BĐKH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày gửi: 22h:00' 01-12-2022
Dung lượng: 186.6 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày gửi: 22h:00' 01-12-2022
Dung lượng: 186.6 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
HS quan sát đoạn video sau, kết hợp với
hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi sau:
Nêu những biểu hiện của biến đổi khí hậu
có đề cập trong video và cho biết mối liên
hệ giữa biến đổi khí hậu và thiên tai?
KHỞI
ĐỘNG
CHUYÊN ĐỀ 1 :
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
I. Khái niệm và biểu hiện của biến đổi
khí hậu.
4 HS đại diện cho 4 tổ ngồi lại với nhau tạo thành 1 nhóm chuyên
KĨ THUẬT
NHÓM
CHUYÊN
GIA
gia, giáo viên yêu cầu nhóm chuyên gia thảo luận trả lời câu hỏi
sau, các HS còn lại làm việc cá nhân.
Đọc thông tin mục
1, hãy trình bày
khái niệm biến đổi
khí hậu.
Đọc thông tin và
biểu đồ trong mục
2, hãy trình bày
các biểu hiện của
biến đổi khí hậu.
5 phút
I. Khái niệm và biểu hiện của biến
đổi khí hậu.
1. Khái niệm
- Là sự thay đổi trạng thái của khí hậu so
với trung bình nhiều năm, thường là một vài
thập kỉ hoặc hàng trăm năm, do các nguyên
nhân tự nhiên và tác động của con người.
Tăng nhiệt độ
a.
2. Biểu hiện.
b.
Lượng mưa thay đổi.
Nước biển dâng.
Gia tăng các hiện tượng khí tượng,
thủy văn cực đoan.
a. Tăng nhiệt độ
Từ cuối thế kỉ XIX đến nay: Trái Đất đang ấm dần lên do xu
hướng gia tăng nhiệt độ không khí.
Trong thế kỉ XX:
+ Nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng lên khoảng 0,6oC.
+ Tốc độ tăng nhiệt độ diễn ra nhanh hơn từ giữa thế kỉ XX.
Trong 40 năm (1980-2020): nhiệt độ Trái Đất liên tục
tăng, trung bình khoảng 0,2oC/thập kỉ. Dự báo đến cuối
thế kỉ XXI, nhiệt độ có thể tăng thêm từ 1,2oC 2,6oC.
b. Lượng mưa thay đổi
- Toàn cầu:
+ Lượng mưa có xu
hướng tăng trong giai
đoạn 1901-2020.
+ Thể hiện rõ nhất tại
các khu vực có vĩ độ
trung bình và cao như:
châu Âu, châu Mỹ và lục
địa Ô-xtrây-li-a,
- Ở các vĩ độ nhiệt đới
và cận nhiệt:
+ Lượng mưa có xu
hướng giảm.
+ Điển hình: châu Phi,
khu vực Nam Á, khu vực
Địa Trung Hải, Trung
Quốc,…
d. Mực nước biển dâng.
Hiện nay:
+ Mực nước biển và đại dương trên Trái Đất có xu
hướng tăng nhanh.
+ Trong thế kỉ XIX: tăng lên khoảng 15-16 cm (so
với năm 1990), trung bình khoảng 1,5-1,6 mm/năm.
+ Từ giữa thế kỉ XX: tốc độ tăng mực nước biển diễn ra
nhanh hơn.
- Khoảng 40 năm từ 1980-2020:
+ Mực nước biển và đại dương tăng trung bình trên 3
mm/năm.
+ Dự báo: có thể tăng thêm khoảng 20-30 cm vào
cuối thế kỉ XIX.
Sự gia tăng mực
nước biển ko
đồng nhất giữa
các khu vực.
c. Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Số lượng các trận
bão mạnh có xu
hướng tăng lên
và thất thường về
thời gian hoạt
động
Lượng mưa diễn
ra ngày càng bất
thường hơn cả về
thời gian, không
gian và cường
độ.
Số ngày nắng
nóng có xu
hướng tăng lên
trong 70 năm gần
đây (1950-2020)
ở nhiều quốc gia
và khu vực ở các
châu lục,
Lũ lụt, hạn hán,
rét đậm, rét hại
xảy ra ngày càng
thường xuyên
hơn ở nhiều quốc
gia trên thế giới.
II. Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
HD NHÓM
Đọc thông tin, hãy giải thích nguyên nhân
của biến đổi khí hậu.
1, 3.
5
ph
út
2,
4.
Đọc thông tin và quan sát hình 1.1, bảng
1,1, hãy trình bày các hoạt động phát thải
khí nhà kính chủ yếu và tỉ lệ phát thải khí
nhà kính theo lĩnh vực.
+ Các nhôm nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi
trong 05 phút. Sau đó trao đổi cheo kết quả cho nhau.
Bảng 1.1. Các hoạt động phát thải khí nhà kính chủ yếu
Khí nhà kính
Cac-bon đi-ô-xit
(CO2)
Mê-tan (CH4)
Ni-tơ ô-xit (N2O)
Các khí chứa flo
Các hoạt động phát thải chủ yếu
- Đốt nhiên liệu hóa thạch (dầu mỏ, khí đốt và than đá),
cháy rừng, đốt các sản phẩm từ gỗ, hoạt động của núi lửa,…
- Quá trình sản xuất và vận chuyển dầu mỏ, khí đốt, than
đá.
- Các hoạt động nông nghiệp, quá trình phân hủy chất hữu
cơ,…
- Sản xuất và sử dụng phân bón, hóa chất trong nông
nghiệp.
- Đốt nhiên liệu hóa thạch và chất thải rắn.
- Các ngành công nghiệp sản xuất thiết bị làm lanh, chất
cách nhiệt, chất chống cháy, thiết bị điện tử,…
II. Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
Trước đây, do tác động của các nguyên nhân tự nhiên nên khí hậu Trái Đất biểu đồ rất chậm
trong thời gian dài, từ hàng chục nghìn năm đến hàng trăm triệu năm.
Sự thay đổi độ nghiêng
của trục Trái Đất, dao
động quỹ đạo chuyển
động của Trái Đất quanh
MT
Nguyên nhân
tự
nhiên.
Trôi dạt lục địa, núi lửa phun
trào, chu kì hoạt động của
MT….
•Bất kể một sự thay đổi nào ở
tham số quỹ đạo của Trái Đất
đều trở thành nguyên nhân
gây biến đổi khí hậu. Tuy
nhiên sự thay đổi này diễn ra
khá chậm chạp có chu kỳ lên
đến 96.000 năm.
Núi lửa phun trào dẫn đến sự
phân bổ bức xạ và nhiệt biến
đổi. Ngoài ra, núi lửa phun
trao mang theo khói khí và tro
ảnh hưởng tiêu cực đến tầng
khí quyển trong nhiều năm.
II. Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
Ngoài những nguyên nhân tự nhiên, các hoạt động sản
xuất, sinh hoạt của con người cũng làm gia tăng lượng
khí nhà kính phát thải vào khí quyển.
Các khí nhà kính có khả năng hấp thụ nhiều năng lượng tỏa ra từ bề
mặt Trái Đất, làm cho nhiệt độ lớp không khí gần bề mặt Trái Đất tăng
lên. Các khí nhà kính đóng vai trò chủ yếu vào sự gia tăng nhiệt độ
không khí: hơi nước (H2O), cac-bon đi-ô-xit (CO2), mê-tan (CH4), ôzôn (O3), ni-tơ ô-xit (N2O), các khí chứa flo,…
Các lĩnh vực phát thải khí nhà kính chủ yếu: năng lượng, công nghiệp,
nông nghiệp, giao thông vận tải, công trình xây dựng và nhà ở, chất
thải.
Các quốc gia có lượng phát thải khí nhà kính lớn nhất: Trung Quốc,
Hoa Kỳ, Ấn Độ, Liên bang Nga và Nhật Bản.
Các khí nhà kính chủ yếu do con
người phát thải.
Khí
CO2.
Khí
FS6.
Khí
CH4
Vùng đặc duyền
knh tế
Khí
N2O
Khí
PFCs.
Khí
HFCs
CO2, là chất khí nhà kính
chủ yếu, ảnh hưởng đến
nhiệt độ Trái Đất. Vì vậy,
CO, là chất khí tham chiếu
để tính “tiềm năng nóng lên
toàn cầu” của các khí nhà
kính khác. Lượng khí CO2,
gia tăng chủ yếu do hoạt
động đốt nhiên liệu hoá
thạch trong công nghiệp,
giao thông vận tải, sản xuất
nông nghiệp và các hoạt
động dân sinh khác.
CH4
•Khí methane (CH4): là loại
khí nhà kính đứng thứ hai sau
khí CO2, góp phần gây nên
hiệu ứng nhà kính. Khí
methane tồn tại với hàm lượng
nhỏ hơn nhiều so với CO2,
nhưng khả năng hấp thụ bức xạ
sóng dài của CH4 lại gấp 20 –
30 lần của CO2,.
•Khí nitrous oxide (NO2):
chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ
trong thành phần khí quyển.
Sự gia tăng của NO2 chủ
yêu do hoạt động nông
nghiệp. Thời gian tồn tại
của NO2 kéo dài xấp xỉ 114
năm.
•Khí hydrofluorocarbons (HFCs)
HFCs là chất khí nhà kính không có
trong tự nhiên, được sản xuất có
tính thương mại dùng trong máy
làm lạnh và chất xốp cách nhiệt.
Khả năng hấp thụ bức xạ sóng dài
của HFCs bằng 2000 đến 12 000
lần so với CO2,.
•- Khí perfluorocarbons (PFCs)
•PFCS phát sinh từ ngành công nghiệp sản
xuất nhôm, sản xuất các vật liệu chống cháy,
sản xuất các thiết bị điện tử,... Khả năng hấp
thụ bức xạ sóng dài của PFCs bằng 6 770 lần
so với CO2.
•– Khí sulfur hexafluoride (SF6)
•SF6 phát sinh từ ngành công nghiệp điện tử, trong
các máy phục vụ truyền tải điện,... Mức độ hấp thụ
bức xạ sóng dài của khí SF6 được đánh giá bằng 23
900 lần so với CO2. Thời gian tồn tại của các phân tử
sulfur hexafluoride trong không khí khoảng 32 000
năm.
Các hoạt động phát thải khí nhà kính trên thế giới.
Ngành năng lượng phát thải nhiều khí nhà kính
nhất.
Con người đã phát thải khí nhà kính do nạn đốt phá
rừng, phát thải từ đất đai…
GTVT phát thải khí nhà kính chủ yếu đến nhiên
liệu hóa thạch bị đốt trong các động cơ đốt trong.
Các ngành CN khai thác phát thải khí nhà kính chủ yếu
liên quan đến việc đốt nhiên liệu hóa thạch tại các cơ
sở sx để cung cấp năng lượng
Ngành NN phát thải khí nhà kính từ sx nông nghiệp.
Các công trình xây dựng và nhà ở phát thải khí do
sử dụng năng lượng tại chỗ và đốt nhiên liệu sưởi
ấm trong nhà hoặc nấu ăn.
Chất thải và nước thải phát thải các khí CH4, N2O từ bãi
rác, nước thải, từ nhựa, vật liệu dệt tổng hợp….
III. Tác động của biến đổi khí hậu
1.
Tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đến môi
trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Nhóm 1, 3:
Đọc thông tin và quan
sát hình 1.2, hãy phân tích
các tác động và hậu quả
chủ yếu của biến đổi khí
hậu đến môi trường tự
nhiên.
NHÓM 2, 4:
Quan sát hình 1.3, hãy
phân tích tác động và hậu
quả của biến đổi khí hậu
đến tài nguyên đất, tài
nguyên nước và tài nguyên
sinh vật trên Trái Đất.
Lấy ví dụ về tác động và
hậu quả của biến đổi khí
hậu đến tài nguyên thiên
nhiên ở nước ta.
HOẠT
ĐỘNG
NHÓM
KĨ THUẬT
THẢO LUẬN
VIẾT
Tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu
đến môi trường tự nhiên
Tác động
Hậu quả
- Vành đai nóng và các đới tự nhiên ở vĩ Thay đổi các quá trình tự nhiên, đặc
độ thấp mở rộng vè phía cực.
điểm môi trường các đới và các đai cao tự
- Ranh giới đai cao nội chí tuyến và á nhiên.
nhiệt đới mở rộng lên cao.
- Mực nước biển dâng cao.
Biến đổi môi trường biển, đại dương và
- A-xit hóa nước biển, đại dương.
môi trường sống của các loài sinh vật biển.
- Gia tăng lượng khí thải, suy giảm diện Gia tăng suy thoái môi trường (ô nhiễm
tích và chất lượng rừng.
môi trường, suy giảm rừng; suy giảm lớp
- Suy giảm lớp ô-zôn trong tầng bình lưu ô-zôn,…)
khí quyển.
Em có biết: Các nhà khoa học ước tính
nếu nhiệt độ Trái Đất tăng lên 1oC, ranh
giới các vành đai, các đới tự nhiên sẽ dịch
chuyển khoảng 100-200 km về các vĩ độ
cao hơn, đai cao nội chí tuyến chân núi và
á nhiệt đới trên núi có thể nâng cao thêm
100-200 m.
Tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đến tài nguyên thiên nhiên
Tài
nguyên
Đất
Nước
ngọt
Tác động
Hậu quả
- Tăng diện tích đất bị ngập lụt ở các vùng đồng
bằng.
- Mất đất, thay đổi tính chất đất.
- Gia tăng mức độ, diện tích đất bị nhiễm mặn ở
- Chi phí đầu tư xây dựng các công trình
các đồng bằng ven biển.
thủy lợi và cải tạo đất lớn.
- Gia tăng xói mòn đất, hoang mạc hóa ở cả miền
núi và đồng bằng.
- Nguồn nước ngọt giảm sút.
- Mặn hóa nguồn nước mặt và nước ngầm.
- Tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước.
- Giảm khả năng dự báo nguồn nước.
- Thiếu nước sản xuất và sinh hoạt.
- Phát sinh mâu thuẫn trong sử dụng nước
giữa các khu vực và các ngành kinh tế.
- Ô nhiễm nguồn nước.
- Điều kiện sống và không gian phân bố của các
loài sinh vật thay đổi.
- Suy giảm đa dạng sinh học do suy giảm
- Môi trường sống của các loài sinh vật biển thay số lượng cá thể hoặc có nguy cơ tuyệt
Sinh vật đổi, đồng bằng là hệ sinh thái san hô ở các vùng chủng.
biển nhiệt đới.
- Suy giảm diện tích và chất lượng rừng,
- Tăng nguy cơ cháy rừng và hạn chế sự phát đặc biệt là rừng ngập mặn ven biển.
triển của sinh vật.
2. Tác động và hậu quả của
biến đổi khí hậu đến các
hoạt động kinh tế
NHÓM
1 +4
Đọc thông tin và quan
sát hình 1.4, hãy phân
tích tác động và hậu
quả của biến đổi khí
hậu đến nông nghiệp.
Lấy VD về tác động
và hậu quả của biến
đổi khí hậu đến sản
xuất nông nghiệp ở
nước ta hoặc ở địa
phương.
NHÓM
2+5
NHÓM
3+6
Quan sát hình 1.5,
hãy phân tích các
tác động và hậu quả
chủ yếu của biến đổi
khí hậu đến công
nghiệp. Lấy VD về
tác động và hậu quả
của biến đổi khí hậu
đến sản xuất công
nghiệp ở nước ta
hoặc ở địa phương.
Quan sát hình 1.6, hãy
phân tích các tác động
và hậu quả chủ yếu
của biến đổi khí hậu
đến giao thông vận tải
và du lịch. Lấy VD về
tác động và hậu quả
của biến đổi khí hậu
đến hoạt động dịch vụ
ở nước ta hoặc ở địa
phương.
KĨ THUẬT SƠ ĐỒ TƯ DUY
Tác động và hậu quả của biến đổi
khí hậu đến nông nghiệp
Hậu quả
Tác động
Tăng
diện tích
đất nông
nghiệp bị
chìm ngập.
Thay đổi
tính chất
do nhiễm
mặn,
nhiễm
phèn.
Giảm
khả năng
cung cấp
nguồn
nước tưới
trong nông
nghiệp.
Tạo điều
kiện cho sự
phát triển
của sâu bệnh
hại cây
trồng, vật
nuôi. Suy
giảm nguồn
lợi thủy, hải
sản
Thay đổi
điều kiện
sống, không
gian phân bố
rừng.
- Gia tăng
nguy cơ
cháy rừng.
Mất đất
canh tác và
suy giảm
chất lượng
đất, thu hẹp
không gian
sản xuất
nông
nghiệp.
Thiếu
nước cho
sản xuất.
- Giảm
năng suất,
sản lượng
cây trồng,
vật nuôi.
Giảm hiệu
quả nuôi
trồng và
đánh bắt
thủy, hải
sản.
Suy giảm
diện tích
và chất
lượng
rừng.
Tác động và hậu quả của
biến đổi khí hậu đến công
nghiệp
- Công nghiệp ít chịu ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu hơn so với các lĩnh vực sản xuất khác.
- Các tác động và hậu quả của biến đổi khí
hậu chủ yếu tập trung vào chi phí đổi mới công
nghệ sản xuất nhằm giảm thiểu thiệt hại, những
khó khăn về nguồn nước và nguyên liệu
Tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu
đến công nghiệp
Tác động
Hậu quả
- Phải tăng cường đầu tư cải tiến công nghệ nhằm
giảm lượng phát thải khí nhà kính.
- Tăng nguy cơ ngập lụt, các thiệt hại về cơ sở vật
chất và có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất.
- Gia tăng sự bất ổn định trong sản xuất, đặc biệt là
nhóm ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy,
hải sản.
- Giảm khả năng chủ động về nguồn nước cho nhiều
ngành công nghiệp như: năng lượng, dệt, khai thác và
chế biến khoáng sản,…
- Gia tăng vốn
đầu tư xây dựng,
chi phí sửa chữa
và hoạt động.
- Giảm hiệu quả
kinh tế các ngành
sản xuất công
nghiệp.
Tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đến dịch vụ
Tác động
Trong nhóm ngành
dịch vụ, giao thông
vận tải và du lịch là
các ngành chịu ảnh
hưởng nhiều của các
điều kiện tự nhiên nói
chung, thời tiết, khí
hậu và biến đổi khí
hậu nói riêng
Hậu quả
- Giảm thời gian khai thác và gia
tăng thiệt hại các công trình giao Tăng chi phí bảo dưỡng, sửa
thông.
chữa và vận hành các công
- Hoạt động giao thông vận tải có trình giao thông.
thể bị gián đoạn.
Tăng chi phí để đổi mới công
Tăng mức tiêu hao nhiên liệu của nghệ của các phương tiện giao
các phương tiện giao thông.
thông nhằm hạn chế khí thải
các khí nhà kính.
- Các tài nguyên du lịch tự nhiên,
nhân văn bị chìm ngâp hoặc thay Giảm hiệu quả khai thác của
đổi và hư hại.
hoạt động du lịch.
- Hoạt động du lịch bị gián đoạn.
3. Tác động và hậu quả
của biến đổi khí hậu đến
đời sống con người
hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi sau:
Nêu những biểu hiện của biến đổi khí hậu
có đề cập trong video và cho biết mối liên
hệ giữa biến đổi khí hậu và thiên tai?
KHỞI
ĐỘNG
CHUYÊN ĐỀ 1 :
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
I. Khái niệm và biểu hiện của biến đổi
khí hậu.
4 HS đại diện cho 4 tổ ngồi lại với nhau tạo thành 1 nhóm chuyên
KĨ THUẬT
NHÓM
CHUYÊN
GIA
gia, giáo viên yêu cầu nhóm chuyên gia thảo luận trả lời câu hỏi
sau, các HS còn lại làm việc cá nhân.
Đọc thông tin mục
1, hãy trình bày
khái niệm biến đổi
khí hậu.
Đọc thông tin và
biểu đồ trong mục
2, hãy trình bày
các biểu hiện của
biến đổi khí hậu.
5 phút
I. Khái niệm và biểu hiện của biến
đổi khí hậu.
1. Khái niệm
- Là sự thay đổi trạng thái của khí hậu so
với trung bình nhiều năm, thường là một vài
thập kỉ hoặc hàng trăm năm, do các nguyên
nhân tự nhiên và tác động của con người.
Tăng nhiệt độ
a.
2. Biểu hiện.
b.
Lượng mưa thay đổi.
Nước biển dâng.
Gia tăng các hiện tượng khí tượng,
thủy văn cực đoan.
a. Tăng nhiệt độ
Từ cuối thế kỉ XIX đến nay: Trái Đất đang ấm dần lên do xu
hướng gia tăng nhiệt độ không khí.
Trong thế kỉ XX:
+ Nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng lên khoảng 0,6oC.
+ Tốc độ tăng nhiệt độ diễn ra nhanh hơn từ giữa thế kỉ XX.
Trong 40 năm (1980-2020): nhiệt độ Trái Đất liên tục
tăng, trung bình khoảng 0,2oC/thập kỉ. Dự báo đến cuối
thế kỉ XXI, nhiệt độ có thể tăng thêm từ 1,2oC 2,6oC.
b. Lượng mưa thay đổi
- Toàn cầu:
+ Lượng mưa có xu
hướng tăng trong giai
đoạn 1901-2020.
+ Thể hiện rõ nhất tại
các khu vực có vĩ độ
trung bình và cao như:
châu Âu, châu Mỹ và lục
địa Ô-xtrây-li-a,
- Ở các vĩ độ nhiệt đới
và cận nhiệt:
+ Lượng mưa có xu
hướng giảm.
+ Điển hình: châu Phi,
khu vực Nam Á, khu vực
Địa Trung Hải, Trung
Quốc,…
d. Mực nước biển dâng.
Hiện nay:
+ Mực nước biển và đại dương trên Trái Đất có xu
hướng tăng nhanh.
+ Trong thế kỉ XIX: tăng lên khoảng 15-16 cm (so
với năm 1990), trung bình khoảng 1,5-1,6 mm/năm.
+ Từ giữa thế kỉ XX: tốc độ tăng mực nước biển diễn ra
nhanh hơn.
- Khoảng 40 năm từ 1980-2020:
+ Mực nước biển và đại dương tăng trung bình trên 3
mm/năm.
+ Dự báo: có thể tăng thêm khoảng 20-30 cm vào
cuối thế kỉ XIX.
Sự gia tăng mực
nước biển ko
đồng nhất giữa
các khu vực.
c. Gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Số lượng các trận
bão mạnh có xu
hướng tăng lên
và thất thường về
thời gian hoạt
động
Lượng mưa diễn
ra ngày càng bất
thường hơn cả về
thời gian, không
gian và cường
độ.
Số ngày nắng
nóng có xu
hướng tăng lên
trong 70 năm gần
đây (1950-2020)
ở nhiều quốc gia
và khu vực ở các
châu lục,
Lũ lụt, hạn hán,
rét đậm, rét hại
xảy ra ngày càng
thường xuyên
hơn ở nhiều quốc
gia trên thế giới.
II. Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
HD NHÓM
Đọc thông tin, hãy giải thích nguyên nhân
của biến đổi khí hậu.
1, 3.
5
ph
út
2,
4.
Đọc thông tin và quan sát hình 1.1, bảng
1,1, hãy trình bày các hoạt động phát thải
khí nhà kính chủ yếu và tỉ lệ phát thải khí
nhà kính theo lĩnh vực.
+ Các nhôm nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi
trong 05 phút. Sau đó trao đổi cheo kết quả cho nhau.
Bảng 1.1. Các hoạt động phát thải khí nhà kính chủ yếu
Khí nhà kính
Cac-bon đi-ô-xit
(CO2)
Mê-tan (CH4)
Ni-tơ ô-xit (N2O)
Các khí chứa flo
Các hoạt động phát thải chủ yếu
- Đốt nhiên liệu hóa thạch (dầu mỏ, khí đốt và than đá),
cháy rừng, đốt các sản phẩm từ gỗ, hoạt động của núi lửa,…
- Quá trình sản xuất và vận chuyển dầu mỏ, khí đốt, than
đá.
- Các hoạt động nông nghiệp, quá trình phân hủy chất hữu
cơ,…
- Sản xuất và sử dụng phân bón, hóa chất trong nông
nghiệp.
- Đốt nhiên liệu hóa thạch và chất thải rắn.
- Các ngành công nghiệp sản xuất thiết bị làm lanh, chất
cách nhiệt, chất chống cháy, thiết bị điện tử,…
II. Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
Trước đây, do tác động của các nguyên nhân tự nhiên nên khí hậu Trái Đất biểu đồ rất chậm
trong thời gian dài, từ hàng chục nghìn năm đến hàng trăm triệu năm.
Sự thay đổi độ nghiêng
của trục Trái Đất, dao
động quỹ đạo chuyển
động của Trái Đất quanh
MT
Nguyên nhân
tự
nhiên.
Trôi dạt lục địa, núi lửa phun
trào, chu kì hoạt động của
MT….
•Bất kể một sự thay đổi nào ở
tham số quỹ đạo của Trái Đất
đều trở thành nguyên nhân
gây biến đổi khí hậu. Tuy
nhiên sự thay đổi này diễn ra
khá chậm chạp có chu kỳ lên
đến 96.000 năm.
Núi lửa phun trào dẫn đến sự
phân bổ bức xạ và nhiệt biến
đổi. Ngoài ra, núi lửa phun
trao mang theo khói khí và tro
ảnh hưởng tiêu cực đến tầng
khí quyển trong nhiều năm.
II. Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
Ngoài những nguyên nhân tự nhiên, các hoạt động sản
xuất, sinh hoạt của con người cũng làm gia tăng lượng
khí nhà kính phát thải vào khí quyển.
Các khí nhà kính có khả năng hấp thụ nhiều năng lượng tỏa ra từ bề
mặt Trái Đất, làm cho nhiệt độ lớp không khí gần bề mặt Trái Đất tăng
lên. Các khí nhà kính đóng vai trò chủ yếu vào sự gia tăng nhiệt độ
không khí: hơi nước (H2O), cac-bon đi-ô-xit (CO2), mê-tan (CH4), ôzôn (O3), ni-tơ ô-xit (N2O), các khí chứa flo,…
Các lĩnh vực phát thải khí nhà kính chủ yếu: năng lượng, công nghiệp,
nông nghiệp, giao thông vận tải, công trình xây dựng và nhà ở, chất
thải.
Các quốc gia có lượng phát thải khí nhà kính lớn nhất: Trung Quốc,
Hoa Kỳ, Ấn Độ, Liên bang Nga và Nhật Bản.
Các khí nhà kính chủ yếu do con
người phát thải.
Khí
CO2.
Khí
FS6.
Khí
CH4
Vùng đặc duyền
knh tế
Khí
N2O
Khí
PFCs.
Khí
HFCs
CO2, là chất khí nhà kính
chủ yếu, ảnh hưởng đến
nhiệt độ Trái Đất. Vì vậy,
CO, là chất khí tham chiếu
để tính “tiềm năng nóng lên
toàn cầu” của các khí nhà
kính khác. Lượng khí CO2,
gia tăng chủ yếu do hoạt
động đốt nhiên liệu hoá
thạch trong công nghiệp,
giao thông vận tải, sản xuất
nông nghiệp và các hoạt
động dân sinh khác.
CH4
•Khí methane (CH4): là loại
khí nhà kính đứng thứ hai sau
khí CO2, góp phần gây nên
hiệu ứng nhà kính. Khí
methane tồn tại với hàm lượng
nhỏ hơn nhiều so với CO2,
nhưng khả năng hấp thụ bức xạ
sóng dài của CH4 lại gấp 20 –
30 lần của CO2,.
•Khí nitrous oxide (NO2):
chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ
trong thành phần khí quyển.
Sự gia tăng của NO2 chủ
yêu do hoạt động nông
nghiệp. Thời gian tồn tại
của NO2 kéo dài xấp xỉ 114
năm.
•Khí hydrofluorocarbons (HFCs)
HFCs là chất khí nhà kính không có
trong tự nhiên, được sản xuất có
tính thương mại dùng trong máy
làm lạnh và chất xốp cách nhiệt.
Khả năng hấp thụ bức xạ sóng dài
của HFCs bằng 2000 đến 12 000
lần so với CO2,.
•- Khí perfluorocarbons (PFCs)
•PFCS phát sinh từ ngành công nghiệp sản
xuất nhôm, sản xuất các vật liệu chống cháy,
sản xuất các thiết bị điện tử,... Khả năng hấp
thụ bức xạ sóng dài của PFCs bằng 6 770 lần
so với CO2.
•– Khí sulfur hexafluoride (SF6)
•SF6 phát sinh từ ngành công nghiệp điện tử, trong
các máy phục vụ truyền tải điện,... Mức độ hấp thụ
bức xạ sóng dài của khí SF6 được đánh giá bằng 23
900 lần so với CO2. Thời gian tồn tại của các phân tử
sulfur hexafluoride trong không khí khoảng 32 000
năm.
Các hoạt động phát thải khí nhà kính trên thế giới.
Ngành năng lượng phát thải nhiều khí nhà kính
nhất.
Con người đã phát thải khí nhà kính do nạn đốt phá
rừng, phát thải từ đất đai…
GTVT phát thải khí nhà kính chủ yếu đến nhiên
liệu hóa thạch bị đốt trong các động cơ đốt trong.
Các ngành CN khai thác phát thải khí nhà kính chủ yếu
liên quan đến việc đốt nhiên liệu hóa thạch tại các cơ
sở sx để cung cấp năng lượng
Ngành NN phát thải khí nhà kính từ sx nông nghiệp.
Các công trình xây dựng và nhà ở phát thải khí do
sử dụng năng lượng tại chỗ và đốt nhiên liệu sưởi
ấm trong nhà hoặc nấu ăn.
Chất thải và nước thải phát thải các khí CH4, N2O từ bãi
rác, nước thải, từ nhựa, vật liệu dệt tổng hợp….
III. Tác động của biến đổi khí hậu
1.
Tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đến môi
trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Nhóm 1, 3:
Đọc thông tin và quan
sát hình 1.2, hãy phân tích
các tác động và hậu quả
chủ yếu của biến đổi khí
hậu đến môi trường tự
nhiên.
NHÓM 2, 4:
Quan sát hình 1.3, hãy
phân tích tác động và hậu
quả của biến đổi khí hậu
đến tài nguyên đất, tài
nguyên nước và tài nguyên
sinh vật trên Trái Đất.
Lấy ví dụ về tác động và
hậu quả của biến đổi khí
hậu đến tài nguyên thiên
nhiên ở nước ta.
HOẠT
ĐỘNG
NHÓM
KĨ THUẬT
THẢO LUẬN
VIẾT
Tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu
đến môi trường tự nhiên
Tác động
Hậu quả
- Vành đai nóng và các đới tự nhiên ở vĩ Thay đổi các quá trình tự nhiên, đặc
độ thấp mở rộng vè phía cực.
điểm môi trường các đới và các đai cao tự
- Ranh giới đai cao nội chí tuyến và á nhiên.
nhiệt đới mở rộng lên cao.
- Mực nước biển dâng cao.
Biến đổi môi trường biển, đại dương và
- A-xit hóa nước biển, đại dương.
môi trường sống của các loài sinh vật biển.
- Gia tăng lượng khí thải, suy giảm diện Gia tăng suy thoái môi trường (ô nhiễm
tích và chất lượng rừng.
môi trường, suy giảm rừng; suy giảm lớp
- Suy giảm lớp ô-zôn trong tầng bình lưu ô-zôn,…)
khí quyển.
Em có biết: Các nhà khoa học ước tính
nếu nhiệt độ Trái Đất tăng lên 1oC, ranh
giới các vành đai, các đới tự nhiên sẽ dịch
chuyển khoảng 100-200 km về các vĩ độ
cao hơn, đai cao nội chí tuyến chân núi và
á nhiệt đới trên núi có thể nâng cao thêm
100-200 m.
Tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đến tài nguyên thiên nhiên
Tài
nguyên
Đất
Nước
ngọt
Tác động
Hậu quả
- Tăng diện tích đất bị ngập lụt ở các vùng đồng
bằng.
- Mất đất, thay đổi tính chất đất.
- Gia tăng mức độ, diện tích đất bị nhiễm mặn ở
- Chi phí đầu tư xây dựng các công trình
các đồng bằng ven biển.
thủy lợi và cải tạo đất lớn.
- Gia tăng xói mòn đất, hoang mạc hóa ở cả miền
núi và đồng bằng.
- Nguồn nước ngọt giảm sút.
- Mặn hóa nguồn nước mặt và nước ngầm.
- Tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước.
- Giảm khả năng dự báo nguồn nước.
- Thiếu nước sản xuất và sinh hoạt.
- Phát sinh mâu thuẫn trong sử dụng nước
giữa các khu vực và các ngành kinh tế.
- Ô nhiễm nguồn nước.
- Điều kiện sống và không gian phân bố của các
loài sinh vật thay đổi.
- Suy giảm đa dạng sinh học do suy giảm
- Môi trường sống của các loài sinh vật biển thay số lượng cá thể hoặc có nguy cơ tuyệt
Sinh vật đổi, đồng bằng là hệ sinh thái san hô ở các vùng chủng.
biển nhiệt đới.
- Suy giảm diện tích và chất lượng rừng,
- Tăng nguy cơ cháy rừng và hạn chế sự phát đặc biệt là rừng ngập mặn ven biển.
triển của sinh vật.
2. Tác động và hậu quả của
biến đổi khí hậu đến các
hoạt động kinh tế
NHÓM
1 +4
Đọc thông tin và quan
sát hình 1.4, hãy phân
tích tác động và hậu
quả của biến đổi khí
hậu đến nông nghiệp.
Lấy VD về tác động
và hậu quả của biến
đổi khí hậu đến sản
xuất nông nghiệp ở
nước ta hoặc ở địa
phương.
NHÓM
2+5
NHÓM
3+6
Quan sát hình 1.5,
hãy phân tích các
tác động và hậu quả
chủ yếu của biến đổi
khí hậu đến công
nghiệp. Lấy VD về
tác động và hậu quả
của biến đổi khí hậu
đến sản xuất công
nghiệp ở nước ta
hoặc ở địa phương.
Quan sát hình 1.6, hãy
phân tích các tác động
và hậu quả chủ yếu
của biến đổi khí hậu
đến giao thông vận tải
và du lịch. Lấy VD về
tác động và hậu quả
của biến đổi khí hậu
đến hoạt động dịch vụ
ở nước ta hoặc ở địa
phương.
KĨ THUẬT SƠ ĐỒ TƯ DUY
Tác động và hậu quả của biến đổi
khí hậu đến nông nghiệp
Hậu quả
Tác động
Tăng
diện tích
đất nông
nghiệp bị
chìm ngập.
Thay đổi
tính chất
do nhiễm
mặn,
nhiễm
phèn.
Giảm
khả năng
cung cấp
nguồn
nước tưới
trong nông
nghiệp.
Tạo điều
kiện cho sự
phát triển
của sâu bệnh
hại cây
trồng, vật
nuôi. Suy
giảm nguồn
lợi thủy, hải
sản
Thay đổi
điều kiện
sống, không
gian phân bố
rừng.
- Gia tăng
nguy cơ
cháy rừng.
Mất đất
canh tác và
suy giảm
chất lượng
đất, thu hẹp
không gian
sản xuất
nông
nghiệp.
Thiếu
nước cho
sản xuất.
- Giảm
năng suất,
sản lượng
cây trồng,
vật nuôi.
Giảm hiệu
quả nuôi
trồng và
đánh bắt
thủy, hải
sản.
Suy giảm
diện tích
và chất
lượng
rừng.
Tác động và hậu quả của
biến đổi khí hậu đến công
nghiệp
- Công nghiệp ít chịu ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu hơn so với các lĩnh vực sản xuất khác.
- Các tác động và hậu quả của biến đổi khí
hậu chủ yếu tập trung vào chi phí đổi mới công
nghệ sản xuất nhằm giảm thiểu thiệt hại, những
khó khăn về nguồn nước và nguyên liệu
Tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu
đến công nghiệp
Tác động
Hậu quả
- Phải tăng cường đầu tư cải tiến công nghệ nhằm
giảm lượng phát thải khí nhà kính.
- Tăng nguy cơ ngập lụt, các thiệt hại về cơ sở vật
chất và có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất.
- Gia tăng sự bất ổn định trong sản xuất, đặc biệt là
nhóm ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy,
hải sản.
- Giảm khả năng chủ động về nguồn nước cho nhiều
ngành công nghiệp như: năng lượng, dệt, khai thác và
chế biến khoáng sản,…
- Gia tăng vốn
đầu tư xây dựng,
chi phí sửa chữa
và hoạt động.
- Giảm hiệu quả
kinh tế các ngành
sản xuất công
nghiệp.
Tác động và hậu quả của biến đổi khí hậu đến dịch vụ
Tác động
Trong nhóm ngành
dịch vụ, giao thông
vận tải và du lịch là
các ngành chịu ảnh
hưởng nhiều của các
điều kiện tự nhiên nói
chung, thời tiết, khí
hậu và biến đổi khí
hậu nói riêng
Hậu quả
- Giảm thời gian khai thác và gia
tăng thiệt hại các công trình giao Tăng chi phí bảo dưỡng, sửa
thông.
chữa và vận hành các công
- Hoạt động giao thông vận tải có trình giao thông.
thể bị gián đoạn.
Tăng chi phí để đổi mới công
Tăng mức tiêu hao nhiên liệu của nghệ của các phương tiện giao
các phương tiện giao thông.
thông nhằm hạn chế khí thải
các khí nhà kính.
- Các tài nguyên du lịch tự nhiên,
nhân văn bị chìm ngâp hoặc thay Giảm hiệu quả khai thác của
đổi và hư hại.
hoạt động du lịch.
- Hoạt động du lịch bị gián đoạn.
3. Tác động và hậu quả
của biến đổi khí hậu đến
đời sống con người
 







Các ý kiến mới nhất