BÀI 9-BASE (KHTN8- KNTT)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: An Thị Huệ
Ngày gửi: 08h:53' 08-04-2026
Dung lượng: 48.8 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: An Thị Huệ
Ngày gửi: 08h:53' 08-04-2026
Dung lượng: 48.8 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Bảng 9.1. Tên một số base thông dụng, công thức hoá học và dạng tồn tại của base trong dung dịch
Dạng tồn tại của base trong
Tên base
Công thức
hoá học
dung dịch
Cation kim loại
Anion
Sodium hydroxide
NaOH
Na+
OH-
Barium hydroxide
Ba(OH)2
Ba2+
OH-
1. Base là đơn chất hay hợp chất? Tại sao?
2. Điểm giống nhau trong thành phần phân tử của các base trên?
3. Na, Ba là kim loại hay phi kim?
4. Các dung dịch base có điểm gì chung?
5. Đề xuất khái niệm base?
Bảng 9.1. Tên một số base thông dụng, công thức hoá học và dạng tồn tại của base trong dung dịch
Dạng tồn tại của base trong
Tên base
Sodium hydroxide
Công thức
hoá học
NaOH
dung dịch
Cation kim loại
Anion
Na+
OH-
2+các câu hỏi sau:
Ba(OH)
Quan sát CTHH
của 2 base,hoạt
động2cá nhân 3' trả
Barium
hydroxide
Balời
OH1. Có bao nhiêu nguyên tử kim loại trong một CTHH của base?
2. Cho biết hoá trị của kim loại Na, Ba?
3. Số nhóm (- OH) trong phân tử base được xác định dựa vào đâu?
4. Nếu kim loại kí hiệu là M ( có hoá trị n) → Viết công thức chung của base?
Kim loại Hoá trị
kim loại
K
Na
Mg
Ba
Cu
Fe
Fe
I
I
II
II
II
II
III
CTHH base Tên gọi base
Kim loại Hoá trị
CTHH base Tên gọi base
K
Na
Mg
Ba
Cu
Fe
Fe
KOH
NaOH
Mg(OH)2
Ba(OH)2
Cu(OH)2
Fe(OH)2
Fe(OH)3
kim loại
I
I
II
II
II
II
III
Potassium hydroxide
Sodium hydroxide
Magnesium hydroxide
Barium hydroxide
Copper (II) hydroxide
Iron (II) hydroxide
Iron (III) hydroxide
Dựa vào bảng tính tan dưới đây, hãy cho
biết những base nào là base không tan và
base nào là base kiềm? (Trong đó: t — tan; k
—không tan)
Kim loại
K
Na
Mg
Ba
Cu
Hoá trị
I
t
I
t
II
k
II
t
II
k
Nhóm -OH
Fe
II
k
Fe
III
k
Fe(OH)3 ( nâu đỏ)
Mg(OH)2 ( trắng)
Cu(OH)2 (xanh lam)
Fe(OH)2( trắng xanh)
Hình. Một số base không tan trong nước
START
Chất nào sau đây là base?
3
10
5
8
Hết Giờ
A:Mn(OH)2
C: SO₂
B:HNO3
D: NaCl
START
3
10
5
8
Hết Giờ
Viết CTHH của chất có tên
gọi: aluminium hydroxide
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
TN2: Phản ứng giữa dung dịch NaOH và dung dịch acid HCl
Quan Sát thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
STT
1
2
Thí nghiệm
Hiện tượng
Nhỏ 1-2 giọt dd NaOH
và mẩu giấy quỳ tím
Quỳ tím thành màu
xanh.
-Cho vào ống nghiệm
khoảng 1ml dung dịch
NaOH, sau đó nhỏ vài
giọt dd phenolphthalein
- Dung dịch
phenolphtalein không
màu thành màu hồng.
- Nhỏ từ từ dung dịch
HCl vào hỗn hợp
- Ống nghiệm nóng
dần, dung dịch màu
hồng chuyển sang
không màu
Phương trình phản ứng
- Các dung dịch base (kiềm)
làm đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+Dung dịch phenolphtalein
không màu thành màu hồng.
- NaOH + HCl → NaCl + H2O
Sodium hydroxide
sodium chloride
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
- Các dung dịch base (kiềm) làm đổi màu chất
chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+ Dung dịch phenolphtalein không màu thành
màu hồng.
- Base tác dụng acid tạo thành muối và nước.
Phản ứng này được gọi là phản ứng trung hòa.
Hoàn thành các phản ứng sau:
a) NaOH + HCl →
b) Ba(OH)2 + HCl →
c) Cu(OH)2 + HNO3 →
d) KOH + H SO →
Tại sao khi bị ong
hoặc kiến đốt, người
ta thường bôi vôi
vào
đốt?
Trong vết
nọc độc
của một số côn trùng
như: ong, kiến … có chứa một lượng
acid gây bỏng da và đồng thời gây
rát, ngứa. Khi bị ong hoặc kiến đốt,
người ta thường bôi vôi vào vết đốt,
khi đó có phản ứng trung hoà acid –
base xảy ra làm cho vết phồng xẹp
xuống và không còn cảm giác rát
ngứa.
Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi :
Thang pH là gì ? Giá trị pH được sử dụng
để làm gì ?
III. THANG pH
- Thang pH được dùng để biểu thị độ acid, base của
dung dịch:
+ pH < 7 : Môi trường acid; pH càng nhỏ thì độ acid của
dung dịch càng lớn
+ pH = 7: Môi trường trung tính (không có tính acid và
không có tính base).
+ pH > 7: Môi trường base; pH càng lớn thì độ base của
dung dịch càng lớn
Phiếu học tập 3
Câu 1:Nhỏ lên mỗi mẩu giấy pH một loại dung dịch được kết quả như bảng sau:
Dung dịch
Nước lọc
Nước
chanh
Nước ngọt có
gas
nước xà
phòng
Giấm ăn
Màu giấy pH
Không đổi
Đỏ
Đỏ
Xanh
Đỏ
Xanh
Giá trị pH
7
2
3
10
4
9
a. Từ kết quả trên, kết luận:
Dung dịch có tính acid là:………………………………………………………..
Nước chanh, nước ngọt có gas, Giấm ăn
Dung dịch có tính base là: ……………………………………………………….
b.
Nước xà phòng, dung dịch Baking soda
Dung dịch các chất có giá trị pH<7 có tính chất……………………
Acid
Dung dịch các chất có giá trị pH>7 có tính chất……………………
Base
Dung dịch
baking soda
Giấy pH và thang đo pH
Một số dụng cụ đo pH
pH kế
Câu hỏi ? – trang 43
Câu 1: Em hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không?
Lấy mẫu đất hòa vào cốc nước cất rồi dùng giấy pH hoặc thiết bị đo pH. Nếu giá trị pH đo được là <7 thì
đất trồng bị chua
Câu 3: Em hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH trong máu, trong dịch dạ dày của người, trong nước mưa,
trong đất. Nếu giá trị pH trong máu và trong dịch dạ dày của người ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy
hiểm cho sức khỏe của người như thế nào?
- pH bình thường của máu nằm trong khoảng 7,35-7,45 có nghĩa là máu có tính base yếu. KHi pH < 7,35 có thể bị các
bệnh: đau đầu, lú lẫn, mệt mỏi, ho và khó thở ; nhịp tim không đều, đau bụng, co giật; hôn mê….Khi pH > 7,45 có thể
bị các bệnh: lú lẫn và chóng mặt; run tay; tê ngứa bàn chân, mặt; co thắt cơ; buồn nôn; hôn mê;…
- Dịch ở dạ dày thường có PH khoảng 3-5,5. pH thấp sẽ giúp việc tiêu hóa thức ăn và tiêu diệt vi khuẩn trong dạ dày dễ
dàng hơn. pH >5,5 có thể do cơ thể mắc các bệnh: ung thư dạ dày, nhiễm trùng dạ dày tái phát, ; hội chứng kém hấp
thu; sự phát triển quá mức vi khuẩn đường ruột;… pH <3 ( lượng các chất tiết dạ dày cao hơn bình thường): viêm dạ
dày; loét dạ dày; hội chứng kém hấp thu; trào ngược dạ dày..
- pH của đất và nước mưa tùy thuộc từng vùng, nước mưa bình thường mà chúng ta hay sử dụng có giá trị pH rơi vào
khoảng 5,6. Cụ thể hơn, tại thành phố, giá trị pH nước mưa dao động từ 4,67 – 7,5. Và tại các khu công nghiệp, nước
mưa có giá trị pH trung bình khoảng 4,72, thường dao động từ 3,8 – 5,3.
pH trong máu khoảng
7.35 – 7.45
pH trong dạ dày khoảng
1.5 – 3.5
Câu 2: Một loại thuốc dành cho bệnh
nhân đau dạ dày có chứa Al(OH)3 và
Mg(OH)2. Viết phương trình hoá học xảy ra
giữa acid HCl có trong dạ dày với các chất
trên.
Để điều chế dung dịch nước vôi trong (dung dịch
calcium hydroxide), người ta cho calcium oxide tác
dụng với nước. Phản ứng xảy ra như sau:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Cho 0,28 g CaO tác dụng hoàn toàn với 100 g nước.
Tính nồng độ C% của dung dịch Ca(OH)2 thu được.
Dạng tồn tại của base trong
Tên base
Công thức
hoá học
dung dịch
Cation kim loại
Anion
Sodium hydroxide
NaOH
Na+
OH-
Barium hydroxide
Ba(OH)2
Ba2+
OH-
1. Base là đơn chất hay hợp chất? Tại sao?
2. Điểm giống nhau trong thành phần phân tử của các base trên?
3. Na, Ba là kim loại hay phi kim?
4. Các dung dịch base có điểm gì chung?
5. Đề xuất khái niệm base?
Bảng 9.1. Tên một số base thông dụng, công thức hoá học và dạng tồn tại của base trong dung dịch
Dạng tồn tại của base trong
Tên base
Sodium hydroxide
Công thức
hoá học
NaOH
dung dịch
Cation kim loại
Anion
Na+
OH-
2+các câu hỏi sau:
Ba(OH)
Quan sát CTHH
của 2 base,hoạt
động2cá nhân 3' trả
Barium
hydroxide
Balời
OH1. Có bao nhiêu nguyên tử kim loại trong một CTHH của base?
2. Cho biết hoá trị của kim loại Na, Ba?
3. Số nhóm (- OH) trong phân tử base được xác định dựa vào đâu?
4. Nếu kim loại kí hiệu là M ( có hoá trị n) → Viết công thức chung của base?
Kim loại Hoá trị
kim loại
K
Na
Mg
Ba
Cu
Fe
Fe
I
I
II
II
II
II
III
CTHH base Tên gọi base
Kim loại Hoá trị
CTHH base Tên gọi base
K
Na
Mg
Ba
Cu
Fe
Fe
KOH
NaOH
Mg(OH)2
Ba(OH)2
Cu(OH)2
Fe(OH)2
Fe(OH)3
kim loại
I
I
II
II
II
II
III
Potassium hydroxide
Sodium hydroxide
Magnesium hydroxide
Barium hydroxide
Copper (II) hydroxide
Iron (II) hydroxide
Iron (III) hydroxide
Dựa vào bảng tính tan dưới đây, hãy cho
biết những base nào là base không tan và
base nào là base kiềm? (Trong đó: t — tan; k
—không tan)
Kim loại
K
Na
Mg
Ba
Cu
Hoá trị
I
t
I
t
II
k
II
t
II
k
Nhóm -OH
Fe
II
k
Fe
III
k
Fe(OH)3 ( nâu đỏ)
Mg(OH)2 ( trắng)
Cu(OH)2 (xanh lam)
Fe(OH)2( trắng xanh)
Hình. Một số base không tan trong nước
START
Chất nào sau đây là base?
3
10
5
8
Hết Giờ
A:Mn(OH)2
C: SO₂
B:HNO3
D: NaCl
START
3
10
5
8
Hết Giờ
Viết CTHH của chất có tên
gọi: aluminium hydroxide
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
TN2: Phản ứng giữa dung dịch NaOH và dung dịch acid HCl
Quan Sát thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
STT
1
2
Thí nghiệm
Hiện tượng
Nhỏ 1-2 giọt dd NaOH
và mẩu giấy quỳ tím
Quỳ tím thành màu
xanh.
-Cho vào ống nghiệm
khoảng 1ml dung dịch
NaOH, sau đó nhỏ vài
giọt dd phenolphthalein
- Dung dịch
phenolphtalein không
màu thành màu hồng.
- Nhỏ từ từ dung dịch
HCl vào hỗn hợp
- Ống nghiệm nóng
dần, dung dịch màu
hồng chuyển sang
không màu
Phương trình phản ứng
- Các dung dịch base (kiềm)
làm đổi màu chất chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+Dung dịch phenolphtalein
không màu thành màu hồng.
- NaOH + HCl → NaCl + H2O
Sodium hydroxide
sodium chloride
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
- Các dung dịch base (kiềm) làm đổi màu chất
chỉ thị:
+ Quỳ tím thành màu xanh.
+ Dung dịch phenolphtalein không màu thành
màu hồng.
- Base tác dụng acid tạo thành muối và nước.
Phản ứng này được gọi là phản ứng trung hòa.
Hoàn thành các phản ứng sau:
a) NaOH + HCl →
b) Ba(OH)2 + HCl →
c) Cu(OH)2 + HNO3 →
d) KOH + H SO →
Tại sao khi bị ong
hoặc kiến đốt, người
ta thường bôi vôi
vào
đốt?
Trong vết
nọc độc
của một số côn trùng
như: ong, kiến … có chứa một lượng
acid gây bỏng da và đồng thời gây
rát, ngứa. Khi bị ong hoặc kiến đốt,
người ta thường bôi vôi vào vết đốt,
khi đó có phản ứng trung hoà acid –
base xảy ra làm cho vết phồng xẹp
xuống và không còn cảm giác rát
ngứa.
Quan sát hình ảnh sau và trả lời câu hỏi :
Thang pH là gì ? Giá trị pH được sử dụng
để làm gì ?
III. THANG pH
- Thang pH được dùng để biểu thị độ acid, base của
dung dịch:
+ pH < 7 : Môi trường acid; pH càng nhỏ thì độ acid của
dung dịch càng lớn
+ pH = 7: Môi trường trung tính (không có tính acid và
không có tính base).
+ pH > 7: Môi trường base; pH càng lớn thì độ base của
dung dịch càng lớn
Phiếu học tập 3
Câu 1:Nhỏ lên mỗi mẩu giấy pH một loại dung dịch được kết quả như bảng sau:
Dung dịch
Nước lọc
Nước
chanh
Nước ngọt có
gas
nước xà
phòng
Giấm ăn
Màu giấy pH
Không đổi
Đỏ
Đỏ
Xanh
Đỏ
Xanh
Giá trị pH
7
2
3
10
4
9
a. Từ kết quả trên, kết luận:
Dung dịch có tính acid là:………………………………………………………..
Nước chanh, nước ngọt có gas, Giấm ăn
Dung dịch có tính base là: ……………………………………………………….
b.
Nước xà phòng, dung dịch Baking soda
Dung dịch các chất có giá trị pH<7 có tính chất……………………
Acid
Dung dịch các chất có giá trị pH>7 có tính chất……………………
Base
Dung dịch
baking soda
Giấy pH và thang đo pH
Một số dụng cụ đo pH
pH kế
Câu hỏi ? – trang 43
Câu 1: Em hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không?
Lấy mẫu đất hòa vào cốc nước cất rồi dùng giấy pH hoặc thiết bị đo pH. Nếu giá trị pH đo được là <7 thì
đất trồng bị chua
Câu 3: Em hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH trong máu, trong dịch dạ dày của người, trong nước mưa,
trong đất. Nếu giá trị pH trong máu và trong dịch dạ dày của người ngoài khoảng chuẩn sẽ gây nguy
hiểm cho sức khỏe của người như thế nào?
- pH bình thường của máu nằm trong khoảng 7,35-7,45 có nghĩa là máu có tính base yếu. KHi pH < 7,35 có thể bị các
bệnh: đau đầu, lú lẫn, mệt mỏi, ho và khó thở ; nhịp tim không đều, đau bụng, co giật; hôn mê….Khi pH > 7,45 có thể
bị các bệnh: lú lẫn và chóng mặt; run tay; tê ngứa bàn chân, mặt; co thắt cơ; buồn nôn; hôn mê;…
- Dịch ở dạ dày thường có PH khoảng 3-5,5. pH thấp sẽ giúp việc tiêu hóa thức ăn và tiêu diệt vi khuẩn trong dạ dày dễ
dàng hơn. pH >5,5 có thể do cơ thể mắc các bệnh: ung thư dạ dày, nhiễm trùng dạ dày tái phát, ; hội chứng kém hấp
thu; sự phát triển quá mức vi khuẩn đường ruột;… pH <3 ( lượng các chất tiết dạ dày cao hơn bình thường): viêm dạ
dày; loét dạ dày; hội chứng kém hấp thu; trào ngược dạ dày..
- pH của đất và nước mưa tùy thuộc từng vùng, nước mưa bình thường mà chúng ta hay sử dụng có giá trị pH rơi vào
khoảng 5,6. Cụ thể hơn, tại thành phố, giá trị pH nước mưa dao động từ 4,67 – 7,5. Và tại các khu công nghiệp, nước
mưa có giá trị pH trung bình khoảng 4,72, thường dao động từ 3,8 – 5,3.
pH trong máu khoảng
7.35 – 7.45
pH trong dạ dày khoảng
1.5 – 3.5
Câu 2: Một loại thuốc dành cho bệnh
nhân đau dạ dày có chứa Al(OH)3 và
Mg(OH)2. Viết phương trình hoá học xảy ra
giữa acid HCl có trong dạ dày với các chất
trên.
Để điều chế dung dịch nước vôi trong (dung dịch
calcium hydroxide), người ta cho calcium oxide tác
dụng với nước. Phản ứng xảy ra như sau:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Cho 0,28 g CaO tác dụng hoàn toàn với 100 g nước.
Tính nồng độ C% của dung dịch Ca(OH)2 thu được.
 







Các ý kiến mới nhất