Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

BDHSG KHTN9-SINH-CHUYÊN ĐỀ 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 07h:21' 05-08-2024
Dung lượng: 787.8 KB
Số lượt tải: 448
Số lượt thích: 0 người
CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP MINH HỌA
CHUYÊN ĐỀ 1.
CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ
PHÂN TỬ- ACID NUCLEIC

CÔNG THỨC VỀ: DNA; GEN VÀ MÃ DI TRUYỀN
Công thức thường gặp
N=2A+2G=2T+2C(nucleotid)
H=2A+3G=2T+3C(liên kết)
N= . 2=C.20
A= + = +=T
G= + = +=C
%A=%T==
%G=%C==

Công thức hệ quả
A+G=T+C=
H=N+G=N+C
L= .3,4(); C==
A= + = +=T
G= + = +=C
%A=%T==
%G=%C==

Bài 1. Với 4 loại ribonucleotid A, U, G, C, có thể tổng hợp được bao nhiêu
loại bộ ba mã hóa acid amin ?
Giải. Có tất cả =64 bộ ba. Trong đó:
- 1 bộ ba mở đầu: 5' AUG 3' mã hóa cho amino acid metionin hoặc foocmin
metionin.
- 3 bộ ba kết thúc không mã hóa amino acid là: 5'UAG 3'; 5' UGA 3'; 5'
UAA 3'.
- Có 61 bộ ba mã hóa amino acid.
Bài 2. Người ta tiến hành tổng hợp đoạn RNA nhân tạo từ 3 loại nucleotid A, U, C.
Phân tử RNA tạo thành có thể có bao nhiêu loại bộ ba mã hóa amino acid?
Giải. Từ 3 loại nucleotid A, U, C có thể tạo thành = 27 bộ ba . Trong đó có 1
bộ ba không mã hóa amino acid là: 5' UAA 3' . Có 26 bộ ba mã hóa amino
acid.

Bài 3. Một gene có 2346 liên kết hidro (H). Hiệu số giữa số adenine của gene
với một loại nucleotide khác bằng 20% tổng số nucleotid của gene đó. Khối
lượng của gene đó là bao nhiêu?
Giải.
%A-%G=20%N
%A+%G=50%N

A=35%N
G=15%N

2A+3G=2346
2 . 35%N +3 . 15% N=2346
N= 2040
Khối lượng của gene là: M = N. 300 = 2040 . 300 = 612000 đvC.
Bài 4. Một gene có chiều dài 0, 306 micromet và trên một đoạn mạch đơn của
gene có 35% X và 25% G. Số lượng từng loại nucleotide của gene là bao
nhiêu?

Giải. Số nucleotide của gene là: = . 2 = 1800 (nucleotide)
Số lượng từng loại nucleotide của gene là: %G=%C= ==30%
%A+%G=50% -> %A=20% -> A=T=20%.1800=360; G=C=30%.1800=540
Bài 5. Một đoạn DNA có chiều dài 4080 và có số nucleotid loại A chiếm 20%
tổng số nucleotid của gene . Trên mạch một của gene có số nucleotid loại G là
200 và số nucleotid loại A là 320. Số nucleotid từng loại trên mạch 1 của gene
đó là bao nhiêu?
Giải. N= . 2 = 2400 -> A= 2400 . 20% =480; G=C= 30%. 2400=720
+ = G -> = = 520
+ = A -> = = 160

CÔNG THỨC VỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN
TÁI BẢN, PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
Xét x tế bào, nhân đôi k lần:
Nguyên liệu môi trường cung cấp cho phiên mã:
Số DNA con tạo ra = x.
=; =
Số DNA hoàn toàn mới = x. ( - 2)
=; =
Nguyên liệu môi trường cung cấp cho nhân
Mối liên hệ DNA-RNA:
đôi:
== ;
= N . ( - 1)
== ;
= = A . ( - 1) = T . ( - 1)
%A=%T= =
= = G . ( - 1) = C . ( - 1)
%G=%C= =
Số bộ ba trên Mrna:
=

Số amino acid trong chuỗi polipeptid hoàn
chỉnh:
-2= -2

Bài 1. Một gene nhân đôi 5 lần, các gene con tạo ra tiến hành phiên mã 3 lần ,
tổng số RNA được tạo ra từ quá trình trên là bao nhiêu?
Giải. Gene nhân đôi 5 lần tạo ra số gene con là: = 32 . Các gene con phiên mã
3 lần -> số RNA được tạo ra là 32. 3 = 96.
Bài 2. Có 5 phân tử RNA tiến hành dịch mã. Trên mỗi RNA có 10 riboxom
trượt qua. Số chuỗi polypeptide được tổng hợp là bao nhiêu?
Giải. Một riboxom trượt qua 1 mRNA tổng hợp được 1 chuỗi polypeptide.
Số chuỗi polypeptide được tổng hợp trong quá trình trên là: 5 . 10 = 50 (chuỗi)

Bài 3. Một gene có 150 chu kì xoắn và G=20% . Khi gene nhân đôi liên tiếp 3 lần ,
cần môi trường nội bào cung cấp số lượng nucleotide thuộc mỗi loại là bao nhiêu?
Giải. Tổng số nucleotide trên gene là: N=150 . 20 = 3000 (nucleotide)
G=C= 20% = 600 nu -> A=T= 30%= 900 nu
Gene nhân đôi 3 lần, môi trường nội bào cung cấp số nucleotid mỗi loại là:
= = A . ( - 1) = 900 . ( - 1)= 6300 (nucleotide)
= = G . ( - 1) = 600 . ( - 1)= 4200 (nucleotide)

Bài 4. Một gene khi thực hiện phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp số
ribonucleotide các loại : A=400; U=360; G=120; C=240. Số lượng từng lợi
nucleotide của gene tổng hợp nên mRNA là bao nhiêu?
Giải. Gene phiên mã chỉ sử dụng mạch mã gốc làm khuôn . Số ribonucleotide mỗi
loại môi trường cung cấp chính bằng số nucleotide trên mạch bổ sung của gene->
số nucleotide mỗi loại trên gene là:
A=T= = 400 + 360 = 760 (nucleotide)
G=C= = 120 + 240 = 360 (nucleotide)

Bài 5. Có 8 phân tử DNA tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được
112 mạch polinucleotid mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào .
Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử DNA là bao nhiêu?
Giải. 8 phân tử DNA nhân đôi, trong số DNA tạo ra có 16 mạch DNA là DNA
của DNA ban đầu-> tổng số DNA con tạo ra là: = 64 phân tử
Ta có : 8. = 64 -> k=3 lần.
Bài 6. Một phân tử mRNA có 1500 nucleotide. mRNA tiến hành dịch mã, có
một số riboxom cùng trượt qua. Tổng số amino acid môi trường nội bào cung
cấp cho quá trình trên là 2495 amino acid. Số riboxom trượt qua phân tử
MRNA trên là bao nhiêu:
Giải. Số amino acid cần có để tổng hợp 1 chuỗi polypeptide từ mRNA trên là:
(1500 : 3 ) – 1 = 499 (amino acid). Số riboxom trượt qua phân tử mRNA trên là:
2495: 499 = 5 (riboxom).

CÔNG THỨC VỀ: ĐỘT BIẾN GENE
Mất 2 cặp nucleotide
- 3,4
Giảm 1 cặp nucleotide
N
H

Hậu
quả

-2( mất 1 cặp A-T)
Hoặc -3(mất 1 cặp C-G)

Thêm 1 cặp
nucleotide
+ 3,4

Thay thê 1 cặp nucleotide
Không đổi

Tăng 1 cặp
nucleotide

-1(A-T) + 1(C-G)
+1(A-T) – 1(C-G)
Hoặc không đổi khi thay A-T bằng
T-A
+2( thêm 1 cặp A-T)
+1(thay A-T) bằng (C-G)
Hoặc +3(thêm 1 cặp
-1(C-G) bằng (A-T)
C-G)
Hoặc không đổi khi thay A-T bằng
T-A; G-C bằng C-G.

Đột biến dịch khung

Đột biến vô nghĩa, đột biến nhầm
nghĩa, đột biến đồng nghĩa

Bài 1. Gene A bị đột biến thành gene a có chiều dài không đổi, số liên kết H
của gene tăng thêm 2 liên kết. Xác định dạng đột biến xảy ra với gene A?
Giải. Gene có chiều dài không đổi-> đột biến thay thế. Mặt khác, số liên kết H
của gene tăng 2 liên kết-> đây là đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp C-G.
Bài 2. Gene A có 3000 nucleotide và 3900 liên kết H. Gene A bị đột biến điểm
trở thành gene a . Gene a nhân đôi 3 lần , môi trường nội bào cung cấp 4193
nucleotide loại A và 6300 nucleotide loại nG . Dạng đột biến nào đã xảy ra đối
với gene trên?
Giải. Ta có: G= 3900 -3000 = 900= C -> A=T= 600 nu.
Khi gene tự nhân đôi 3 lần thì số nucleotide mỗi loại môi trường cần cung cấp cho
gene đột biến là:
= = . ( - 1) = 4193
= = . ( - 1) = 6300
Vậy dạng đột biến: Mất 1 cặp A-T.

= = 599 nu
= = 900 nu

Bài 3. Một gene bình thường dài 408 nm, có 3120 liên kết H, bị đột biến thay
thế một cặp nucleotide nhưng không làm thay đổi số liên kết H của gene .
Tính số nucleotide từng loại của gene đột biến?
Giải. Số N của gene là: N = . 2 = . 2 =2400 (nucleotide)
G=H-N= 3120-2400=720
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide mà không làm thay đổi số liên kết H là đột
biến đồng hoán (thay thế T-A bằng A-T hoặc ngược lại; thay thế G-C bằng C –
G hoặc ngược lại)-> Số nucleotide của gene không thay đổi.

CHUYÊN ĐỀ TIẾP THEO
468x90
 
Gửi ý kiến