Tìm kiếm Bài giảng
BDHSG. SINH. KHTN 9. CHUYÊN ĐỀ 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 08h:06' 06-08-2024
Dung lượng: 705.1 KB
Số lượt tải: 310
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 08h:06' 06-08-2024
Dung lượng: 705.1 KB
Số lượt tải: 310
Số lượt thích:
0 người
CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP MINH HỌA
CHUYÊN ĐỀ 4.
ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Nội dung 1. Đột biến cấu trúc NST
Dạng đột biến liên quan tới 1 NST
1. Đột biến đảo đoạn( đoạn bị đảo -Số lượng gene trên NST không đổi, kích
có thể chứa hoặc không chứa
thước không đổi, nhóm gene liên kết
tâm động) và đột biến chuyển
không đổi
đoạn trên cùng 1 NST
-Thay đổi trật tự phân bố gene trên NST.
2. Đột biến mất đoạn NST
-Số lượng gene trên 1 NST giảm, kích
thước NST thay đổi.
3. Đột biến lặp đoạn NST
-Số lượng gene trên NST tăng, kích thước
NST thay đổi.
ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Nội dung 1. Đột biến cấu trúc NST
Dạng đột biến liên quan tới 2 hoặc nhiều NST
1. Nếu xảy ra sự lặp đoạn NST ,
-Số lượng gene trên NST tang.
thì do trao đổi chéo không đều
-Kích thước NST thay đổi.
giữa 2 chromatid của 2 NST
tương đồng
2. Nếu có sự chuyển đoạn trên 2 -Có thể làm thay đổi vị trí gene trên NST.
NST và chuyển đoạn không tương
-Kích thước NST thay đổi.
hỗ
-Nhóm gene liên kết thay đổi.
Bài 1. Xét 2 cặp NST. Cặp NST tương đồng thứ I có 1 NST nguồn gốc từ bố
chứa các gene ABCD và 1 NST có nguồn gốc từ mẹ chứa các gene abcd.
Cặp NST tương đồng thứ II có 1 NST có nguồn gốc từ bố chứa các gene
EFGHI, một NST có nguồn gốc từ mẹ chứa các gene efghi.
EFGHI
E f g h i
ABCD
a b cd
a. Thấy xuất hiện 1 loại tinh trùng có kí hiệu thành phần gene trên NST là BCD, efghi. Dạng
đột biến nào đã xảy ra?(trật tự gene trên các NST khác không đổi). Viết kí hiệu các loại giao
tử còn lại.
b. Thấy xuất hiện 1 loại tinh trùng có kí hiệu thành phần gene trên NST là abcdcd, EFGHI. Dạng
đột biến nào đã xảy ra?(trật tự gene trên các NST khác không đổi). Viết kí hiệu các loại giao tử
còn lại.
Giải.
a. Đây là dạng đột biến mất đoạn ngoài tâm động của 1 NST , thuộc NST có
thành phần gene ABCD. Đoạn bị mất chứa gene A. Kí hiệu các loại giao tử
còn lại là:
- BCD, EFGHI;
- abcd, EFGHI;
- abcd, efghi;
b. Đây là dạng đột biến lặp đoạn NST, thuộc NST có thành phần gene abcd. Đoạn
mang gene cd lặp lại 1 lần thành cdcd. Kí hiệu các loại giao tử còn lại là:
- abcdcd, efghi;
- ABCD, EFGHI;
- ABCD, efghi;
ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Nội dung 2. Đột biến số lượng NST ở thể lệch bội
Các dạng đột biến lệch bội thường gặp:
thể 3 nhiễm (2n+1); thể 1 nhiễm (2n-1); thể 4 nhiễm (2n+2); thể khuyết
nhiếm(2n-2).
Xét 1 cặp NST thường trong tế bào kí hiệu: Aa
Trường hợp giảm phân bình thường
Aa
Tự nhân đôi (2n)
AAaa
Lần phân bào I:
Lần phân bào II:
AA
aa
A
A
a
a
(n)
(n)
(n)
(n)
Kết quả: tạo 2 loại giao tử: A(n) và a(n)
Trường hợp giảm phân bất thường (đột biến)
Xảy ra ở lần phân bào I, NST không phân li.
Aa
Tự nhân đôi (2n)
AAaa
Lần phân bào I (NST không phân li):
AAaa
Lần phân bào II: Aa
(n+1)
O
Aa
(n+1)
Không mang NST
của cặp
O
O
(n-1)
(n-1)
Kết quả: tạo 2 loại giao tử: Aa(n+1) và O(n-1)
Trường hợp giảm phân bất thường (đột biến)
Xảy ra ở lần phân bào II, NST không phân li.
Aa
TRƯỜNG HỢP 1
Tự nhân đôi (2n)
AAaa
AA
Lần phân bào I:
Lần phân bào II(NST không phân li):
aa
AA
O
a
a
(n+1)
(n-1)
(n)
(n)
Không mang
NST của cặp
Kết quả: tạo 3 loại giao tử: AA(n+1) , O(n-1) và a(n)
Trường hợp giảm phân bất thường (đột biến)
Xảy ra ở lần phân bào II, NST không phân li.
Aa
TRƯỜNG HỢP 2
Tự nhân đôi (2n)
AAaa
Lần phân bào I:
Lần phân bào II(NST không phân li):
AA
aa
A
A
(n)
(n)
aa
(n+1)
O
(n-1)
Kết quả: tạo 3 loại giao tử: aa(n+1) , O(n-1) và A(n)
Không mang
NST của cặp
Xét 1 cặp NST thường ở 1 tế bào sinh giao tử (2n),
Nếu NST không phân li (Đột biến lệch bội):
- Ở lần phân bào I thì tạo 2 loại giao tử : (n+1) và (n-1)
- Ở lần phân bào II thì tạo 3 loại giao tử : n, (n+1), (n-1)
-Trong giảm phân, NST có thể không phân li ở lần phân bào 1, lần phân
bào 2 hoặc cả 2 lần phân bào.
-Trường hợp xảy ra trên cặp NST giới tính (2n), sơ đồ tương tự như
trên. Đa số các loài con cái có cặp NST XX.
Nếu cặp NST giới tính ở tế bào trứng không phân li ở:
- Ở lần phân bào I thì tạo ra 1 trong 2 loại trứng : XX(n+1) và O(n-1)
- Ở lần phân bào II thì tạo ra 1 trong 3 loại trứng : X(n), XX(n+1), O(n-1)
-Trong giảm phân, NST có thể không phân li ở lần phân bào 1, lần phân
bào 2 hoặc cả 2 lần phân bào.
-Trường hợp xảy ra trên cặp NST giới tính (2n), sơ đồ tương tự như
trên. Đa số các loài con đực có cặp NST XY.
Nếu cặp NST giới tính ở tế bào sinh tinh không phân li ở:
- Ở lần phân bào I thì tạo ra 2 loại tinh trùng : XY(n+1) và O(n-1)
- Ở lần phân bào II :
+ Nếu NST kép XX không phân li, tạo 3 loại tinh trùng: Y(n), XX(n+1), O(n-1)
+ Nếu NST kép YY không phân li, tạo 3 loại tinh trùng: X(n), YY(n+1), O(n-1)
-Thể lệch bội (2n+1) giảm phân tạo 2 loại giao tử (n+1) và n có thể thụ
tinh được. Viết sơ đồ lai và xác đinh kết quả phép lai tương tự quy luật
di truyền của Mendel . (xác định tính trội lặn, quy ước gene, viết sơ đồ
lai, ghi kết quả tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của F.
-Phương pháp xác định tỉ lệ các loại giao tử của thể lệch bội
(2n+1): Dùng sơ đồ tam giác.
Bài 1. Viết kí hiệu và xác định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ tế bào sinh
dục dạng dị bội (2n+1) sau:
a. AAA
b. AAa
c. Aaa
d. aaa
Giải:
a. Dạng AAA gồm các loại giao tử và tỉ lệ:
A
- giao tử (n): A
- giao tử (n+1): AA
A
A
Bài 1. Viết kí hiệu và xác định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ tế bào sinh
dục dạng dị bội (2n+1) sau:
a. AAA
b. AAa
c. Aaa
d. aaa
Giải:
b. Dạng AAa gồm các loại giao tử và tỉ❑ lệ:
❑
A
- giao tử (n): A hoặc
- giao tử (n+1): AA hoặc
A
a
Bài 1. Viết kí hiệu và xác định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ tế bào sinh
dục dạng dị bội (2n+1) sau:
a. AAA
b. AAa
c. Aaa
d. aaa
Giải:
c. Dạng Aaa gồm các loại giao tử và tỉ ❑lệ:
❑
A
- giao tử (n): A hoặc
- giao tử (n+1): Aa hoặc
a
a
Bài 1. Viết kí hiệu và xác định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ tế bào sinh
dục dạng dị bội (2n+1) sau:
a. AAA
b. AAa
c. Aaa
d. aaa
Giải:
d. Dạng aaa gồm các loại giao tử và tỉ ❑lệ:
❑
a
- giao tử (n): A hoặc
- giao tử (n+1): Aa hoặc
a
a
Bài 2.Ở đậu, gene A trội hoàn toàn quy định tính trạng hạt màu nâu so với gene
a quy định tính trạng hạt màu trắng. Câu đậu mang đột biến lệch bội (2n+1)
giảm phân cho giao tử có loại chứa 2 NST, có loại chỉ mang 1 NST chứa gene
như trên . Cây đậu dị hợp Aa (2n) giảm phân bình thường. Xác định tỉ lệ kiểu
gene và tỉ lệ kiểu hình ở trong phép lai sau: P. ♀Aaa (2n+1) x Aa♂(2n)
Giải:
a.Sơ đồ lai:
P.
:
♀Aaa (2n+1)
; :
x
Aa♂(2n)
𝐓 ỉ 𝐥ệ 𝐤𝐢 ể 𝐮𝐠𝐞𝐧𝐞 𝐅 𝟏
♀
♂
1
3
AA ;
:
A a;
12
12
9
𝐛. 𝐓ỉ 𝐥 ệ 𝐤𝐢ể 𝐮 𝐡ì 𝐧𝐡 𝐅 𝟏 12 h ạ t n â u ;
1
2
3
AA a ; 12 aaa ; ;
A aa ;
12
12
3
h ạ t tr ắ ng ;
12
ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Nội dung 3. Đột biến số lượng NST ở thể đa bội
(số NST trong tế bào tăng gấp bội số của n)
Các dạng đột biến đa bội thường gặp: đa bội lẻ( 3n, 5n…….) đa bội chẵn
(4n, 6n…)
-Phương pháp xác định tỉ lệ các loại giao tử của thể đa bội:
+ Thể tam bội (3n): giảm phân cho 2 loại giao tử (2n) và (n) có
khả năng thụ tinh. Dùng sơ đồ hình tam giác (tương tự thể lệch
bội).
+ Thể tứ bội (4n): giảm phân tạo giao tử (2n) có khả năng thụ
tinh. Dùng sơ đồ hình chữ nhật.
-Tỉ lệ giao tử của một số dạng đa bội thể:
-Dạng AAAA tạo giao tử (2n): 100% AA
A
A
A
A
-Tỉ lệ giao tử của một số dạng đa bội thể:
-Dạng aaaa tạo giao tử (2n): 100% aa
a
a
a
a
-Tỉ lệ giao tử của một số dạng đa bội thể:
-Dạng AAAa tạo giao tử : AA; Aa;
A
A
A
a
-Tỉ lệ giao tử của một số dạng đa bội thể:
-Dạng Aaaa tạo giao tử : aa; Aa;
a
A
a
a
-Tỉ lệ giao tử của một số dạng đa bội thể:
-Dạng AAaa tạo giao tử : AA; Aa; aa;
A
A
a
a
Các trường hợp khác xác định tương tự dựa vào sơ đồ hình chữ nhật
Phương pháp giải bài toán di truyền trường hợp đột biến đa bội thể:
1. Biết kiểu gene hoặc kiểu hình của P, biết tính trội lặn, xác định kết quả
phân tính của F.
Bước 1. Quy ước gene
Bước 2. Xác định kiểu gene của P.
Bước 3. Viết sơ đồ lai, ghi kết quả , tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình của F.
2. Biết kết quả phân tích của F, tìm kiểu gene , kiểu hình của P.
Bước 1. Xác định tính trội, lặn. Quy ước gene
Bước 2. Xác định tỉ lệ phân tính của F. Dựa vào kiểu hình lập của viết
kiểu gene của kiểu hình này-> kiểu gene của P, kiểu hình của P.
Bước 3. Viết sơ đồ lai kiểm chứng.
Bài 1.Ở đậu, gene A quy định quả dài (trội), a quy định quả ngắn (lặn). Xác
định tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình ở trong phép lai sau:
P. ♀Aaaa (4n) x aaaa♂(4n)
Bài 1.Ở đậu, gene A quy định quả dài (trội), a quy định quả ngắn (lặn). Xác
định tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình ở trong phép lai sau:
P. ♀Aaaa (4n) x aaaa♂(4n)
Giải:
a.Sơ đồ lai:
P.
♀Aaaa (4n)
x
:
:
𝐓 ỉ 𝐥ệ 𝐤𝐢 ể 𝐮𝐡 ì 𝐧𝐡𝐅 𝟏
aaaa♂(4n)
a
1
1
A aaa ; aaaa ;
2
2
50% 𝑞𝑢ả 𝑑 à𝑖;50% 𝑞𝑢 ả𝑛𝑔ắ𝑛
CHUYÊN ĐỀ TIẾP THEO
CHUYÊN ĐỀ 4.
ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Nội dung 1. Đột biến cấu trúc NST
Dạng đột biến liên quan tới 1 NST
1. Đột biến đảo đoạn( đoạn bị đảo -Số lượng gene trên NST không đổi, kích
có thể chứa hoặc không chứa
thước không đổi, nhóm gene liên kết
tâm động) và đột biến chuyển
không đổi
đoạn trên cùng 1 NST
-Thay đổi trật tự phân bố gene trên NST.
2. Đột biến mất đoạn NST
-Số lượng gene trên 1 NST giảm, kích
thước NST thay đổi.
3. Đột biến lặp đoạn NST
-Số lượng gene trên NST tăng, kích thước
NST thay đổi.
ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Nội dung 1. Đột biến cấu trúc NST
Dạng đột biến liên quan tới 2 hoặc nhiều NST
1. Nếu xảy ra sự lặp đoạn NST ,
-Số lượng gene trên NST tang.
thì do trao đổi chéo không đều
-Kích thước NST thay đổi.
giữa 2 chromatid của 2 NST
tương đồng
2. Nếu có sự chuyển đoạn trên 2 -Có thể làm thay đổi vị trí gene trên NST.
NST và chuyển đoạn không tương
-Kích thước NST thay đổi.
hỗ
-Nhóm gene liên kết thay đổi.
Bài 1. Xét 2 cặp NST. Cặp NST tương đồng thứ I có 1 NST nguồn gốc từ bố
chứa các gene ABCD và 1 NST có nguồn gốc từ mẹ chứa các gene abcd.
Cặp NST tương đồng thứ II có 1 NST có nguồn gốc từ bố chứa các gene
EFGHI, một NST có nguồn gốc từ mẹ chứa các gene efghi.
EFGHI
E f g h i
ABCD
a b cd
a. Thấy xuất hiện 1 loại tinh trùng có kí hiệu thành phần gene trên NST là BCD, efghi. Dạng
đột biến nào đã xảy ra?(trật tự gene trên các NST khác không đổi). Viết kí hiệu các loại giao
tử còn lại.
b. Thấy xuất hiện 1 loại tinh trùng có kí hiệu thành phần gene trên NST là abcdcd, EFGHI. Dạng
đột biến nào đã xảy ra?(trật tự gene trên các NST khác không đổi). Viết kí hiệu các loại giao tử
còn lại.
Giải.
a. Đây là dạng đột biến mất đoạn ngoài tâm động của 1 NST , thuộc NST có
thành phần gene ABCD. Đoạn bị mất chứa gene A. Kí hiệu các loại giao tử
còn lại là:
- BCD, EFGHI;
- abcd, EFGHI;
- abcd, efghi;
b. Đây là dạng đột biến lặp đoạn NST, thuộc NST có thành phần gene abcd. Đoạn
mang gene cd lặp lại 1 lần thành cdcd. Kí hiệu các loại giao tử còn lại là:
- abcdcd, efghi;
- ABCD, EFGHI;
- ABCD, efghi;
ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Nội dung 2. Đột biến số lượng NST ở thể lệch bội
Các dạng đột biến lệch bội thường gặp:
thể 3 nhiễm (2n+1); thể 1 nhiễm (2n-1); thể 4 nhiễm (2n+2); thể khuyết
nhiếm(2n-2).
Xét 1 cặp NST thường trong tế bào kí hiệu: Aa
Trường hợp giảm phân bình thường
Aa
Tự nhân đôi (2n)
AAaa
Lần phân bào I:
Lần phân bào II:
AA
aa
A
A
a
a
(n)
(n)
(n)
(n)
Kết quả: tạo 2 loại giao tử: A(n) và a(n)
Trường hợp giảm phân bất thường (đột biến)
Xảy ra ở lần phân bào I, NST không phân li.
Aa
Tự nhân đôi (2n)
AAaa
Lần phân bào I (NST không phân li):
AAaa
Lần phân bào II: Aa
(n+1)
O
Aa
(n+1)
Không mang NST
của cặp
O
O
(n-1)
(n-1)
Kết quả: tạo 2 loại giao tử: Aa(n+1) và O(n-1)
Trường hợp giảm phân bất thường (đột biến)
Xảy ra ở lần phân bào II, NST không phân li.
Aa
TRƯỜNG HỢP 1
Tự nhân đôi (2n)
AAaa
AA
Lần phân bào I:
Lần phân bào II(NST không phân li):
aa
AA
O
a
a
(n+1)
(n-1)
(n)
(n)
Không mang
NST của cặp
Kết quả: tạo 3 loại giao tử: AA(n+1) , O(n-1) và a(n)
Trường hợp giảm phân bất thường (đột biến)
Xảy ra ở lần phân bào II, NST không phân li.
Aa
TRƯỜNG HỢP 2
Tự nhân đôi (2n)
AAaa
Lần phân bào I:
Lần phân bào II(NST không phân li):
AA
aa
A
A
(n)
(n)
aa
(n+1)
O
(n-1)
Kết quả: tạo 3 loại giao tử: aa(n+1) , O(n-1) và A(n)
Không mang
NST của cặp
Xét 1 cặp NST thường ở 1 tế bào sinh giao tử (2n),
Nếu NST không phân li (Đột biến lệch bội):
- Ở lần phân bào I thì tạo 2 loại giao tử : (n+1) và (n-1)
- Ở lần phân bào II thì tạo 3 loại giao tử : n, (n+1), (n-1)
-Trong giảm phân, NST có thể không phân li ở lần phân bào 1, lần phân
bào 2 hoặc cả 2 lần phân bào.
-Trường hợp xảy ra trên cặp NST giới tính (2n), sơ đồ tương tự như
trên. Đa số các loài con cái có cặp NST XX.
Nếu cặp NST giới tính ở tế bào trứng không phân li ở:
- Ở lần phân bào I thì tạo ra 1 trong 2 loại trứng : XX(n+1) và O(n-1)
- Ở lần phân bào II thì tạo ra 1 trong 3 loại trứng : X(n), XX(n+1), O(n-1)
-Trong giảm phân, NST có thể không phân li ở lần phân bào 1, lần phân
bào 2 hoặc cả 2 lần phân bào.
-Trường hợp xảy ra trên cặp NST giới tính (2n), sơ đồ tương tự như
trên. Đa số các loài con đực có cặp NST XY.
Nếu cặp NST giới tính ở tế bào sinh tinh không phân li ở:
- Ở lần phân bào I thì tạo ra 2 loại tinh trùng : XY(n+1) và O(n-1)
- Ở lần phân bào II :
+ Nếu NST kép XX không phân li, tạo 3 loại tinh trùng: Y(n), XX(n+1), O(n-1)
+ Nếu NST kép YY không phân li, tạo 3 loại tinh trùng: X(n), YY(n+1), O(n-1)
-Thể lệch bội (2n+1) giảm phân tạo 2 loại giao tử (n+1) và n có thể thụ
tinh được. Viết sơ đồ lai và xác đinh kết quả phép lai tương tự quy luật
di truyền của Mendel . (xác định tính trội lặn, quy ước gene, viết sơ đồ
lai, ghi kết quả tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của F.
-Phương pháp xác định tỉ lệ các loại giao tử của thể lệch bội
(2n+1): Dùng sơ đồ tam giác.
Bài 1. Viết kí hiệu và xác định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ tế bào sinh
dục dạng dị bội (2n+1) sau:
a. AAA
b. AAa
c. Aaa
d. aaa
Giải:
a. Dạng AAA gồm các loại giao tử và tỉ lệ:
A
- giao tử (n): A
- giao tử (n+1): AA
A
A
Bài 1. Viết kí hiệu và xác định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ tế bào sinh
dục dạng dị bội (2n+1) sau:
a. AAA
b. AAa
c. Aaa
d. aaa
Giải:
b. Dạng AAa gồm các loại giao tử và tỉ❑ lệ:
❑
A
- giao tử (n): A hoặc
- giao tử (n+1): AA hoặc
A
a
Bài 1. Viết kí hiệu và xác định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ tế bào sinh
dục dạng dị bội (2n+1) sau:
a. AAA
b. AAa
c. Aaa
d. aaa
Giải:
c. Dạng Aaa gồm các loại giao tử và tỉ ❑lệ:
❑
A
- giao tử (n): A hoặc
- giao tử (n+1): Aa hoặc
a
a
Bài 1. Viết kí hiệu và xác định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ tế bào sinh
dục dạng dị bội (2n+1) sau:
a. AAA
b. AAa
c. Aaa
d. aaa
Giải:
d. Dạng aaa gồm các loại giao tử và tỉ ❑lệ:
❑
a
- giao tử (n): A hoặc
- giao tử (n+1): Aa hoặc
a
a
Bài 2.Ở đậu, gene A trội hoàn toàn quy định tính trạng hạt màu nâu so với gene
a quy định tính trạng hạt màu trắng. Câu đậu mang đột biến lệch bội (2n+1)
giảm phân cho giao tử có loại chứa 2 NST, có loại chỉ mang 1 NST chứa gene
như trên . Cây đậu dị hợp Aa (2n) giảm phân bình thường. Xác định tỉ lệ kiểu
gene và tỉ lệ kiểu hình ở trong phép lai sau: P. ♀Aaa (2n+1) x Aa♂(2n)
Giải:
a.Sơ đồ lai:
P.
:
♀Aaa (2n+1)
; :
x
Aa♂(2n)
𝐓 ỉ 𝐥ệ 𝐤𝐢 ể 𝐮𝐠𝐞𝐧𝐞 𝐅 𝟏
♀
♂
1
3
AA ;
:
A a;
12
12
9
𝐛. 𝐓ỉ 𝐥 ệ 𝐤𝐢ể 𝐮 𝐡ì 𝐧𝐡 𝐅 𝟏 12 h ạ t n â u ;
1
2
3
AA a ; 12 aaa ; ;
A aa ;
12
12
3
h ạ t tr ắ ng ;
12
ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
Nội dung 3. Đột biến số lượng NST ở thể đa bội
(số NST trong tế bào tăng gấp bội số của n)
Các dạng đột biến đa bội thường gặp: đa bội lẻ( 3n, 5n…….) đa bội chẵn
(4n, 6n…)
-Phương pháp xác định tỉ lệ các loại giao tử của thể đa bội:
+ Thể tam bội (3n): giảm phân cho 2 loại giao tử (2n) và (n) có
khả năng thụ tinh. Dùng sơ đồ hình tam giác (tương tự thể lệch
bội).
+ Thể tứ bội (4n): giảm phân tạo giao tử (2n) có khả năng thụ
tinh. Dùng sơ đồ hình chữ nhật.
-Tỉ lệ giao tử của một số dạng đa bội thể:
-Dạng AAAA tạo giao tử (2n): 100% AA
A
A
A
A
-Tỉ lệ giao tử của một số dạng đa bội thể:
-Dạng aaaa tạo giao tử (2n): 100% aa
a
a
a
a
-Tỉ lệ giao tử của một số dạng đa bội thể:
-Dạng AAAa tạo giao tử : AA; Aa;
A
A
A
a
-Tỉ lệ giao tử của một số dạng đa bội thể:
-Dạng Aaaa tạo giao tử : aa; Aa;
a
A
a
a
-Tỉ lệ giao tử của một số dạng đa bội thể:
-Dạng AAaa tạo giao tử : AA; Aa; aa;
A
A
a
a
Các trường hợp khác xác định tương tự dựa vào sơ đồ hình chữ nhật
Phương pháp giải bài toán di truyền trường hợp đột biến đa bội thể:
1. Biết kiểu gene hoặc kiểu hình của P, biết tính trội lặn, xác định kết quả
phân tính của F.
Bước 1. Quy ước gene
Bước 2. Xác định kiểu gene của P.
Bước 3. Viết sơ đồ lai, ghi kết quả , tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình của F.
2. Biết kết quả phân tích của F, tìm kiểu gene , kiểu hình của P.
Bước 1. Xác định tính trội, lặn. Quy ước gene
Bước 2. Xác định tỉ lệ phân tính của F. Dựa vào kiểu hình lập của viết
kiểu gene của kiểu hình này-> kiểu gene của P, kiểu hình của P.
Bước 3. Viết sơ đồ lai kiểm chứng.
Bài 1.Ở đậu, gene A quy định quả dài (trội), a quy định quả ngắn (lặn). Xác
định tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình ở trong phép lai sau:
P. ♀Aaaa (4n) x aaaa♂(4n)
Bài 1.Ở đậu, gene A quy định quả dài (trội), a quy định quả ngắn (lặn). Xác
định tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình ở trong phép lai sau:
P. ♀Aaaa (4n) x aaaa♂(4n)
Giải:
a.Sơ đồ lai:
P.
♀Aaaa (4n)
x
:
:
𝐓 ỉ 𝐥ệ 𝐤𝐢 ể 𝐮𝐡 ì 𝐧𝐡𝐅 𝟏
aaaa♂(4n)
a
1
1
A aaa ; aaaa ;
2
2
50% 𝑞𝑢ả 𝑑 à𝑖;50% 𝑞𝑢 ả𝑛𝑔ắ𝑛
CHUYÊN ĐỀ TIẾP THEO
 









Các ý kiến mới nhất