bcdkt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị huệ
Ngày gửi: 14h:59' 16-02-2014
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: vũ thị huệ
Ngày gửi: 14h:59' 16-02-2014
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Bài Giảng
Giảng Viên: Phạm Anh Ngọc
E-mail: ngoctcef@gmail.com
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG CĐ KINH TẾ – TÀI CHÍNH
TÍNH CHẤT CÂN ĐỐI CỦA
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, nội dung,
kết cấu của bảng CĐKT?
Câu hỏi kiểm tra
Đáp án
Khái niệm: Bảng CĐKT là một BCKTTC phản ánh tổng quát giá trị tài sản của đơn vị theo các loại vốn kinh doanh và theo nguồn hình thành vốn kính doanh tại một thời điểm nhất định
Nội dung và kết cấu: Gồm 2 phần để phản ánh riêng biệt các loại vốn và nguồn vốn kinh doanh. Có thể xây dựng Bảng CĐKT theo 2 phần trên và dưới hay theo 2 phần trái và phải. Ngoài ra Bảng CĐKT còn có thêm phần các chỉ tiêu ngoài bảng.
Bài Giảng
Giảng Viên: Phạm Anh Ngọc
E-mail: ngoctcef@gmail.com
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG CĐ KINH TẾ – TÀI CHÍNH
TÍNH CHẤT CÂN ĐỐI CỦA
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1 Tính chất cân đối của Bảng cân đối kế toán
- Tính chất quan trọng nhất của Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là tính cân đối: Tổng số tiền phần “TÀI SẢN” luôn bằng tổng số tiền “NGUỒN VỐN” ở bất cứ thời điểm nào.
- Tổng số tiền phần “TÀI SẢN” và tổng số tiền “NGUỒN VỐN” là 2 mặt biểu hiện khác nhau của giá trị tài sản hiện có của đơn vị tại thời điểm lập BCĐKT
2 Chứng minh tính cân đối của BCĐKT
TH1: Tài sản này tăng -Tài sản khác giảm
TH2: Nguồn vốn này tăng - Nguồn vốn khác giảm
TH3: Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
TH4: Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc
1 trong 4 trường (TH) hợp sau:
TK TM
TK TGNH
TK NVL
TK CCDC
TK TP
TK TSCD
TK VNH
TK PTNB
TK PTPNK
TK NVKD
TK QDTPT
30.000
700.000
500.000
500.000
100.000
4.000.000
200.000
50.000
4.600.000
50.000
70.000
Ví dụ : Trích Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N của Doanh nghiệp X (ĐVT:1.000 đ)
TK TM
TK TGNH
TK NVL
TK CCDC
TK TP
TK TSCD
TK VNH
TK PTNB
TK PTPNK
TK NVKD
TK QDTPT
30.000
700.000
500.000
500.000
100.000
4.000.000
200.000
50.000
4.600.000
50.000
70.000
Ví dụ : Trích Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N của Doanh nghiệp X (ĐVT:1.000 đ)
TH 1: Ngày 5/1/N+1 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 7.000
Bảng cân đối kế toán ngày 5/1/N+1
7.000
7.000
7.000
7.000
0
0
37.000
693.000
Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn (ĐVT:1.000 đ)
Thay đổi khoản mục phần tài sản: Tiền mặt tăng 7.000; TGNH giảm 7.000
Thay đổi tỷ trọng Tiền mặt và TGNH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 5.400.000
TK TM
TK TGNH
TK NVL
TK CCDC
TK TP
TK TSCD
TK VNH
TK PTNB
TK PTPNK
TK NVKD
TK QDTPT
500.000
500.000
100.000
4.000.000
200.000
50.000
4.600.000
50.000
70.000
TH 2: Ngày 10/1/N+1 Vay ngắn hạn trả nợ người bán 100.000
Bảng cân đối kế toán ngày 5/1/N+1
100.000
37.000
693.000
100.000
100.000
100.000
0
0
100.000
600.000
Bảng cân đối kế toán ngày 10/1/N+1
Thay đổi khoản mục phần Nguồn vốn: Vay NH tăng 100.000; Phải trả NB giảm 100.000
Thay đổi tỷ trọng khoản Vay NH và Phải trả người bán
Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn (ĐVT:1.000 đ)
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn= 5.400.000
TK TM
TK TGNH
TK NVL
TK CCDC
TK TP
TK TSCD
TK VNH
TK PTNB
TK PTK
TK NVKD
TK QDTPT
500.000
100.000
4.000.000
50.000
4.600.000
50.000
70.000
TH 3: Ngày 15/1/N+1 Mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán 600.000
Bảng cân đối kế toán ngày 10/1/N+1
37.000
693.000
600.000
100.000
600.000
Bảng cân đối kế toán ngày15/1/N+1
600.000
600.000
600.000
700.000
1.100.000
0
0
Phần tài sản: Nguyên vật liệu tăng 600.000; Phần nguồn vốn: Phải trả NB tăng 600.000
Thay đổi tỷ trọng của tất cả các khoản mục trên BCĐKT
Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn (ĐVT:1.000 đ)
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 6.000.000
TK TM
TK TGNH
TK NVL
TK CCDC
TK TP
TK TSCD
TK VNH
TK PTNB
TK PTPNK
TK NVKD
TK QDTPT
100.000
4.000.000
50.000
4.600.000
50.000
70.000
TH 4: Ngày 20/1/N+1 Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán khoản phải trả khác 30.000
Bảng cân đối kế toán ngày 15/1/N+1
37.000
693.000
600.000
Bảng cân đối kế toán ngày20/1/N+1
30.000
700.000
1.100.000
0
0
30.000
30.000
30.000
20.000
663.000
Phần tài sản: TGNH giảm 30.000; Phần nguồn vốn: Phải trả phải nộp khác giảm 30.000
Thay đổi tỷ trọng của tất cả các khoản mục trên BCĐKT
Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn (ĐVT:1.000 đ)
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn= 5.970.000
TH1: Tài sản này tăng -Tài sản khác giảm
Chứng minh tính cân đối
của BCĐKT
TK TM
TK TGNH
30.000
700.000
Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N (ĐVT:1.000 đ )
Bảng cân đối kế toán
ngày 5/1/N+1
7.000
7.000
7.000
7.000
0
0
37.000
693.000
Tiền mặt tăng 7.000; TGNH giảm 7.000
Thay đổi tỷ trọng Tiền mặt và TGNH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 5.400.000
Nợ TK Tiền mặt: 7.000
Có TK TGNH :7.000
TH 1: Ngày 5/1/N+1 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 7.000
TH2: Nguồn vốn này tăng - Nguồn vốn khác giảm
Chứng minh tính cân đối
của BCĐKT
TK PTNB
TK VNH
200.000
500.000
Bảng cân đối kế toán
ngày 5/1/N+1
100.000
100.000
100.000
100.000
0
0
100.000
600.000
- Vay NH tăng 100.000; Phải trả NB giảm 100.000
- Thay đổi tỷ trọng khoản Vay NH và Phải trả người bán
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 5.400.000
Nợ TK Phải trả người bán: 100.000
Có TK Vay Ngắn hạn :100.000
TH 2: Ngày 10/1/N+1 Vay ngắn hạn trả nợ người bán 100.000
Bảng cân đối kế toán
ngày 10/1/N+1
TH3: Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
Chứng minh tính cân đối
của BCĐKT
TK NVL
TK PTNB
500.000
100.000
Bảng cân đối kế toán
ngày 10/1/N+1
600.000
600.000
600.000
600.000
0
0
1.100.000
700.000
- Phần tài sản: Nguyên vật liệu tăng 600.000; Phần nguồn vốn: Phải trả NB tăng 600.000
- Thay đổi tỷ trọng của tất cả các khoản mục trên BCĐKT
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 6.000.000
Nợ TK Nguyên Vật liệu: 600.000
Có TK Phải trả người bán : 600.000
Bảng cân đối kế toán
ngày 15/1/N+1
Ngày 15/1/N+1 Mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán 600.000
TH4: Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
Chứng minh tính cân đối
của BCĐKT
TK PTPNK
TK TGNH
50.000
693.000
Bảng cân đối kế toán
ngày 15/1/N+1
30.000
30.000
30.000
30.000
0
0
20.000
663.000
- Phần tài sản: TGNH giảm 30.000; Phần nguồn vốn: Phải trả phải nộp khác giảm 30.000
- Thay đổi tỷ trọng của tất cả các khoản mục trên BCĐKT
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 5.970.000
Nợ TK Phải trả phải nộp khác: 30.000
Có TK Tiền gửi ngân hàng : 30.000
Bảng cân đối kế toán
ngày 20/1/N+1
TH 4: Ngày 20/1/N+1 Dùng tiền gửi NH thanh toán khoản phải trả khác 30.000
Kết luận
- Nghiệp vụ KT phát sinh ảnh hưởng đến một bên của BCĐKT thì bản thân các đối tượng chịu ảnh hưởng sẽ thay đổi, tỷ trọng của các khoản chịu ảnh hưởng sẽ thay đổi nhưng số tổng cộng của BCĐKT không đổi. Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Kết luận
- Nghiệp vụ KT phát sinh ảnh hưởng đến hai bên của BCĐKT thì thì bản thân các đối tượng chịu ảnh hưởng sẽ thay đổi, tỷ trọng của tất cả các khoản trong BCĐKT đều thay đổi, số tổng cộng của BCĐKT có sự thay đổi (tăng lên hay giảm xuống), Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Kết luận
- BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN của đơn vị lập vào bất cứ thời điểm nào thì tổng “Tài sản” luôn bằng “ Nguồn vốn”.
BÀI TẬP
Cho bảng CĐKT ngày 15/1/N (ĐVT:1.000 đ)
Hãy chứng minh tính cân đối của bảng CĐKT
2 Chứng minh tính cân đối của BCĐKT
TH1: Tài sản này tăng -Tài sản khác giảm
TH2: Nguồn vốn này tăng - Nguồn vốn khác giảm
TH3: Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
TH4: Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
Hệ thống kiến thức
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
1 Tính chất cân đối của Bảng cân đối kế toán
Luca Pacioli, Father of Accounting
Chúc Hội Thi Thành Công
Giảng Viên: Phạm Anh Ngọc
E-mail: ngoctcef@gmail.com
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG CĐ KINH TẾ – TÀI CHÍNH
TÍNH CHẤT CÂN ĐỐI CỦA
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, nội dung,
kết cấu của bảng CĐKT?
Câu hỏi kiểm tra
Đáp án
Khái niệm: Bảng CĐKT là một BCKTTC phản ánh tổng quát giá trị tài sản của đơn vị theo các loại vốn kinh doanh và theo nguồn hình thành vốn kính doanh tại một thời điểm nhất định
Nội dung và kết cấu: Gồm 2 phần để phản ánh riêng biệt các loại vốn và nguồn vốn kinh doanh. Có thể xây dựng Bảng CĐKT theo 2 phần trên và dưới hay theo 2 phần trái và phải. Ngoài ra Bảng CĐKT còn có thêm phần các chỉ tiêu ngoài bảng.
Bài Giảng
Giảng Viên: Phạm Anh Ngọc
E-mail: ngoctcef@gmail.com
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG CĐ KINH TẾ – TÀI CHÍNH
TÍNH CHẤT CÂN ĐỐI CỦA
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1 Tính chất cân đối của Bảng cân đối kế toán
- Tính chất quan trọng nhất của Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là tính cân đối: Tổng số tiền phần “TÀI SẢN” luôn bằng tổng số tiền “NGUỒN VỐN” ở bất cứ thời điểm nào.
- Tổng số tiền phần “TÀI SẢN” và tổng số tiền “NGUỒN VỐN” là 2 mặt biểu hiện khác nhau của giá trị tài sản hiện có của đơn vị tại thời điểm lập BCĐKT
2 Chứng minh tính cân đối của BCĐKT
TH1: Tài sản này tăng -Tài sản khác giảm
TH2: Nguồn vốn này tăng - Nguồn vốn khác giảm
TH3: Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
TH4: Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc
1 trong 4 trường (TH) hợp sau:
TK TM
TK TGNH
TK NVL
TK CCDC
TK TP
TK TSCD
TK VNH
TK PTNB
TK PTPNK
TK NVKD
TK QDTPT
30.000
700.000
500.000
500.000
100.000
4.000.000
200.000
50.000
4.600.000
50.000
70.000
Ví dụ : Trích Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N của Doanh nghiệp X (ĐVT:1.000 đ)
TK TM
TK TGNH
TK NVL
TK CCDC
TK TP
TK TSCD
TK VNH
TK PTNB
TK PTPNK
TK NVKD
TK QDTPT
30.000
700.000
500.000
500.000
100.000
4.000.000
200.000
50.000
4.600.000
50.000
70.000
Ví dụ : Trích Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N của Doanh nghiệp X (ĐVT:1.000 đ)
TH 1: Ngày 5/1/N+1 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 7.000
Bảng cân đối kế toán ngày 5/1/N+1
7.000
7.000
7.000
7.000
0
0
37.000
693.000
Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn (ĐVT:1.000 đ)
Thay đổi khoản mục phần tài sản: Tiền mặt tăng 7.000; TGNH giảm 7.000
Thay đổi tỷ trọng Tiền mặt và TGNH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 5.400.000
TK TM
TK TGNH
TK NVL
TK CCDC
TK TP
TK TSCD
TK VNH
TK PTNB
TK PTPNK
TK NVKD
TK QDTPT
500.000
500.000
100.000
4.000.000
200.000
50.000
4.600.000
50.000
70.000
TH 2: Ngày 10/1/N+1 Vay ngắn hạn trả nợ người bán 100.000
Bảng cân đối kế toán ngày 5/1/N+1
100.000
37.000
693.000
100.000
100.000
100.000
0
0
100.000
600.000
Bảng cân đối kế toán ngày 10/1/N+1
Thay đổi khoản mục phần Nguồn vốn: Vay NH tăng 100.000; Phải trả NB giảm 100.000
Thay đổi tỷ trọng khoản Vay NH và Phải trả người bán
Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn (ĐVT:1.000 đ)
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn= 5.400.000
TK TM
TK TGNH
TK NVL
TK CCDC
TK TP
TK TSCD
TK VNH
TK PTNB
TK PTK
TK NVKD
TK QDTPT
500.000
100.000
4.000.000
50.000
4.600.000
50.000
70.000
TH 3: Ngày 15/1/N+1 Mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán 600.000
Bảng cân đối kế toán ngày 10/1/N+1
37.000
693.000
600.000
100.000
600.000
Bảng cân đối kế toán ngày15/1/N+1
600.000
600.000
600.000
700.000
1.100.000
0
0
Phần tài sản: Nguyên vật liệu tăng 600.000; Phần nguồn vốn: Phải trả NB tăng 600.000
Thay đổi tỷ trọng của tất cả các khoản mục trên BCĐKT
Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn (ĐVT:1.000 đ)
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 6.000.000
TK TM
TK TGNH
TK NVL
TK CCDC
TK TP
TK TSCD
TK VNH
TK PTNB
TK PTPNK
TK NVKD
TK QDTPT
100.000
4.000.000
50.000
4.600.000
50.000
70.000
TH 4: Ngày 20/1/N+1 Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán khoản phải trả khác 30.000
Bảng cân đối kế toán ngày 15/1/N+1
37.000
693.000
600.000
Bảng cân đối kế toán ngày20/1/N+1
30.000
700.000
1.100.000
0
0
30.000
30.000
30.000
20.000
663.000
Phần tài sản: TGNH giảm 30.000; Phần nguồn vốn: Phải trả phải nộp khác giảm 30.000
Thay đổi tỷ trọng của tất cả các khoản mục trên BCĐKT
Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn (ĐVT:1.000 đ)
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn= 5.970.000
TH1: Tài sản này tăng -Tài sản khác giảm
Chứng minh tính cân đối
của BCĐKT
TK TM
TK TGNH
30.000
700.000
Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N (ĐVT:1.000 đ )
Bảng cân đối kế toán
ngày 5/1/N+1
7.000
7.000
7.000
7.000
0
0
37.000
693.000
Tiền mặt tăng 7.000; TGNH giảm 7.000
Thay đổi tỷ trọng Tiền mặt và TGNH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 5.400.000
Nợ TK Tiền mặt: 7.000
Có TK TGNH :7.000
TH 1: Ngày 5/1/N+1 Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 7.000
TH2: Nguồn vốn này tăng - Nguồn vốn khác giảm
Chứng minh tính cân đối
của BCĐKT
TK PTNB
TK VNH
200.000
500.000
Bảng cân đối kế toán
ngày 5/1/N+1
100.000
100.000
100.000
100.000
0
0
100.000
600.000
- Vay NH tăng 100.000; Phải trả NB giảm 100.000
- Thay đổi tỷ trọng khoản Vay NH và Phải trả người bán
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 5.400.000
Nợ TK Phải trả người bán: 100.000
Có TK Vay Ngắn hạn :100.000
TH 2: Ngày 10/1/N+1 Vay ngắn hạn trả nợ người bán 100.000
Bảng cân đối kế toán
ngày 10/1/N+1
TH3: Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
Chứng minh tính cân đối
của BCĐKT
TK NVL
TK PTNB
500.000
100.000
Bảng cân đối kế toán
ngày 10/1/N+1
600.000
600.000
600.000
600.000
0
0
1.100.000
700.000
- Phần tài sản: Nguyên vật liệu tăng 600.000; Phần nguồn vốn: Phải trả NB tăng 600.000
- Thay đổi tỷ trọng của tất cả các khoản mục trên BCĐKT
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 6.000.000
Nợ TK Nguyên Vật liệu: 600.000
Có TK Phải trả người bán : 600.000
Bảng cân đối kế toán
ngày 15/1/N+1
Ngày 15/1/N+1 Mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán 600.000
TH4: Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
Chứng minh tính cân đối
của BCĐKT
TK PTPNK
TK TGNH
50.000
693.000
Bảng cân đối kế toán
ngày 15/1/N+1
30.000
30.000
30.000
30.000
0
0
20.000
663.000
- Phần tài sản: TGNH giảm 30.000; Phần nguồn vốn: Phải trả phải nộp khác giảm 30.000
- Thay đổi tỷ trọng của tất cả các khoản mục trên BCĐKT
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 5.970.000
Nợ TK Phải trả phải nộp khác: 30.000
Có TK Tiền gửi ngân hàng : 30.000
Bảng cân đối kế toán
ngày 20/1/N+1
TH 4: Ngày 20/1/N+1 Dùng tiền gửi NH thanh toán khoản phải trả khác 30.000
Kết luận
- Nghiệp vụ KT phát sinh ảnh hưởng đến một bên của BCĐKT thì bản thân các đối tượng chịu ảnh hưởng sẽ thay đổi, tỷ trọng của các khoản chịu ảnh hưởng sẽ thay đổi nhưng số tổng cộng của BCĐKT không đổi. Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Kết luận
- Nghiệp vụ KT phát sinh ảnh hưởng đến hai bên của BCĐKT thì thì bản thân các đối tượng chịu ảnh hưởng sẽ thay đổi, tỷ trọng của tất cả các khoản trong BCĐKT đều thay đổi, số tổng cộng của BCĐKT có sự thay đổi (tăng lên hay giảm xuống), Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Kết luận
- BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN của đơn vị lập vào bất cứ thời điểm nào thì tổng “Tài sản” luôn bằng “ Nguồn vốn”.
BÀI TẬP
Cho bảng CĐKT ngày 15/1/N (ĐVT:1.000 đ)
Hãy chứng minh tính cân đối của bảng CĐKT
2 Chứng minh tính cân đối của BCĐKT
TH1: Tài sản này tăng -Tài sản khác giảm
TH2: Nguồn vốn này tăng - Nguồn vốn khác giảm
TH3: Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
TH4: Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
Hệ thống kiến thức
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
1 Tính chất cân đối của Bảng cân đối kế toán
Luca Pacioli, Father of Accounting
Chúc Hội Thi Thành Công
 







Các ý kiến mới nhất