Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương IV. §3. Bất phương trình một ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn huy
Ngày gửi: 22h:46' 12-04-2021
Dung lượng: 394.4 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
BÀI GIẢNG ĐẠI 8
GIÁO VIÊN: ĐẶNG VĂN HUY
TRƯỜNG THCS ĐẠI PHÚC
1. A là tập hợp các số nhỏ hơn 3
a) A = { x | x < 3 }
3. Cho hai số dương a, b và a < b. Cách biểu diễn đúng trên trục số là:
2. Số a lớn hơn số 5, khi biểu diễn trên trục số nằm ngang thì:
a) a nằm bên trái so với 5;
Hãy chọn đáp án đúng:
b) A = { x | x ≤ 3 }
b) a nằm bên phải so với 5
a)
b)
KIỂM TRA
AB
BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
LUYỆN TẬP
TIẾT 52
* Bài toán:
Nam có đồng. Nam muốn mua một cái bút giá 4000 đồng và một số quyển vở loại 2200 đồng một quyển. Tính số quyển vở Nam có thể mua được.
Gọi số vở Nam có thể mua được là x(quyển), (x nguyên dương).
Số tiền Nam mua x quyển vở là:
Số tiền Nam mua x quyển vở và 1 cái bút là:
2200 x (đồng).
2200 x + 4000
2200 x + 4000
25 000
25 000
Ta có:
I. Bất phương trình một ẩn
(đồng).
1. Mở đầu:
Ví dụ: 2200 x + 4000
25 000
2200 x + 4000
25 000
là một phương trình với ẩn x.
là vế trái;
là vế phải.
I. Bất phương trình một ẩn
là một bất phương trình với ẩn x.
1. Mở đầu:
2200 x + 4000
25 000
là một bất phương trình với ẩn x.
* Với x = 9, thay vào bất phương trình ta được:
2200.9 + 4000 25 000
Ta nói x = 9 là một nghiệm của bất phương trình.
* Với x = 10, thay vào bất phương trình ta được:
2200.10 + 4000 25 000
Ta nói x = 10 không phải là một nghiệm của bất phương trình.
Nghiệm của bất phương trình: là giá trị của ẩn khi thay vào bất phương trình làm cho nó trở thành bất đẳng thức đúng.
I. Bất phương trình một ẩn
Ví dụ:
là một khẳng định sai vì 26000 > 25000.
là một khẳng định đúng vì 23800 < 25000.
a) Hãy cho biết vế trái, vế phải của bất phương trình trên.
Vế trái:
; Vế phải:
6x – 5.
b) Chứng tỏ các số 3; 4 và 5 đều là nghiệm, còn số 6 không phải
là nghiệm của bất phương trình trên.
* Thay x = 3 vào bất phương trình ta được:
Là một khẳng định đúng.
 x = 3 là một nghiệm của bất phương trình.
* Thay x = 4 vo b?t phuong trỡnh ta du?c:
Là một khẳng định đúng.
 x = 4 là một nghiệm của bất phương trình.
* Thay x = 5 vào bất phương trình ta được:
Là một khẳng định đúng.
 x = 5 là một nghiệm của bất phương trình.
* Thay x = 6 vào bất phương trình ta được:
Là một khẳng định sai.
 x = 6 không phải là một nghiệm của bất phương trình.
Cho bất phương trình:
?1
I. Bất phương trình một ẩn
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
Tập nghiệm của bất phương trình là tập hợp tất cả các nghiệm của nó. Giải bất phương trình là tìm tập nghiệm của bất phương trình đó.

Ví dụ: Viết và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình sau trên trục số : a) x > 3 b) x ≤ 7
Tập nghiệm S = { x / x > 3 }
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
0
3
(
Tập nghiệm S = { x / x ≤ 7 }
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
0
7
]
I. Bất phương trình một ẩn
Tất cả các điểm bên trái điểm 3 và cả điểm 3 đều bị gạch bỏ)
Tất cả các điểm bên phải điểm 7, nhưng điểm 7 được giữ lại)
3
x
x
3
{ x / x >3 }
{ x / x > 3 }
x
3
{3}
Hai bất phương trình x > 3 và x < 3 có cùng tập nghiệm { x | x > 3}
Hãy cho biết vế trái, vế phải và tập nghiệm của bất phương trình x > 3, bất phương trình 3 < x và phương trình x = 3.
?2
I. Bất phương trình một ẩn
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
?3. Viết và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình x ≥ -2 trên trục số?
?4. Viết và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình x < 4 trên trục số?
I. Bất phương trình một ẩn
0
2
[
Tập nghiệm S = { x | x ≥ 2 }
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
0
4
)
Tập nghiệm S = { x | x < 4 }
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
1. Mở đầu:
2. Tập nghiệm của bất phương trình:
3. Bất phương trình tương đương:
Hai bất phương trình tương đương là hai
bất phương trình có cùng tập nghiệm.
Ví dụ: x > 3 và 3 < x là hai bất phương trình tương đương.
Vì hai bất phương trình có cùng tập nghiệm { x | x > 3}
Ta viết: x > 3 ⇔ 3 < x
+ Dùng ký hiệu “” để chỉ sự tương đương của các bất phương trình.
I. Bất phương trình một ẩn
II. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
Bất phương trình có dạng: ax + b < 0
(hoặc ax + b > 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0)
được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Trong đó: a, b là hai số đã cho; a  0 ; x là ẩn.
II. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
1. Định nghĩa
5x –15 0
0.x + 5 > 0
2x -3 < 0
Trong các bất phương trình sau, hãy cho biết bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất một ẩn:
(a = 2, b = - 3)
A
D
(Không là bất phương trình bậc nhất một ẩn vì bậc của x là 2)
(a = 5, b = -15)
C
?1
B
(Không là bất phương trình bậc nhất một
ẩn vì hệ số a = 0)
2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
Ví dụ 1: Giải bất phương trình x – 5 < 18
Giải:
Ta có: x – 5 < 18
⇔ x < 18 + 5
⇔ x < 23
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x | x < 23}
a) Quy tắc chuyển vế:
II. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
(Chuyển vế -5 và đổi dấu thành 5)
2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó.
a) Quy tắc chuyển vế:
Ví dụ 2: Giải bất phương trình 3x > 2x + 5 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Giải:
Ta có: 3x > 2x + 5
⇔ 3x – 2x > 5
⇔ x > 5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x | x > 5}
II. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
a) x+ 12 > 21; b) -2x > - 3x - 5
Giải:
? x > 21 - 12
a) Ta cĩ: x + 12 > 21
? x > 9
b) Ta cĩ: - 2x > -3x - 5
? -2x + 3x > -5
? x > -5
Giải các bất phương trình sau:
?2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x | x > 9 }.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x | x > - 5 }.
II. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
b) Quy tắc nhân với một số.
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Ví dụ 3. Giải bất phương trình 0,5x < 3
Giải:
Ta có: 0,5x < 3
⇔ 0,5x.2 < 3.2
⇔ x < 6 (Nhân cả hai vế với 2)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x | x < 6 }
II. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
a) Quy tắc chuyển vế:
2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
b) Quy tắc nhân với một số.
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Ví dụ 4: Giải bất phương trình < 3 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
Giải: Ta có:

II. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
a) Quy tắc chuyển vế:
2. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
(Nhân hai vế với -4 và đổi chiều)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x | x > 6 }
Giải các bất phương trình sau (dùng quy tắc nhân):
a) 2x < 24; b) – 3x < 27
?3
b) -3x < 27
 x > -9
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x | x < 12 }.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x | x > - 9 }.
a) 2x < 24
2x. < 24.
Giải
Giải thích sự tương đương:

a) x + 3 < 7 x – 2 < 2;

b) 2x < - 4 - 3x > 6
?4
(Cộng -5 vào hai vế bất phương trình)

Cách 2: Dựa vào tập nghiệm của bất phương trình
a) x + 3 < 7 ⇔ x <7 – 3 ⇔ x < 4
Tập nghiệm của bất phương trình {x |x < 4}
x – 2 < 2 ⇔ x < 2 + 2 ⇔ x < 4
Tập nghiệm của bất phương trình {x |x < 4}
Vậy hai bất phương trình trên tương đương vì cùng tập nghiệm {x |x < 4}
II. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
3. Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Giải bất phương trình 2x - 3 < 0 và biểu diễn tập nghiệm trên trục số?
2x – 3 < 0
? 2x < 3
? 2x : 2 < 3 : 2
? x < 1,5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là { x | x < 1,5 }
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
(chuyển -3 sang vế phải và đổi dấu )
(chia hai v? cho 2)
Bài giải:
Để cho gọn khi trình bày, ta có thể:
- Không ghi câu giải thích;
- Khi có kết quả x < 1,5 thì coi là giải xong và viết đơn giản:
Nghiệm của bất phương trình là x < 1,5.

Chú ý:
nghiệm của bất phương trình là x < 1,5
a) Ví dụ:
(hay nhân hai vế với ½)
Giải các bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
b) Áp dụng:
a) - 4y - 8 < 0
? - 4y < 8
? y > -2
Vậy nghiệm của bất phương trình là y > -2
b) - 3x + 12 ? 0
? -3x ? -12
? x ? 4
Vậy nghiệm của bất phương trình là x ≤ 4
Vậy nghiệm của bất phương trình là x ≤ 4
II. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
4. Giải bất phương trình đưa được về dạng
ax + b > 0; ax + b < 0; ax + b ≤ 0; ax + b ≥ 0
(Tự nghiên cứu nội dung này trong sách giáo khoa)
?
Hãy sắp xếp lại các dòng dưới đây một cách hợp lí để giải bất phương trình 4x + 19 < 8x – 5?
1) 4x + 19 < 8x - 5
4)  4x – 8x < - 5 - 19
3) V?y nghi?m c?a b?t phuong trỡnh l x > 6
5)  x > 6
2)  - 4x < - 24
Bài 1. Giải bất phương trình: 3x + 5 > 5x - 7
Bài tập
Giải:
3x + 5 > 5x – 7
⇔ 3x – 5x > -7 – 5
⇔ - 2x > -12
⇔ -2x : (-2) < -12 : (-2)
⇔ x < 6
Vậy nghiệm của bất phương trình là x < 6.
3x + 5 > 5x – 7
⇔ 3x - 5x > -7 – 5
⇔ - 2x > -12
⇔ -2x . < -12 .
⇔ x < 6
Vậy nghiệm của bất
phương trình là x < 6
Bài tập
0
a)
Bài 2: Các hình sau đây biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào?
0
b)
c)
0
d)
0
x 3
x -3
x < -2
x > 2
Giải
a) 3x + 5 < 4
Thay x = 2 vào bất phương trình ta được:
3.2 + 5 < 4
Vậy x= 2 không là nghiệm của bất phương trình.
b) -4x < 2x + 5
Thay x = 2 vào bất phương trình ta được:
-4.2 < 2.2 + 5
Vậy x = 2 là nghiệm của bất phương trình.
Bài tập
Bài 3: Kiểm tra xem giá trị x = 2 là nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau:
a) 3x + 5 < 4 b) -4x > 2x + 5
SAI
ĐÚNG
Nắm chắc kiến thức về bất phương trình một ẩn; bất phương trình bậc nhất một ẩn, cách giải và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Làm bài tập: 15, 17, 19, 23, 24 (sgk-tr43, 47).
Xem lại kiến thức giá trị tuyệt đối của một số; chuẩn bị bài “Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối”
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 
Gửi ý kiến