Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 36. Nguyên phân và giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 18h:19' 05-08-2024
Dung lượng: 538.5 KB
Số lượt tải: 489
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 18h:19' 05-08-2024
Dung lượng: 538.5 KB
Số lượt tải: 489
Số lượt thích:
0 người
CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP MINH HỌA
CHUYÊN ĐỀ 3.
CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
Nội dung 1. Xác định số NST , số cromatid, số tâm động của tế bào, số
giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra qua các kì trong giảm phân.
Loại phân bào Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
Số NST
2n kép
2n kép
2n kép
n kép
Số cromatid
4n
4n
4n
2n
Số tâm động
2n
2n
2n
n
Loại phân bào
Số NST
Số cromatid
Số tâm động
Kì đầu II
n kép
2n
n
Kì giữa II
n kép
2n
n
Kì sau II
2n đơn
0
2n
Kì cuối II
n đơn
0
n
- Mỗi tế bào sinh dục đực sơ khai qua giảm phân cho 4 tinh trùng và gồm
2 loại (X) và (Y) có tỉ lệ ngang nhau.
- Mỗi tế bào sinh dục cái sơ khai qua giảm phân chỉ cho 1 loại tế bào
trứng (X) và 3 tế bào kia là thể định hướng về sau bị tiêu biến.
- Số hợp tử tạo thành = số tinh trùng thụ tinh=số trứng thụ tinh.
- Hiệu xuất thụ tinh của tinh trùng=
- Hiệu xuất thụ tinh của trứng=
Bài 1. Ở mèo, bộ NST lưỡng bội 2n =38. Tổng số tế bào sinh tinh trùng và
sinh trứng là 320. Tổng số NST đơn trong các tinh trùng tạo ra nhiều hơn các
NST đơn trong các trứng là 18240. Các trứng tạo ra đều được thụ tinh. Một
trứng thụ tinh với 1 tình trùng tạo ra 1 hợp tử.
a. Nếu các tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng nói trên đều được tạo ra từ 1
tế bào sinh dục sơ khai đực và 1 tế bào sơ khai cái, thì mỗi loại tế bào phải
trải qua mấy đợt nguyên phân?
b. Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng.
c. Tính số NST đơn mới tương đương mà môi trường nội bào cung cấp cho tế
bào sinh dục sơ khai cái để tạo ra trứng.
Giải.
a. Gọi x là số tế bào sinh tinh. y là số tế bào sinh trứng .
Theo đề bài: x+y= 320 (1);
4x n - y n = 18240-> 4x . 19 – y . 19 = 18240 (2)
Từ (1) và (2) : x= 256 tế bào (= ); y= 64 tế bào (=).
Số đợt phân bào của tế bào của tế bào sinh dục đực là 8.
Số đợt phân bào của tế bào sinh dục cái là 6.
b. Hiệu xuất thụ tinh của tinh trùng là:
Số tinh trùng hình thành: 256 . 4 =1024.
Số tinh trùng thụ tinh=số trứng thụ tinh=64.
Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng (%H): . 100% = 62,5%.
c. Số lượng NST đơn mới tương đương môi trường cung cấp cho tế bào sinh dục cái để tạo ra
trứng: ( - 1) . 38 + . 38=4826 NST đơn.
CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
Nội dung 2. Xác định số loại giao tử và hợp tử khác nhau về nguồn gốc
và cấu trúc NST.
+Ở lần phân bào I, từ kì sau đến kì cuối, mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về 1
tế bào, có khả năng tổ hợp tự do với các NST kép của các cặp kahcs theo nhiều kiểu .
Nếu có trao đổi đoạn trong cặp NST thì chỉ thay đổi dạng trong số kiểu đó, không làm
tăng số kiểu tổ hợp.
Công thức: Số kiểu tổ hợp (n-số cặp NST tương đồng)
Các dạng tổ hợp: dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số để viết.
+Ở lần phân bào II, từ kì sau đến kì cuối, mỗi NST đơn trong NST kép phân li về 1 giao tử
và có khả năng tổ hợp tự do với các NST đơn của những cặp khác tạo thành nhiều kiểu tổ
hợp, phát sinh nhiều loại giao tử . Nếu có trao đổi đoạn xảy ra tại 1 điểm trong cặp NST thì
cứ mỗi cặp có trao đổi đoạn có trao đổi đoạn sẽ làm số loại giao tử tang gấp đôi.
Công thức: Số kiểu tổ hợp (m-số cặp NST có trao đổi đoạn)
Các dạng tổ hợp: dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số để viết.
CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
Nội dung 2. Xác định số loại giao tử và hợp tử khác nhau về nguồn gốc
và cấu trúc NST.
+Khi thụ tinh, 1 NST từ giao tử đực có nguồn gốc từ bố tổ hợp với 1 NST tương đồng từ
giao tử cái có nguồn gốc từ mẹ, thành từng cặp NST tương đồng trong hợp tử.
Công thức: Số loại giao tử = Số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực với các loại
giao tử cái = số loại giao tử đực x số loại giao tử cái.
+Số loại giao tử chứa NST của bố hoặc mẹ và số loại hợp tử được di truyền NST từ ông bà
(không có trao đổi đoạn):
Số loại giao tử chứa a NST có nguồn gốc từ bố là số lượng tổ hợp chập a từ n phân tử NST
của giao tử loài: =
Số loại giao tử chứa b NST có nguồn gốc từ mẹ : =
CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
Nội dung 2. Xác định số loại giao tử và hợp tử khác nhau về nguồn gốc
và cấu trúc NST.
+Số loại hợp tử được di truyền a NST từ ông nội: .
+Số loại hợp tử được di truyền b NST từ bà ngoại: .
+Số loại hợp tử được di truyền a NST từ ông nội và b NST từ bà ngoại là số kiểu tổ hợp
giữa các loại giao tử đực chứa a NST của bố và các laoij giao tử cái chứa b NST của mẹ:
Bài 1. Ở ruồi giấm bộ NST 2n=8. Giả sử giảm phân không xảy ra hiện tượng
trao đổi đoạn.
a. Khi giảm phân, số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?
b. Khi thụ tinh, số kiểu tổ hợp tạo ra tối đa là bao nhiêu?
c. Trong các kiểu tổ hợp khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của các NST , số kiểu
hợp tử chứa 2 NST của ông nội là bao nhiêu?
d. Trong các kiểu tổ hợp khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của các NST , số kiểu
hợp tử chứa 3 NST của bà ngoại là bao nhiêu?
e. Trong các kiểu tổ hợp khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của các NST , số kiểu
hợp tử chứa 2NST của ông nội và 3 NST của bà ngoại là bao nhiêu?
Giải.
a. Số loại giao tử: = =16
b. Số loại hợp tử: = =256
c. Số kiểu hợp tử chứa 2 NST của ông nội:
d. Số kiểu hợp tử chứa 3 NST của bà ngoại:
. = 6 . 16 = 96 kiểu
. = 4 . 16 = 64 kiểu
e. Số kiểu hợp tử chứa 2 NST của ông nội và 3 NST của bà ngoại:
. = 96 . 64= 6144 kiểu
Bài 2. Xét bộ NST lưỡng bội của loài có 2n=6, kí hiệu là AaBbDd. Cho biết
không xảy ra trao đổi đoạn và đột biến trong quá trình giảm phân.
a. Viết kí hiệu bộ NST trong 1 tế bào ở kì đầu I của giảm phân?
b. Viết kí hiệu bộ NST trong 1 tế bào ở kì giữa I của giảm phân?
c. Tính số giao tử và viết kí hiệu các giao tử của loài?
d. Một tế bào sinh tinh kí hiệu như trên trong thực tế cho mấy kiểu tinh trùng,
thành phần NST được viết như thế nào?
e. Một tế bào sinh trứng được kí hiệu như trên , trong thực tế cho mấy kiểu
trứng, thành phần NST được viết như thế nào?
Giải.
a. AAaaBBbbDDdd
b. Một trong 4 trường hợp:
Hoặc
𝐴𝐴 𝑏𝑏 𝐷𝐷
𝑎𝑎 𝐵𝐵 𝑑𝑑
𝐴𝐴 𝐵𝐵 𝐷𝐷
𝑎𝑎 𝑏𝑏 𝑑𝑑
Hoặc
Hoặc
𝑎𝑎 𝐵𝐵 𝐷𝐷
𝐴𝐴 𝑏𝑏 𝑑𝑑
𝐴𝐴 𝐵𝐵 𝑑𝑑
𝑎𝑎 𝑏𝑏 𝐷𝐷
c. Có = 8 kiểu, kí hiệu: ABD, abd, ABd, AbD, aBD , aBd , abD, Abd.
d. Có 2 loại tinh trùng X và Y , trong 8 kiểu trên.
e. Có 1 loại trứng, trong 8 kiểu trên.
CHUYÊN ĐỀ TIẾP THEO
CHUYÊN ĐỀ 3.
CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
Nội dung 1. Xác định số NST , số cromatid, số tâm động của tế bào, số
giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra qua các kì trong giảm phân.
Loại phân bào Kì đầu I
Kì giữa I
Kì sau I
Kì cuối I
Số NST
2n kép
2n kép
2n kép
n kép
Số cromatid
4n
4n
4n
2n
Số tâm động
2n
2n
2n
n
Loại phân bào
Số NST
Số cromatid
Số tâm động
Kì đầu II
n kép
2n
n
Kì giữa II
n kép
2n
n
Kì sau II
2n đơn
0
2n
Kì cuối II
n đơn
0
n
- Mỗi tế bào sinh dục đực sơ khai qua giảm phân cho 4 tinh trùng và gồm
2 loại (X) và (Y) có tỉ lệ ngang nhau.
- Mỗi tế bào sinh dục cái sơ khai qua giảm phân chỉ cho 1 loại tế bào
trứng (X) và 3 tế bào kia là thể định hướng về sau bị tiêu biến.
- Số hợp tử tạo thành = số tinh trùng thụ tinh=số trứng thụ tinh.
- Hiệu xuất thụ tinh của tinh trùng=
- Hiệu xuất thụ tinh của trứng=
Bài 1. Ở mèo, bộ NST lưỡng bội 2n =38. Tổng số tế bào sinh tinh trùng và
sinh trứng là 320. Tổng số NST đơn trong các tinh trùng tạo ra nhiều hơn các
NST đơn trong các trứng là 18240. Các trứng tạo ra đều được thụ tinh. Một
trứng thụ tinh với 1 tình trùng tạo ra 1 hợp tử.
a. Nếu các tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng nói trên đều được tạo ra từ 1
tế bào sinh dục sơ khai đực và 1 tế bào sơ khai cái, thì mỗi loại tế bào phải
trải qua mấy đợt nguyên phân?
b. Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng.
c. Tính số NST đơn mới tương đương mà môi trường nội bào cung cấp cho tế
bào sinh dục sơ khai cái để tạo ra trứng.
Giải.
a. Gọi x là số tế bào sinh tinh. y là số tế bào sinh trứng .
Theo đề bài: x+y= 320 (1);
4x n - y n = 18240-> 4x . 19 – y . 19 = 18240 (2)
Từ (1) và (2) : x= 256 tế bào (= ); y= 64 tế bào (=).
Số đợt phân bào của tế bào của tế bào sinh dục đực là 8.
Số đợt phân bào của tế bào sinh dục cái là 6.
b. Hiệu xuất thụ tinh của tinh trùng là:
Số tinh trùng hình thành: 256 . 4 =1024.
Số tinh trùng thụ tinh=số trứng thụ tinh=64.
Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng (%H): . 100% = 62,5%.
c. Số lượng NST đơn mới tương đương môi trường cung cấp cho tế bào sinh dục cái để tạo ra
trứng: ( - 1) . 38 + . 38=4826 NST đơn.
CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
Nội dung 2. Xác định số loại giao tử và hợp tử khác nhau về nguồn gốc
và cấu trúc NST.
+Ở lần phân bào I, từ kì sau đến kì cuối, mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về 1
tế bào, có khả năng tổ hợp tự do với các NST kép của các cặp kahcs theo nhiều kiểu .
Nếu có trao đổi đoạn trong cặp NST thì chỉ thay đổi dạng trong số kiểu đó, không làm
tăng số kiểu tổ hợp.
Công thức: Số kiểu tổ hợp (n-số cặp NST tương đồng)
Các dạng tổ hợp: dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số để viết.
+Ở lần phân bào II, từ kì sau đến kì cuối, mỗi NST đơn trong NST kép phân li về 1 giao tử
và có khả năng tổ hợp tự do với các NST đơn của những cặp khác tạo thành nhiều kiểu tổ
hợp, phát sinh nhiều loại giao tử . Nếu có trao đổi đoạn xảy ra tại 1 điểm trong cặp NST thì
cứ mỗi cặp có trao đổi đoạn có trao đổi đoạn sẽ làm số loại giao tử tang gấp đôi.
Công thức: Số kiểu tổ hợp (m-số cặp NST có trao đổi đoạn)
Các dạng tổ hợp: dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số để viết.
CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
Nội dung 2. Xác định số loại giao tử và hợp tử khác nhau về nguồn gốc
và cấu trúc NST.
+Khi thụ tinh, 1 NST từ giao tử đực có nguồn gốc từ bố tổ hợp với 1 NST tương đồng từ
giao tử cái có nguồn gốc từ mẹ, thành từng cặp NST tương đồng trong hợp tử.
Công thức: Số loại giao tử = Số kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực với các loại
giao tử cái = số loại giao tử đực x số loại giao tử cái.
+Số loại giao tử chứa NST của bố hoặc mẹ và số loại hợp tử được di truyền NST từ ông bà
(không có trao đổi đoạn):
Số loại giao tử chứa a NST có nguồn gốc từ bố là số lượng tổ hợp chập a từ n phân tử NST
của giao tử loài: =
Số loại giao tử chứa b NST có nguồn gốc từ mẹ : =
CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
Nội dung 2. Xác định số loại giao tử và hợp tử khác nhau về nguồn gốc
và cấu trúc NST.
+Số loại hợp tử được di truyền a NST từ ông nội: .
+Số loại hợp tử được di truyền b NST từ bà ngoại: .
+Số loại hợp tử được di truyền a NST từ ông nội và b NST từ bà ngoại là số kiểu tổ hợp
giữa các loại giao tử đực chứa a NST của bố và các laoij giao tử cái chứa b NST của mẹ:
Bài 1. Ở ruồi giấm bộ NST 2n=8. Giả sử giảm phân không xảy ra hiện tượng
trao đổi đoạn.
a. Khi giảm phân, số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?
b. Khi thụ tinh, số kiểu tổ hợp tạo ra tối đa là bao nhiêu?
c. Trong các kiểu tổ hợp khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của các NST , số kiểu
hợp tử chứa 2 NST của ông nội là bao nhiêu?
d. Trong các kiểu tổ hợp khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của các NST , số kiểu
hợp tử chứa 3 NST của bà ngoại là bao nhiêu?
e. Trong các kiểu tổ hợp khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của các NST , số kiểu
hợp tử chứa 2NST của ông nội và 3 NST của bà ngoại là bao nhiêu?
Giải.
a. Số loại giao tử: = =16
b. Số loại hợp tử: = =256
c. Số kiểu hợp tử chứa 2 NST của ông nội:
d. Số kiểu hợp tử chứa 3 NST của bà ngoại:
. = 6 . 16 = 96 kiểu
. = 4 . 16 = 64 kiểu
e. Số kiểu hợp tử chứa 2 NST của ông nội và 3 NST của bà ngoại:
. = 96 . 64= 6144 kiểu
Bài 2. Xét bộ NST lưỡng bội của loài có 2n=6, kí hiệu là AaBbDd. Cho biết
không xảy ra trao đổi đoạn và đột biến trong quá trình giảm phân.
a. Viết kí hiệu bộ NST trong 1 tế bào ở kì đầu I của giảm phân?
b. Viết kí hiệu bộ NST trong 1 tế bào ở kì giữa I của giảm phân?
c. Tính số giao tử và viết kí hiệu các giao tử của loài?
d. Một tế bào sinh tinh kí hiệu như trên trong thực tế cho mấy kiểu tinh trùng,
thành phần NST được viết như thế nào?
e. Một tế bào sinh trứng được kí hiệu như trên , trong thực tế cho mấy kiểu
trứng, thành phần NST được viết như thế nào?
Giải.
a. AAaaBBbbDDdd
b. Một trong 4 trường hợp:
Hoặc
𝐴𝐴 𝑏𝑏 𝐷𝐷
𝑎𝑎 𝐵𝐵 𝑑𝑑
𝐴𝐴 𝐵𝐵 𝐷𝐷
𝑎𝑎 𝑏𝑏 𝑑𝑑
Hoặc
Hoặc
𝑎𝑎 𝐵𝐵 𝐷𝐷
𝐴𝐴 𝑏𝑏 𝑑𝑑
𝐴𝐴 𝐵𝐵 𝑑𝑑
𝑎𝑎 𝑏𝑏 𝐷𝐷
c. Có = 8 kiểu, kí hiệu: ABD, abd, ABd, AbD, aBD , aBd , abD, Abd.
d. Có 2 loại tinh trùng X và Y , trong 8 kiểu trên.
e. Có 1 loại trứng, trong 8 kiểu trên.
CHUYÊN ĐỀ TIẾP THEO
 









Các ý kiến mới nhất