dịch phenolphtalein.
Tiến hành:
Đặt mẩu giấy quỳ tím lên mặt kính đồng
hồ, lấy khoảng 1ml dung dịch NaOH cho
vào ống nghiệm.
Nhỏ một giọt dung dịch NaOH lên mẩu
giấy quỳ tím, nhỏ một giọt dung dịch
phenolphtalein vào ống nghiệm có dung
dịch NaOH.
Mô tả các hiện tượng xảy
ra:...............................................
................................................................................................
O
a
N
H
Chỗ có NaOH nhỏ lên của
lp
o
n
e
Ph
le
a
ht
in
NaOH
mẩu giấy quỳ tím chuyển
sang màu xanh
Dung dịch chuyển sang màu hồng
Dung dịch base làm
quỳ tím chuyển sang
màu xanh
Dung dịch base làm
KẾT LUẬN
phenolphtalein
không màu chuyển
sang màu hồng.
Quỳ tím và phenolphtalein được dùng làm chất
chỉ thị màu để nhận biết dung dịch base.
Thảo luận nhóm đôi
Gợi ý
Luyện tập 2
Có hai dung dịch giấm ăn
và nước vôi trong. Nêu
cách phân biệt hai dung
dịch trên bằng:
a) quỳ tím.
b) phenolphtalein.
Giấm ăn có
Nước vôi trong
tính acid
có tính base
a)
̵ Lấy mẫu thử (giấm ăn, nước vôi trong) vào 2 ống nghiệm riêng biệt
và ghi số (1), (2).
̵ Cho vào mỗi mẫu thử một mẩu quỳ tím, nếu:
Giấm ăn
Nước vôi trong
b)
̵ Lấy mẫu thử (giấm ăn, nước vôi trong) vào 2 ống nghiệm riêng biệt
và ghi số (1), (2).
̵ Cho vào mỗi mẫu thử một vài giọt phenolphtalein, nếu:
t
ph
l
no
e
Ph
n
ei
l
a
en
h
P
Giấm ăn
t
ph
l
o
n
ei
l
a
Nước vôi trong
2. Tác dụng với acid
Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thực hiện thí nghiệm 2:
Chuẩn bị:
Dụng cụ: giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút
nhỏ giọt.
Hóa chất: dung dịch NaOH loãng, dung dịch HCl
loãng, dung dịch phenolphtalein.
Tiến hành:
Cho khoảng 1ml dung dịch NaOH vào
ống nghiệm, thêm tiếp một giọt dung dịch
phenolphtalein và lắc nhẹ.
Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ống
nghiệm đến khi dung dịch trong ống
nghiệm mất màu thì dừng lại.
Thảo luận và trả lời:
1. Mô tả các hiện tượng xảy ra:................................................................
2. Giải thích sự đổi màu của dung dịch trong ống nghiệm:......................
n
ei
l
a
ht
lp
o
n
l
e
C
h
P
H
Ban đầu trong ống nghiệm có dung dịch
NaOH (base) → làm phenolphtalein
chuyển sang màu hồng.
HCl phản ứng hết với dung dịch NaOH
→ dung dịch trong ống nghiệm không
còn tính kiềm → không làm đổi màu
phenolphtalein → dung dịch trong ống
nghiệm mất màu.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Tiếp tục hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Thực hiện thí nghiệm 3:
Chuẩn bị:
Dụng cụ: giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút
nhỏ giọt, thìa thủy tinh.
Hóa chất: Mg(OH)2 (được điều chế sẵn), dung dịch
HCl, nước cất.
Tiến hành:
Lấy một lượng nhỏ Mg(OH)2 cho vào ống
nghiệm, thêm vào khoảng 1 ml nước cất, lắc nhẹ.
Tiếp tục cho từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm
đến khi không nhìn thấy chất rắn trong ống
nghiệm thì dừng lại.
Thảo luận và trả lời:
1. Mô tả các hiện tượng xảy ra:..................................................
2. Giải thích các hiện tượng diễn ra:........................................
Video mô phỏng thí nghiệm
Hiện tượng 1:
Sau khi thêm nước vào Mg(OH)2,
Vì Mg(OH)2 là base không
thấy có chất rắn không tan ở
tan trong nước
trong ống nghiệm.
Hiện tượng 2:
Cho HCl vào ống nghiệm, chất
rắn tan dần cho đến hết.
Acid HCl đã phản ứng với
Mg(OH)2
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
KẾT LUẬN
Base
Acid
Muối
Nước
Luyện tập 3 (SGK - tr.54)
Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các base KOH, Cu(OH)2,
Mg(OH)2 lần lượt tác dụng với:
a) dung dịch acid HCl.
b) dung dịch acid H2SO4.
a)
b)
KOH + HCl → KCl + H2O
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O
Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + H2O
Luyện tập 4 (SGK - tr.54)
Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:
2 KOH
H2SO
? 4
K2SO4
H2O
Mg(OH)2
H2SO
? 4
MgSO4
2 H2O
2 Al(OH)3
3 H2SO4
Al2 (SO
? 4)3
6 H?2O
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
1
Câu hỏi: Dung dịch base làm phenolphtalein từ
không màu chuyển thành màu gì?
A. Xanh
B. Tím
C. Hồng
D. Đen
ĐÁP ÁN
C
Answer
2
Câu hỏi: Khi tan trong nước, base sẽ tạo ra ion gì?
A. Ion Br-
B. Ion H+
C. Ion Cl-
D. Ion OH-
ĐÁP ÁN
D
Answer
3
Câu hỏi: Công thức hóa học của iron (III) hydroxide
A. Fe(OH)2
B. Fe2O3
C. Fe(OH)3
D. FeO
ĐÁP ÁN
C
Answer
4
Câu hỏi: Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím
thành xanh?
A. KOH, BaCl2, H2SO4, NaOH
B. NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2
C. NaOH, K2SO4, NaCl, KOH
D. KOH, Ba(NO3)2, HCl, NaOH
ĐÁP ÁN
B
Answer
5
Câu hỏi: Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung
dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng
A. Làm quỳ tím chuyển màu xanh.
B. Làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
C. Phản ứng được với magnesium giải phóng khí hydrogen.
D. Không làm đổi màu quỳ tím.
ĐÁP ÁN
A
Answer
VẬN DỤNG
Một loại thuốc dành cho bệnh
nhân đau dạ dày có chứa
Al(OH)3 và Mg(OH)2.
Viết phương trình hóa học
xảy ra giữa acid HCl có trong
dạ dày với các chất trên.
2Al(OH)3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O
TỔNG KẾT
Base là những hợp chất
trong phân tử có nguyên tử
01
02
Base tan trong nước
được gọi là kiềm.
kim loại liên kết với nhóm
BASE
hydroxide. Khi tan trong
nước, base tạo ra ion OH-.
Dung dịch base làm quỳ
tím chuyển sang màu
Base tác dụng với dung dịch
acid tạo thành muối và nước.
04
03
xanh, phenolphtalein từ
không màu chuyển sang
màu hồng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài
Chuẩn bị bài sau -
đã học
tập trong SBT
Bài 10: Thang pH
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Hãy kể tên những loại mứt được làm từ loại quả có vị chua?
Mứt mận
Mứt xoài
Mứt mơ
Trong quá trình làm mứt, người ta thường ngâm nguyên liệu
vào nước vôi trong. Đối với những loại quả có vị chua, sau
khi ngâm nước vôi trong độ chua của quả sẽ giảm đi.
Vì sao lại
như vậy?
BÀI 9:
BASE
NỘI DUNG BÀI HỌC
BASE
01
Khái niệm base
02
Phân loại base
03
Tính chất hóa học
01
KHÁI NIỆM BASE
Câu hỏi (SGK - tr.51)
Những chất nào sau đây là base?
A. Cu(OH)2
C. NaCl
B. MgSO4
D. Ba(OH)2
Quan sát công thức của các base sau:
Ca(OH)2
NaOH
Mg(OH)2
Em hãy nhận xét về thành phần phân tử của các base trên.
Các base khi tan vào nước sẽ tách ra ion
Gồm
OH- ví dụ:
kim loại liên kết với
NaOH
Na+
OH-
nguyên
nhóm hydroxide.
tử
Khái niệm base
Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử
kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong
nước, base tạo ra ion OH-.
Tên gọi base
Tên kim loại
hydroxide
Em hãy gọi tên các base sau:
KOH
Potassium hydroxide
Mg(OH)2
Magnesium hydroxide
Cu(OH)2
Copper (II) hydroxide
Lưu ý: Đối với các kim loại tạo ra
nhiều base thì phải kèm theo hóa trị.
02
PHÂN LOẠI BASE
Quan sát hình 9.1 và hình 9.2:
Nhận xét về tính tan của
các base trong hình.
Base tan
Base không tan
KẾT LUẬN
Phân loại base:
BAZE
Base tan
Base không tan
trong nước
trong nước
Còn được gọi là kiềm
Luyện tập 1 (SGK - tr.52)
Dựa vào bảng tính tan, cho biết những base nào
dưới đây là kiềm:
A. KOH
C. Ba(OH)2
B. Fe(OH)2
D. Cu(OH)2
03
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA BASE
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Thực hiện thí nghiệm 1:
Chuẩn bị:
Dụng cụ: giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ
giọt, mặt kính đồng hồ.
Hóa chất: dung dịch NaOH loãng, giấy quỳ tím, dung
dịch phenolphtalein.
Tiến hành:
Đặt mẩu giấy quỳ tím lên mặt kính đồng
hồ, lấy khoảng 1ml dung dịch NaOH cho
vào ống nghiệm.
Nhỏ một giọt dung dịch NaOH lên mẩu
giấy quỳ tím, nhỏ một giọt dung dịch
phenolphtalein vào ống nghiệm có dung
dịch NaOH.
Mô tả các hiện tượng xảy
ra:...............................................
................................................................................................
O
a
N
H
Chỗ có NaOH nhỏ lên của
lp
o
n
e
Ph
le
a
ht
in
NaOH
mẩu giấy quỳ tím chuyển
sang màu xanh
Dung dịch chuyển sang màu hồng
Dung dịch base làm
quỳ tím chuyển sang
màu xanh
Dung dịch base làm
KẾT LUẬN
phenolphtalein
không màu chuyển
sang màu hồng.
Quỳ tím và phenolphtalein được dùng làm chất
chỉ thị màu để nhận biết dung dịch base.
Thảo luận nhóm đôi
Gợi ý
Luyện tập 2
Có hai dung dịch giấm ăn
và nước vôi trong. Nêu
cách phân biệt hai dung
dịch trên bằng:
a) quỳ tím.
b) phenolphtalein.
Giấm ăn có
Nước vôi trong
tính acid
có tính base
a)
̵ Lấy mẫu thử (giấm ăn, nước vôi trong) vào 2 ống nghiệm riêng biệt
và ghi số (1), (2).
̵ Cho vào mỗi mẫu thử một mẩu quỳ tím, nếu:
Giấm ăn
Nước vôi trong
b)
̵ Lấy mẫu thử (giấm ăn, nước vôi trong) vào 2 ống nghiệm riêng biệt
và ghi số (1), (2).
̵ Cho vào mỗi mẫu thử một vài giọt phenolphtalein, nếu:
t
ph
l
no
e
Ph
n
ei
l
a
en
h
P
Giấm ăn
t
ph
l
o
n
ei
l
a
Nước vôi trong
2. Tác dụng với acid
Hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thực hiện thí nghiệm 2:
Chuẩn bị:
Dụng cụ: giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút
nhỏ giọt.
Hóa chất: dung dịch NaOH loãng, dung dịch HCl
loãng, dung dịch phenolphtalein.
Tiến hành:
Cho khoảng 1ml dung dịch NaOH vào
ống nghiệm, thêm tiếp một giọt dung dịch
phenolphtalein và lắc nhẹ.
Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào ống
nghiệm đến khi dung dịch trong ống
nghiệm mất màu thì dừng lại.
Thảo luận và trả lời:
1. Mô tả các hiện tượng xảy ra:................................................................
2. Giải thích sự đổi màu của dung dịch trong ống nghiệm:......................
n
ei
l
a
ht
lp
o
n
l
e
C
h
P
H
Ban đầu trong ống nghiệm có dung dịch
NaOH (base) → làm phenolphtalein
chuyển sang màu hồng.
HCl phản ứng hết với dung dịch NaOH
→ dung dịch trong ống nghiệm không
còn tính kiềm → không làm đổi màu
phenolphtalein → dung dịch trong ống
nghiệm mất màu.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Tiếp tục hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Thực hiện thí nghiệm 3:
Chuẩn bị:
Dụng cụ: giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút
nhỏ giọt, thìa thủy tinh.
Hóa chất: Mg(OH)2 (được điều chế sẵn), dung dịch
HCl, nước cất.
Tiến hành:
Lấy một lượng nhỏ Mg(OH)2 cho vào ống
nghiệm, thêm vào khoảng 1 ml nước cất, lắc nhẹ.
Tiếp tục cho từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm
đến khi không nhìn thấy chất rắn trong ống
nghiệm thì dừng lại.
Thảo luận và trả lời:
1. Mô tả các hiện tượng xảy ra:..................................................
2. Giải thích các hiện tượng diễn ra:........................................
Video mô phỏng thí nghiệm
Hiện tượng 1:
Sau khi thêm nước vào Mg(OH)2,
Vì Mg(OH)2 là base không
thấy có chất rắn không tan ở
tan trong nước
trong ống nghiệm.
Hiện tượng 2:
Cho HCl vào ống nghiệm, chất
rắn tan dần cho đến hết.
Acid HCl đã phản ứng với
Mg(OH)2
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
KẾT LUẬN
Base
Acid
Muối
Nước
Luyện tập 3 (SGK - tr.54)
Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các base KOH, Cu(OH)2,
Mg(OH)2 lần lượt tác dụng với:
a) dung dịch acid HCl.
b) dung dịch acid H2SO4.
a)
b)
KOH + HCl → KCl + H2O
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O
Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + H2O
Luyện tập 4 (SGK - tr.54)
Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:
2 KOH
H2SO
? 4
K2SO4
H2O
Mg(OH)2
H2SO
? 4
MgSO4
2 H2O
2 Al(OH)3
3 H2SO4
Al2 (SO
? 4)3
6 H?2O
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
1
Câu hỏi: Dung dịch base làm phenolphtalein từ
không màu chuyển thành màu gì?
A. Xanh
B. Tím
C. Hồng
D. Đen
ĐÁP ÁN
C
Answer
2
Câu hỏi: Khi tan trong nước, base sẽ tạo ra ion gì?
A. Ion Br-
B. Ion H+
C. Ion Cl-
D. Ion OH-
ĐÁP ÁN
D
Answer
3
Câu hỏi: Công thức hóa học của iron (III) hydroxide
A. Fe(OH)2
B. Fe2O3
C. Fe(OH)3
D. FeO
ĐÁP ÁN
C
Answer
4
Câu hỏi: Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím
thành xanh?
A. KOH, BaCl2, H2SO4, NaOH
B. NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2
C. NaOH, K2SO4, NaCl, KOH
D. KOH, Ba(NO3)2, HCl, NaOH
ĐÁP ÁN
B
Answer
5
Câu hỏi: Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung
dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng
A. Làm quỳ tím chuyển màu xanh.
B. Làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
C. Phản ứng được với magnesium giải phóng khí hydrogen.
D. Không làm đổi màu quỳ tím.
ĐÁP ÁN
A
Answer
VẬN DỤNG
Một loại thuốc dành cho bệnh
nhân đau dạ dày có chứa
Al(OH)3 và Mg(OH)2.
Viết phương trình hóa học
xảy ra giữa acid HCl có trong
dạ dày với các chất trên.
2Al(OH)3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O
TỔNG KẾT
Base là những hợp chất
trong phân tử có nguyên tử
01
02
Base tan trong nước
được gọi là kiềm.
kim loại liên kết với nhóm
BASE
hydroxide. Khi tan trong
nước, base tạo ra ion OH-.
Dung dịch base làm quỳ
tím chuyển sang màu
Base tác dụng với dung dịch
acid tạo thành muối và nước.
04
03
xanh, phenolphtalein từ
không màu chuyển sang
màu hồng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài
Chuẩn bị bài sau -
đã học
tập trong SBT
Bài 10: Thang pH
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 








Các ý kiến mới nhất