Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bệnh cá- cá lóc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lê Ngọc Trâm
Ngày gửi: 00h:10' 21-08-2013
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
Chương IV. Bệnh do vi khuẩn và nấm
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Đặc điểm chung của vi khuẩn.
Vi khuẩn (Bacteria, từ tiếng Hy Lạp Baktron có nghĩa là cái gậy) được hiểu theo 2 nghĩa:
Theo nghĩa rộng vi khuẩn bao gồm tất cả vi sinh vật được xếp trong lớp Schizomycetes (Theo Bergey, 1957).
- Theo nghĩa hẹp thì vi khuẩn không bao gồm các nhóm niêm vi khuẩn (Myxobacteriales), xạ khuẩn (Actiromycetales) và xoắn thể (Sporochaetales).
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Đặc điểm chung của vi khuẩn.
Vi khuẩn có một số đặc điểm sau:
Hình thái cấu tạo:
Vi khuẩn chia làm 3 loại: cầu khuẩn, trực khuẩn và xoắn khuẩn.
- Cầu khuẩn nói chung không có tiên mao, không có khả năng di động. ở động vật thuỷ sản gặp Streptococcus, Staphylococcusự Kích thước thay đổi trong khoảng 0,5- 1 μm.
- Trực khuẩn có hình que, kích thước khoảng 0,5- 1,0 x 1- 4 μm. ở động vật thuỷ sản thường gặp: Pseudomonas, Aeromonas, Vibrio.
- Xoắn khuẩn gồm tất cả vi khuẩn có 2 vòng xoắn trở lên, kích thước khoảng 0,5- 3,0 x 5- 40 μ m ít gây bệnh ở động vật thuỷ sản.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Đặc điểm chung của vi khuẩn.
Vi khuẩn có một số đặc điểm sau:
Màng tế bào:
Vi khuẩn thường được bao bọc nhiều lớp màng. Ngoài lớp vỏ dày (capsule) hoặc lớp dịch nhày, tiếp là lớp thành tế bào còn gọi là lớp màng tế bào, bên trong là màng tế bào chất.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Đặc điểm chung của vi khuẩn.
Vi khuẩn có một số đặc điểm sau:
Tế bào chất:
Là thành phần chính của tế bào vi khuẩn. Thành phần chủ yếu là phức chất lipoprotein. Khi còn non tế bào chất cấu tạo đồng nhất bắt màu giống nhau khi nhuộm màu. Khi già do xuất hiện không bào và các thể ẩn nhập và các cơ quan con khác: Mezoxôm, Riboxom, không bào, các hạt chất dự trữ, các hạt sắc tố.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Đặc điểm chung của vi khuẩn.
Vi khuẩn có một số đặc điểm sau:
Nhân tế bào:
Vi khuẩn thường có nhân ở dạng nguyên thuỷ. Không phân hoá thành khối rõ rệt như tế bào vi sinh vật khác (nấm men, nấm mốc, lục tảo...).
Tiên mao và khả năng di động:
Một số vi khuẩn có khả năng di động nhờ cơ quan di động đặc biệt gọi là tiên mao (flagella). Tiên mao là sợi nguyên sinh chất rất mảnh chiều rộng 0,01- 0,05 μm, chiều dài 6- 9 μm có khi tới 80- 90 μm. Loài vi khuẩn không có tiên mao chúng không có khả năng di động.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Đặc điểm chung của vi khuẩn.
Vi khuẩn có một số đặc điểm sau:
Bào tử và sự hình thành bào tử:
Một số loài vi khuẩn trong giai đoạn phát triển nhất định có thể hình thành trong tế bào thể hình tròn hay bầu dục gọi là bào tử (Spores) thường gặp ở 2 giống Bacillus và Clostridium. Mỗi tế bào chỉ hình thành một bào tử, có sức sống rất lâu, chịu được điều kiện bất lợi của ngoại cảnh ở nhiệt độ 1000C Bacillus cereas chịu được 2,5 phút, Bacillus asterosporus- 7,5 phút, B.subtilis- 180 phút. bào tử của một số vi khuẩn sống được sau khi đun sôi 5 ngày liền. Thậm chí ở 1800C vi khuẩn gây ngộ độc thức ăn (Clostridium leotulinum) vẫn có thể sống được 10 phút. Do đó muốn tiêu diệt được vi khuẩn người ta phải khử trùng ở nhiệt độ 165- 1700C trong 2 giờ.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Flexibacteraceae.
- Flexibacter psychrophirus: Bệnh nước lạnh do vi khuẩn ở cá biển (Bacteria Cold Water Disease).
- Flexibacter columnaris: Bệnh trụ ở cá (Columnaris Disease).
- Flexibacter maritimus: Bệnh ở cá nước mặn (Salt Water Colummaris).
- Cytophaga sp: Bệnh vi khuẩn dạng sợi trên tôm.
- Flexibacter sp: Bệnh vi khuẩn dạng sợi trên tôm.
* Họ Myxococcaceae:
- Myxococcus pisciolas: Bệnh thối mang ở cá.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Flavobacteriaceae.
- Flavobacterium branchiophila: Bệnh thối mang ở cá.
- Flavobacterium sp: Bệnh vi khuẩn dạng sợi trên tôm.
* Họ Thiotrichaceae.
- Leucothrix mucor: Bệnh vi khuẩn dạng sợi trên tôm.
- Leucothrix spp: Bệnh vi khuẩn dạng sợi trên tôm.
- Thiothrix sp: Bệnh vi khuẩn dạng sợi trên tôm.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Enterobacteriaceae.
- Edwardsiella tarda: Bệnh nhiễm trùng máu do Edwardsiella.
- Edwardsiella ictaluri: Bệnh nhiễm trùng máu ở cá trê sông.
- Hafnia alvei: gây bệnh hoại tử cơ quan nội tạng của cá da trơn
- Yersima ruckeri: Bệnh đỏ miệng ở cá.
- Proteus rettgeri: Bệnh xuất huyết ở cá.
- Serratia liquefaciens: bệnh xuất huyết ở cá.
- Serratia plymuthica: bệnh nhiễm trùng thứ cấp.
- Citrobacter freundii: bệnh nhiẽm trùng thứ cấp.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Aeromonadaceae.
- Aeromonas salmonicida: Bệnh nhọt ở cá.
- Aeromonas hydrophyla: Bệnh xuất huyết đốm đỏ ở cá, đốm nâu ở tôm càng xanh.
- Aeromonas caviae: Bệnh xuất huyết đốm đỏ ở cá, đốm nâu ở tôm càng xanh.
- Aeromonas sobria: Bệnh xuất huyết đốm đỏ ở cá, đốm nâu ở tôm càng xanh.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Vibrionaceae.
- Vibrio alginolyticus: Bệnh đỏ dọc thân ở ấu trùng tôm, bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ ki tin ở tôm, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio anguillarum: bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ ki tin ở tôm, bệnh xuất huyết ở cá.
- Vibrio harveyi: Bệnh phát sáng, đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác.
- Vibrio parahaemolyticus: Bệnh phát sáng, đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác.
- Vibrio vulnificus: Bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio ordalii: Bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio salmonicida: Bệnh Hitra ở cá.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Vibrionaceae.
- Vibrio alginolyticus: Bệnh đỏ dọc thân ở ấu trùng tôm, bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ ki tin ở tôm, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio anguillarum: bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ ki tin ở tôm, bệnh xuất huyết ở cá.
- Vibrio harveyi: Bệnh phát sáng, đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác.
- Vibrio parahaemolyticus: Bệnh phát sáng, đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác.
- Vibrio vulnificus: Bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio ordalii: Bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio salmonicida: Bệnh Hitra ở cá.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Vibrionaceae.
- Vibrio alginolyticus: Bệnh đỏ dọc thân ở ấu trùng tôm, bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ ki tin ở tôm, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio anguillarum: bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ ki tin ở tôm, bệnh xuất huyết ở cá.
- Vibrio harveyi: Bệnh phát sáng, đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác.
- Vibrio parahaemolyticus: Bệnh phát sáng, đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác.
- Vibrio vulnificus: Bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio ordalii: Bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio salmonicida: Bệnh Hitra ở cá.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Vibrionaceae.
- Vibrio alginolyticus: Bệnh đỏ dọc thân ở ấu trùng tôm, bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ ki tin ở tôm, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio anguillarum: bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ ki tin ở tôm, bệnh xuất huyết ở cá.
- Vibrio harveyi: Bệnh phát sáng, đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác.
- Vibrio parahaemolyticus: Bệnh phát sáng, đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác.
- Vibrio vulnificus: Bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio ordalii: Bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio salmonicida: Bệnh Hitra ở cá.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Vibrionaceae.
- Vibrio alginolyticus: Bệnh đỏ dọc thân ở ấu trùng tôm, bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ ki tin ở tôm, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio anguillarum: bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ ki tin ở tôm, bệnh xuất huyết ở cá.
- Vibrio harveyi: Bệnh phát sáng, đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác.
- Vibrio parahaemolyticus: Bệnh phát sáng, đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác.
- Vibrio vulnificus: Bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio ordalii: Bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio salmonicida: Bệnh Hitra ở cá.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Vibrionaceae.
- Vibrio alginolyticus: Bệnh đỏ dọc thân ở ấu trùng tôm, bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ ki tin ở tôm, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio anguillarum: bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ ki tin ở tôm, bệnh xuất huyết ở cá.
- Vibrio harveyi: Bệnh phát sáng, đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác.
- Vibrio parahaemolyticus: Bệnh phát sáng, đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác.
- Vibrio vulnificus: Bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio ordalii: Bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio salmonicida: Bệnh Hitra ở cá.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Vibrionaceae.
- Vibrio alginolyticus: Bệnh đỏ dọc thân ở ấu trùng tôm, bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ ki tin ở tôm, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio anguillarum: bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ ki tin ở tôm, bệnh xuất huyết ở cá.
- Vibrio harveyi: Bệnh phát sáng, đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác.
- Vibrio parahaemolyticus: Bệnh phát sáng, đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác.
- Vibrio vulnificus: Bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio ordalii: Bệnh đỏ thân và ăn mòn vỏ kitin ở giáp xác, bệnh xuất huyết ở cá biển.
- Vibrio salmonicida: Bệnh Hitra ở cá.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Pasteurellaceae.
- Pasteurella piscinida: Bệnh nhiễm khuẩn ở cá biển.
* Họ Pseudomonadaceae.
- Pseudomonas fluorescens: Bệnh xuất huyết ở cá.
- Pseudomonas dermoalba: Bệnh trắng đuôi ở cá giống.
- Pseudomonas putida: bệnh đóng dấu (xuất huyết) ở cá.
- Pseudomonas anguilliseptica: Bệnh xuất huyết ở cá trình.
- Pseudomonas chlororaphis: Bệnh xuất huyết ở cá trình.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Alteromonadaceae.
- Alteromonas spp: Bệnh xuất huyết ở cá trình.
* Họ Micrococcaceae.
- Renibacterium salmoninarum: Bệnh nhiễm khuẩn thận cá.
* Họ Carnobacteraceae.
- Carnobacterium piscicola: Vi khuẩn cơ hội gây bệnh.
* Họ Enterococcaceae.
- Vagococcus salmoninarum: Vi khuẩn cơ hội gây bệnh.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Streptococcaceae.
- Streptococcus innae: Bệnh xuất huyết ở cá.
- Streptococcus spp: Bệnh xuất huyết ở cá.
- Lactococcus piscium: Vi khuẩn cơ hội gây bệnh ở tôm cá.
- Lactococcus garvieae: gây bệnh đục thân ở tôm càng xanh
* Họ Staphylococcaceae.
- Staphylococcus spp: Bệnh xuất huyết ở cá.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Clostridiaceae.
- Clostridium botulinum: Bệnh dịch hoá ở cá.
* Họ Eubacteraceae.
- Eubacterium tarantellus: Bệnh thần kinh.
* Họ Bacillaceae.
- Bacillus subtilis: gây bệnh đốm trắng ở tôm
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Mycobacteriaceae.
- Mycobacterium marium: Bệnh đốm nhỏ ở cá, tôm.
- Mycobacterium fortuitum: Bệnh đốm nhỏ ở cá, tôm.
- Mycobacterium chelonae: Bệnh đốm nhỏ ở cá, tôm.
* Họ Nocardiaceae.
- Nocardia astreroides: Bệnh đốm nhỏ ở cá.
- Nocardia kampachi: Bệnh đốm nhỏ ở cá.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Phân loại tác nhân gây bệnh cho động vật thuỷ sản.
* Họ Mycobacteriaceae.
- Mycobacterium marium: Bệnh đốm nhỏ ở cá, tôm.
- Mycobacterium fortuitum: Bệnh đốm nhỏ ở cá, tôm.
- Mycobacterium chelonae: Bệnh đốm nhỏ ở cá, tôm.
* Họ Nocardiaceae.
- Nocardia astreroides: Bệnh đốm nhỏ ở cá.
- Nocardia kampachi: Bệnh đốm nhỏ ở cá.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Aeromonas di động ở động vật thuỷ sản.
1. Tác nhân gây bệnh.
Giống Aeromonas thuộc họ Aeromonadaceae, bộ Aeromonadales, lớp Gammaproteobacteria, ngành Proteobacteria. Trong giống Aeromonas có hai nhóm:
Nhóm 1: Aeromonas không di động (A. salmonicida) thường gây bệnh ở nước lạnh.
Nhóm 2: Là các loài Aeromonas di động, bao gồm A. hydrophyla, A. caviae, A. sobria. Đặc tính chung của ba loài vi khuẩn này là di động nhờ có 1 tiên mao (hình 111). Vi khuẩn Gram âm dạng hình que ngắn, hai đầu tròn, kích thước 0,5 x 1,0- 1,5 μm. Vi khuẩn yếm khí tuỳ tiện, Cytochrom oxidase dương tính, khử nitrate, không mẫn cảm với thuốc thử Vibriostat 0/129... Tỷ lệ Guanin + Cytozin trong ADN là 57 - 63 mol%.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Aeromonas di động ở động vật thuỷ sản.
1. Tác nhân gây bệnh.
Ba loài vi khuẩn Aeromonas di động có những đặc điểm khác nhau (xem bảng 19). Sự hoại tử thử trên máu thỏ của hai loài vi khuẩn A. hydrophyla khác với A. sobria (Olivier và ctv, 1981). A. hydrophyla dung huyết trên thạch máu khi nuôi cấy ở nhiệt độ 100C và 300C nhưng A. sobria chỉ dung huyết ở 300 C. Các vi khuẩn aeromonas di động đều phân lập từ cá nước ngọt nhiễm bệnh, thường gặp nhất là loài A. hydrophyla. Ngoài ra có thể gặp vi khuẩn Gram âm Pseudomonas fluorescens hoặc Proteus rettgeri.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Aeromonas di động ở động vật thuỷ sản.
2. Dấu hiệu bệnh lý.
Bệnh nhiễm trùng ở động vật thuỷ sản thường biểu hiện ở các dạng khác nhau:
- Hoại tử da và cơ: Đốm đỏ xuất huyết.
- Vây bị phá huỷ: Gốc vây xuất huyết, tia rách nát và cụt dần.
- Vẩy dựng (rộp) và bong ra, da xuất huyết.
- Xoang bụng sưng to, các cơ quan nội tạng bị xuất huyết và viêm nhũn (dịch hoá), ruột viêm và chứa đầy hơi.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Aeromonas di động ở động vật thuỷ sản.
2. Dấu hiệu bệnh lý.
Đối với từng loài động vật thuỷ sản có các dấu hiệu bệnh lý cụ thể như sau:
Dấu hiệu đầu tiên là cá kém ăn hoặc bỏ ăn, nổi lờ đờ trên tầng mặt. Da cá thường đổi màu tối không có ánh bạc, cá mất nhớt, khô ráp. Xuất hiện các đốm xuất huyết màu đỏ trên thân, các gốc vây, quanh miệng, râu xuất huyết hoặc bạc trắng. Xuất hiện các vết loét ăn sâu vào cơ, có mùi hôi thối, trên vết loét thường có nấm và ký sinh trùng ký sinh. Mắt lồi đục, hậu môn viêm xuất huyết, bụng có thể chướng to, các vây xơ rách, tia vây cụt dần (hình 112 A,B,C,D).
Giải phẫu nội tạng: Xoang bụng xuất huyết, mô mỡ cá ba sa xuất huyết nặng. Gan tái nhợt, mật sưng to, thận sưng, ruột, dạ dày, tuyến sinh dục, bóng hơi đều xuất huyết. Có trường hợp cá ba sa 2 đoạn ruột lồng vào nhau. Xoang bụng có chứa nhiều dịch nhờn mùi hôi thối. (hình 112 E,F,G,H)
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Aeromonas di động ở động vật thuỷ sản.
2. Dấu hiệu bệnh lý.
- Cá trê giống bị bệnh thường tách đàn và “treo râu” đầu hướng lên trên vuông góc với mặt nước. Cá bống tượng có hiện tượng da mất hết nhớt gọi bệnh “tuột nhớt” (hình 113A).
- ở ba ba xuất hiện các vết loét xuất huyết, không có hình dạng nhất định ở xung quanh và trên mai lưng; phần bụng; các chân có thể cụt hết móng (Hình 107B). Bệnh nặng cơ thể ba ba mềm nhũn hoạt động chậm chạp, khi lật ngửa ba ba không tự lật sấp lại được. Ba ba ít ăn hoặc bỏ ăn, sau 1- 2 tuần chúng bò lên cạn và chết, tỷ lệ chết tới 30- 40%. Giải phẫu phổi, gan, thận có màu đen (hình 113C).
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Aeromonas di động ở động vật thuỷ sản.
3. Phân bố và lan truyền bệnh.
- Bệnh nhiễm trùng do nhóm vi khuẩn Aeromonas spp di động thường gặp ở nhiều loài động vật thuỷ sản nước ngọt. ở Việt Nam các loài cá nuôi lồng, bè và nuôi ao nước ngọt thường gặp bệnh đốm đỏ như: trắm cá, cá trôi, cá chép, cá mè, cá ba sa, cá bống tượng, cá he nuôi bè, cá tai tượng, cá trê, cá nheo...
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Aeromonas di động ở động vật thuỷ sản.
3. Phân bố và lan truyền bệnh.
- Bệnh xuất hiện quanh năm nhưng thường tập trung vào mùa xuân và mùa thu ở miền Bắc, ở miền Nam bệnh phát nhiều vào mùa mưa.
- Đông Nam á: Thái Lan gây bệnh ở cá trê, Indonesia- cá chép bị bệnh, cá trê bị bệnh.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Aeromonas di động ở động vật thuỷ sản.
4. Chẩn đoán bệnh.
Dựa vào các dấu hiệu bệnh lý, mùa vụ xuất hiện bệnh và phân lập vi khuẩn để chẩn đoán bệnh được chính xác.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Aeromonas di động ở động vật thuỷ sản.
5. Phòng và trị bệnh.
- Biện pháp phòng bệnh quan trọng nhất không để cho động vật nuôi thuỷ sản bị sốc do môi trường thay đổi xấu: nhiệt độ, oxy hoà tan, nhiễm bẩn của nước. Môi trường nước đảm bảo tốt cho đời sống của động vật thuỷ sản.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Aeromonas di động ở động vật thuỷ sản.
5. Phòng và trị bệnh.
Đối với bè nuôi cá thường xuyên treo túi vôi, mùa xuất hiện bệnh 2 tuần treo một lần, mùa khác một tháng treo 1 lần. Vôi có tác dụng khử trùng và kiềm hoá môi trường nước. Lượng vôi tính trung bình 2 kg vôi nung/10m3. Bè lớn treo nhiều túi và bè nhỏ treo ít túi tập trung ở chỗ cho ăn và phía đầu nguồn nước chảy. Đối với các ao nuôi áp dụng tẩy dọn ao như phương pháp phòng tổng hợp. Cũng định kỳ mùa bệnh 2 tuần rắc xuống ao 1 lần, mùa khác rắc 1 tháng 1 lần, liều lượng trung bình 2 kg vôi nung/100 m3 nước. Ngoài ra, có thể bổ sung thêm lượng vitamin C cho vào thức ăn trước mùa bệnh hoặc dùng thuốc phối chế KN - 04 - 12 của Viện I cho cá ăn phòng bệnh, cách dùng: xem mục thuốc KN- 04- 12.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
1. Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Aeromonas di động ở động vật thuỷ sản.
5. Phòng và trị bệnh.
- Trị bệnh: Có thể dùng một số kháng sinh, thảo mộc có tác dụng diệt khuẩn điều trị bệnh nhiễm khuẩn máu như sau:
+ Cá giống dùng phương pháp tắm thời gian 1 giờ.
Oxytetracyline nồng độ 20- 50 ppm.
Streptomycin nồng độ 20- 50 ppm.
+ Cá thịt dùng phương pháp cho ăn kháng sinh trộn với thức ăn tinh.
Sulfamid liều dùng 150- 200 mg/1 kg cá/ngày.
Thuốc phối chế KN- 04- 12: liều dùng 2- 4 g/1 kg cá/ngày.
Cho cá ăn liên tục từ 5- 7 ngày. Riêng với kháng sinh từ ngày thứ 2 trở đi liều lượng giảm đi 1/2 so vớí ngày ban đầu.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
2. Bệnh do vi khuẩn Vibrio ở động vật thuỷ sản.
1. Tác nhân gây bệnh:
Giống Vibrio thuộc họ Vibrionaceae, bộ Vibrionales, lớp Gammaproteobacteria, ngành Proteobacteria.
Đặc điểm chung các loài vi khuẩn thuộc giống Vibrio: Gram âm, hình que thẳng hoặc hơi uốn cong, kích thước 0,3- 0,5 x 1,4- 2,6 μm. Chúng không hình thành bào tử và chuyển động nhờ một tiên mao hoặc nhiều tiên mao mảnh.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
2. Bệnh do vi khuẩn Vibrio ở động vật thuỷ sản.
1. Tác nhân gây bệnh:
Tất cả chúng đều yếm khí tuỳ tiện và hầu hết là oxy hoá và lên men trong môi trường O/F Glucose. Thiosulphate citrate bile salt agar TCBS là môi trường chọn lọc của Vibrio. Hầu hết các loài đều phát triển trong môi trường nước biển cơ bản, Na+ kích thích cho sự phát triển của tất cả các loài Vibrio và nhiều loài là nhu cầu tuyệt đối, chúng không phát triển trong môi trường không muối (NaCl), không sinh H2S Chúng mẫn cảm với Vibriostat 2,4 diamino- 6,7 diisopropyl pteridine phosphate (0/129). Cơ bản chúng đều sống trong môi trường nước, đặc biệt là nước biển và cửa sông, liên quan đến các động vật biển. một số loài là tác nhân gây bệnh cho người và động vật biển. Tương tự Aeromonas trong nước ngọt thì Vibrio ở trong nước biển. Tỷ lệ Guanin- G + Cytozin- C trong ADN là 38- 51 mol%.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
2. Bệnh do vi khuẩn Vibrio ở động vật thuỷ sản.
2. Dấu hiệu bệnh lý.
- Tôm ở trạng thái không bình thường: Nổi lên mặt ao, dạt bờ, kéo đàn bơi lòng vòng.
- Tôm, cua trạng thái hôn mê, lờ đờ, kém ăn hoặc bỏ ăn.
- Tôm có sự biến đổi màu đỏ hay màu xanh. Tôm cua vỏ bị mềm và xuất hiện các vết thương hoại tử, ăn mòn trên vỏ và các phần phụ (Hình 115 A,B,C,E,F,G,H).
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
2. Bệnh do vi khuẩn Vibrio ở động vật thuỷ sản.
2. Dấu hiệu bệnh lý.
-- Bệnh ở cá nuôi lồng như biển, đầm nước lợ, dấu hiệu bệnh lý giống bệnh nhiễm khuẩn máu do vi khuẩn Aeromonas spp di động (hình 117).
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
2. Bệnh do vi khuẩn Vibrio ở động vật thuỷ sản.
3. Phân bố và lan truyền bệnh.
- Vibrio spp thường gây bệnh ở động vật thuỷ sản nước mặn và nước ngọt: cá, giáp xác, nhuyễn thể... Những vi khuẩn này thường là tác nhân cơ hội, khi động vật thuỷ sản sốc do môi trường biến đổi xấu hoặc bị nhiễm các bệnh khác như virus, nấm, ký sinh trùng. Động vật thuỷ sản yếu không có sức đề kháng, các loài vi khuẩn Vibrio spp cơ hội gây bệnh nặng làm động vật thuỷ sản chết rải rác tới hàng loạt.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
2. Bệnh do vi khuẩn Vibrio ở động vật thuỷ sản.
3. Phân bố và lan truyền bệnh.
- Mùa vụ xuất hiện bệnh tuỳ theo loài và địa điểm nuôi.
Theo nghiên cứu của các tác giả nước ngoài và Việt Nam Vibrio spp tìm thấy phổ biến ở trong nước biển và ven bờ, trong nước bể ương tảo, bể ương Artemia, trong bể ương ấu trùng.
- Trong bể ương lượng ấu trùng Vibrio tăng theo thời gian nuôi, tầng đáy cao hơn tầng mặt, do đó khi xi phông tầng đáy có tác dụng giảm mật độ Vibrio trong bể ương.
- Bệnh ở cá nuôi lồng như biển, đầm nước lợ, dấu hiệu bệnh lý giống bệnh nhiễm khuẩn máu do vi khuẩn Aeromonas spp di động.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
2. Bệnh do vi khuẩn Vibrio ở động vật thuỷ sản.
4. Chẩn đoán bệnh.
Dựa vào dấu hiệu bệnh lý và nuôi cấy phân lập vi khuẩn để xác định bệnh.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
2. Bệnh do vi khuẩn Vibrio ở động vật thuỷ sản.
5. Phòng và trị bệnh.
+ Có thể phun vào môi trường ương EDTA 2- 5 ppm tác dụng kìm hãm phát triển của vi khuẩn.
+ Thường xuyên xi phông đáy để giảm lượng vi khuẩn ở tầng đáy bể ương.
+ Trường hợp bị bệnh nặng phải huỷ đợt sản xuất và xử lý bằng Chlorin 200- 250 ppm trong một giờ mới xả ra ngoài.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
2. Bệnh do vi khuẩn Vibrio ở động vật thuỷ sản.
5. Phòng và trị bệnh.
- Trị bệnh: Dùng một số kháng sinh trị bệnh cho ấu trùng tôm.
Oxytetracyline + Bacitracin (tỷ lệ 1:1) nồng độ 1- 3 ppm.
Erytromycin + Rifamycin (tỷ lệ 5:3) nồng độ 1- 2 ppm.
Erytromycin + Bacitracin (tỷ lệ 1:1) nồng độ 1- 3 ppm.
Thuốc phun trực tiếp trong bể sau 12 giờ thay nước, xử lý 3 ngày liên tục.
* Dùng một số kháng sinh trộn với thức ăn tinh để trị bệnh tôm thịt.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
3. Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas ở động vật thuỷ sản.
1. Tác nhân gây bệnh.
Pseudomonas là một giống thuộc họ Pseudomonadaceae, bộ Pseudomonadales, lớp Gammaproteobacteria, ngành Proteobacteria. Vi khuẩn gram âm, hình que hoặc hơi uốn cong, không sinh bào tử, kích thước 0,5- 1,0 x 1,5- 5,0 μm. Chúng chuyển động bằng một hoặc nhiều tiên mao. Chúng phát triển trong môi trường đơn giản và hiếu khí. Đa số chúng có thể oxy hoá hoặc một số ít không oxy hoá và không lên men trong môi trường O/F Glucose. Chúng sinh sắc tố màu vàng- xanh, xanh, xanh nhạt. Giới hạn nhiệt độ phát triển rất rộng từ 4- 430C. Thành phần Guamin, Cytozin trong ADN là 55- 64 mol %.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
3. Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas ở động vật thuỷ sản.
2. Dấu hiệu bệnh lý.
- Cục bộ hoặc đại bộ phận da cá xuất huyết, vẩy rụng rõ nhất là 2 bên thân và phía bụng, gốc vây lưng hoặc toàn bộ vây lưng đều xuất huyết, các tia vây rách nát cụt dần. Có lúc ruột xuất huyết và viêm nên gọi là bệnh xuất huyết.
- Thời kỳ đầu ở chỗ cán đuôi có một điểm trắng, sau đó lan dần về phía trước cho đến vây lưng và vây hậu môn, cả đoạn thân sau màu trắng. Bệnh nặng cá cắm đầu xuống dưới, đuôi hướng lên trên tạo thành vuông góc với mặt nước cá nhanh chóng chết hàng loạt, dấu hiệu này thường gặp ở cá hương, giống và gọi là bệnh trắng đuôi.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
3. Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas ở động vật thuỷ sản.
3. Phân bố và lan truyền bệnh.
Bệnh xuất huyết thường gặp ở cá trắm cá, trắm đen, cá chép, cá trình Nhật Bản, cá trình Châu Âu...
Bệnh trắng đuôi thường gặp ở cá hương mè, trắm cá, mè vinh...tỷ lệ chết rất cao.
Đặc điểm của bệnh xuất huyết xuất hiện quanh năm kể cả mùa đông nhiệt độ lạnh và mùa hè nóng lực. Bệnh đã xuất hiện ở Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Âu, Thái Lan. Pseudomonas gây bệnh nhiễm trùng máu nhưng không nguy hiểm cho cá nuôi. ở Indonesia bệnh gặp ở cá tai tượng và gọi là bệnh “giang mai ở cá”.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
3. Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas ở động vật thuỷ sản.
4. Chẩn đoán bệnh.
Dựa vào các dấu hiệu bệnh lý và phân lập vi khuẩn.
3.5. Phòng trị bệnh.
Tương tự như bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Aeromonas di động.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
4. Bệnh đốm trắng (hoại tử cơ quan nội tạng) cá da trơn- Edwardsiellosis.
1. Tác nhân gây bệnh.
Edwardsiella thuộc họ Enterobacteriaceae, bộ Enterobacteriales, lớp Gammaproteobacteria, ngành Proteobacteria. Chúng có đặc điểm gram âm, hình que mảnh, kích thước 1 x 2- 3 μm, không sinh bào tử, chuyển động nhờ vành tiêm mao. Yếm khí tuỳ tiện, catalase dương, Cytocrom oxidase âm oxy hoá âm và lên men trong môi trườngO/F glucose. Thành phần Guanin và Cytozin trong ADN là 55- 59 mol%. Thường gặp hai loài: E. tarda và E. ictaluri. (xem bảng 24, 25)
E. tarda là tác nhân gây bệnh nhiễm khuẩn ở cá nước ấm, đặc biệt là cá không vẩy. E.ictaluri gây bệnh nhiễm khuẩn trong các cơ quan nôi tạng gan, tụy, thận của cá không vẩy.
Loài E. tarda hầu hết không lên men các loại đường nhưng có một vài chủng lên men đường khá nhanh.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
4. Bệnh đốm trắng (hoại tử cơ quan nội tạng) cá da trơn- Edwardsiellosis.
2. Dấu hiệu bệnh lý.
Cá bị bệnh kém ăn hoặc bỏ ăn, gầy yếu, bụng thường chướng to (hình 119A,B), xung quanh miệng có các đám xuất huyết, gốc vây xuất huyết, mắt lồi (hình 119C)
Giải phẫu cơ quan nội tạng gan, lá lạch, thận bị hoại tử thành những đốm màu trắng đục đường kính 0,5- 2,5mm (hình 119 C, D), còn gọi là “bệnh đốm trắng”.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
4. Bệnh đốm trắng (hoại tử cơ quan nội tạng) cá da trơn- Edwardsiellosis.
3. Phân bố và lan truyền bệnh.
Vi khuẩn thường gây ở động vật máu lạnh: Rắn, cá sấu, ba ba, cá...và những động vật thuỷ sản khác. Việt Nam đã phân lập được E. tarda từ cá trê giống; E. ictaluri từ cá tra, cá ba sa, cá nheo giống và cá thịt. Bệnh gây thiệt hại trong các ao nuôi cá tra hương (cỡ từ 4- 6cm) đến 5- 6 tháng tuổi, tỷ lệ tử vong của cá từ 60- 70%, có trường hợp tới 100% (theo Bùi Quang Tề, 2003). Bệnh xuất hiện nhiều nhất vào mùa xuân, mùa thu và trong ao nuôi mật độ cao, nuôi cá lồng bè.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
4. Bệnh đốm trắng (hoại tử cơ quan nội tạng) cá da trơn- Edwardsiellosis.
4. Chẩn đoán bệnh.
Dựa vào dấu hiệu bệnh và phân lập vi khuẩn.
5. Phòng trị bệnh.
Tương tự như bệnh nhiễm trùng do Aeromonas di động.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
5. Bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Streptococcus ở cá.
1. Tác nhân gây bệnh
Streptococcus (thuộc Streptococcaceae, bộ Lactobacillales, lớp Bacilli, ngành Firmicutes) là một giống lớn có dạng hình cầu hoặc hình ovan, đường kính nhỏ hơn 2 μm. Gram dương, không di động, hầu hết yếm khí tuỳ tiện, lên men trong môi trường Glucose, nhu cầu phát triển phức tạp. thành phần Guanin và Cytozin trong ADN là 34- 46 mol%. Streptococcus sinh trưởng tốt trên môi trường Trypticase Soy agar có thêm 0,5% Glucose, môi trường BHIA (Brain heart infusion agar), môi trường THBA (Todd hewitt broth agar), môi trường thạch máu ngựa (Horse bood agar). Nuôi cấy ở 20- 30 oC, sau 24- 48 hình thành khuẩn lạc nhỏ đường kính 0,5- 1,0mm, màu hơi vàng, hình trò, hơi lồi.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
5. Bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Streptococcus ở cá.
1. Tác nhân gây bệnh
Streptococcus phân lập từ cá nước ngọt và cá biển Nhật Bản khuẩn lạc rất nhỏ và dẻo (độ nhớt cao),dung huyết bê ta trên môi trường THBA. Streptococcus ininae gây bệnh xuất huyết ở cá rô phi nuôi thâm canh.
Năm 1991- 1992 đã phân lập từ cá ba sa bị bệnh xuất huyết vi khuẩn Streptococcus sp. (hình 120)
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
5. Bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Streptococcus ở cá.
2. Dấu hiệu bệnh lý.
Tương tự bệnh nhiễm trùng do Aeromonas spp di động, Edwardsiella spp. Bệnh thường gây hoại tử gan, lá lách và thận thành những đốm màu nhạt ở cá rô phi (hình 115B), trên gan cá ba sa có các khuẩn lạc của Streptococcus sp (hình 115A)
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
5. Bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Streptococcus ở cá.
3. Phân bố và lan truyền bệnh.
Việt Nam cá ba sa, cá rô phi, cá chép, cá biển... đã phân lập được Streptococcusự Mùa vụ phát bệnh tương tự như bệnh Aeromonas spp di động.
4. Chẩn đoán bệnh.
Phân lập vi khuẩn bằng các môi trường chọn lọc: Thạch máu cơ bản, KF Streptococcus.
5. Phòng và trị bệnh.
Áp dụng phương pháp phòng tổng hợp.
- Trộn với thức ăn kháng sinh Erythromycin (Ciprofloxacin, Enrofloxacin) liều 25- 50 mg/1 kg cá/1 ngày cho ăn 4- 7 ngày.
- Vacxin phòng bệnh Streptococcus.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
6. Bệnh do vi khuẩn Mycobacterium.
1. Tác nhân gây bệnh.
Giống Mycobacterium (thuộc họ Mycobacteriaceae bộ Actinomycetales, lớp Actinobacteria, ngành Actinobacteria) là vi khuẩn hiếu khí, không di động, không sinh bào tử, hình que. Đa số là gram dương ưa acid. Kích thước 0,2- 0,6 x 1,0- 10,0 μm. Thành phần Guamin và Cytozin trong ADN là 62- 70 mol%.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
6. Bệnh do vi khuẩn Mycobacterium.
1. Tác nhân gây bệnh.
Hầu hết chúng sống tự do trong đất, nước và một số là tác nhân gây bệnh cho người và động vật. Đối với cá nước ngọt và nước mặn đã phân lập được 151 loài và thường gặp 3 loài: M.marinum, M. fortuitum, M. chelonae. Gây bệnh chủ yếu ở cá nước ngọt và nước mặn nhiệt đới: M. marinum, M. fortuitum. Vi khuẩn M. marinum sinh trưởng chậm, nuôi cấy sau 2- 3 tuần khuẩn lạc mới sinh trưởng và phát triển, ở nhiệt độ 25oC.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
6. Bệnh do vi khuẩn Mycobacterium.
1. Tác nhân gây bệnh.
Đầu tiên nuôi cấy không sinh trưởng ở 37oC, nhưng cấy truyền lần sau có thể sinh trưởng ở 37oC. Khuẩn lạc nhẵn và ướt, xù xì và khô, bằng phẳng hoặc nhô cao, độc lập trên môi trường nuôi cấy và kéo dài theo đường cấy. Khuẩn lạc sinh trưởng trong tối không sinh sắc tố, nhưng sinh trưởng trong ánh sáng thì sinh sắc tố màu vàng chanh đến màu vàng cam. M. fortuitum, M. chelonae sinh trưởng nhanh hơn,hinh thành khuẩn lạc dưới 7 ngày nuôi cấy ở 25oC. M. fortuitum sinh trưởng ở 37oC,cả hai loài không sinh sắc tố và bình thường khuẩn lạc màu kem đến màu bơ (xem bảng 26)
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
6. Bệnh do vi khuẩn Mycobacterium.
2. Dấu hiệu bệnh lý.
Cá xuất hiện các đốm nhỏ màu trắng xám ở da, cơ, mang sau phát triển thành các vết loét, vây bị hoại tử (hình 130A). Trong cơ quan nội tạng có nhiều đốm trắng xám nhất là ở thận, gan, lá lách (hình 130B).
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
6. Bệnh do vi khuẩn Mycobacterium.
3. Phân bố và lan truyền bệnh.
Mycobacterium gây bệnh ở cá nước ngọt và nước mặn. cá nước ngọt: cá quả (lóc- Ophrocephalus striatus). cá biển: cá trác (Seriola), họ cá hồi Thái Bình Dương. Những loài M. marinum, M. fortuitum, M. chelonae chúng có thể gây bệnh cho động vật máu nóng và người. Một số loài tôm biển cũng bị nhiễm bệnh đốm nhỏ ở trên các vùng melamin và trong cơ, tim, mang…
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
6. Bệnh do vi khuẩn Mycobacterium.
3. Phân bố và lan truyền bệnh.
M. marinum thường gây nhiều nhất trong 3 loài trên gây bệnh đốm da ở người, thường xuyên gặp ở khuỷu tay, nhưng cũng có thể gặp ở đầu gối, ngón tay và bàn chân do quá trình đi tắm ở các bể bơi- gọi là “bệnh đốm bể bơi” hoặc làm việc ở các bể cá nhiệt đới. Những đốm trên da có thể lở loét, sau khoảng 1 tháng tự động khỏi. Trước kia phân lập M.marinum ở bể bơi và ở người cho là một loài khác M. bolnei (Linell và Norden 1954). M.fortuitum là tác nhân cơ hội của người, chúng chỉ gây ảnh hưởng ở da khi bị thương, nhưng có trường hợp đã phân lập được chúng ở phổi và các cơ quan nội tạng khác của người. M.chelonae ít ảnh hưởng đến người, chúng chỉ nhiễm khi tiêm không vô trùng và có thể gây bệnh ở đầu gối.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
6. Bệnh do vi khuẩn Mycobacterium.
4. Chẩn đoán bệnh.
Dựa vào các dấu hiệu bệnh lý của bệnh và phân lập vi khuẩn bằng các môi trường thông thường BHIA, TSA, Macconkey nhiệt độ thích hợp nuôi cấy 20- 300C, nuôi cấy từ 2- 30 ngày.
5. Phòng và trị bệnh.
- Nước trước khi dùng nuôi tôm, cá cần phải khử trùng bằng Chloramin T hoặc B liều lượng 10 ppm thời gian 24 giờ.
- Các thức ăn có nguồn gốc tôm, cá đã nhiễm Mycobacterium cần phải nấu chín kỹ để phòng mầm bệnh xâm nhập.
- Trộn với thức ăn tinh một số kháng sinh trị bệnh.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
7 Bệnh vi khuẩn dạng sợi ở cá (bệnh hình trụ- Columnaris Disease).
1. Tác nhân gây bệnh.
Tác nhân gây bệnh hình sợi cá là vi khuẩn Flexibacter columnaris (Syn. Cytophaga columnaris) thuộc họ Flexibacteraceae, bộ Sphingobacteriales, lớp Sphingobacteria, ngành Bacteroidelesự Vi khuẩn hình que (dạng sợi) mềm mại. Trong các mẫu mô nhiễm bệnh thấy rõ nhiều vi khuẩn dạng sợi mảnh dẻ. Trong cá mẫu mô nhiễm bệnh thấy rõ nhiều vi khuẩn chuyển động lướt nhẹ nhàng và tập hợp thành một trụ hình khối nên có tên gọi là bệnh hình trụ (Hình 131A). Các khối trụ cũng chuyển động uốn cong. Vi khuẩn Gram âm, dạng hình que dài mảnh dẻ (dạng sợi mảnh) kích thước 0,3- 0,5 x 3- 8 μm.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
7. Bệnh vi khuẩn dạng sợi ở cá (bệnh hình trụ- Columnaris Disease).
1. Tác nhân gây bệnh.
Vi khuẩn phát triển trên môi trường Cytophaga agar (gồm Trypton 0,05%; nấm men 0,05 %; acetat natri 0,02 %; cao thịt bò 0,02% và Agar 0,9%; pH=7,2- 7,4 (Theo Anacker và Ordal, 1959).
Khuẩn lạc màu vàng xanh, mép không đều và dính chặt vào môi trường. Dưới kính soi nổi (40 lần), mép khuẩn lạc dạng dễ cây (Hình 131B). Khi nhỏ dung dịch KOH 20% trên khuẩn lạc màu vàng chuyển sang màu nâu. Trong môi trường lỏng (Cytophaga Broth) vi khuẩn mọc thành đám hoặc màng mỏng trên bề mặt của môi truờng. Khi lắc nhẹ chúng phát triển đồng nhất
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
7. Bệnh vi khuẩn dạng sợi ở cá (bệnh hình trụ- Columnaris Disease).
1. Tác nhân gây bệnh.
Theo Bernadet và Crymont (1989) trong môi trường lỏng Cryptophaga Broth cho thêm 0,1 hoặc 0,5 % NaCl, nhiệt độ 10- 330C hiếu khí bắt buộc. Vi khuẩn F. columnaris phát triển mạnh. Vi khuẩn phản ứng Catalase và Cytocrome oxidae dương, chuyển Nitrit thành Nitrat, sinh khí H2S Vi khuẩn không thuỷ phân cellulose, carboxymethyl, Kitin, tinh bột assculin, và Agar không sinh axid từ các loại đường trong môi trường đường muối amôn. Vi khuẩn thuỷ phân Gelatin Casein và Tyrosine.. các axid amin: arginine, Lysine, Ornithinevi khuẩn không phản ứng amin: Arginine, Lysine, Ornithine vi khuẩn không phản ứng Dihydrolase và Decarboxylase. Tỷ lệ G + C trong ADN của F. columnaris là 30 - 43mol%.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
7. Bệnh vi khuẩn dạng sợi ở cá (bệnh hình trụ- Columnaris Disease).
2. Dấu hiệu bệnh lý.
Dấu hiệu đầu tiên xuất hiện các đốm trắng trên thân, đầu, vây, mang. Các đốm lan rộngthành các vết loét, xung quanh màu đỏ, ở phần giữa màu vàng hoặc xám, da cá có thể bị lột ra vết loét lan rộng. Các mép vây biến màu sau lan dần tới gốc vây, các vây hoại tử cụt dần (hình 133). Trên mang xuất hiện các vết loét, tơ mang bị phá huỷ làm cá ngạt thở (hình 134). Bệnh không gây thương tích lớn trong các cơ quan nội tạng. Bệnh thường xảy ra khi cá nhốt với mật độ dày, môi trường nghèo dinh dưỡng.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
7. Bệnh vi khuẩn dạng sợi ở cá (bệnh hình trụ- Columnaris Disease).
3. Phân bố và lan tryền bệnh.
Bệnh phân bố rộng khắp nơi trên thế giới, đã gặp ở châu Mỹ, châu Âu, châu á. Nhiều loài cá nước ngọt đã nhiễm bệnh hình trụ: cá trình- Anguilla japonica, A. anguilla; cá Misgurnus anguillicaudatus; cá vàng- Carassius auratus; cá chép Cyprinus carpio; cá trắm cá Ctenopharyngodon idellus; cá Plecoglossus altivelis; cá rô phi Oreochromis mossambicus; cá Esox lucius; cá Tinca tinca; cá trâu Ictalurus melas; cá nheo Siluris glanis; cá hồi Oncorhynchus mykiss; cá Salvelinus fontinalis ở đông nam á bệnh đã gây ra ở cá trê vàng Clarias macrocephalus giết chết 90% cá trê giống trong ao nuôi trong vòng 24h (kabata, 1985). Ngoài ra, ở biển có cá vền đỏ- Pagrus major, cá vền đen- Acanthopagrus schlegeli, cá bơn nhật- Paralichthys olivaceusự Trong các trại sản xuất giống cá biển, nuôi cá hương trong lồng trên biển, bệnh hình trụ thường xảy ra.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
7. Bệnh vi khuẩn dạng sợi ở cá (bệnh hình trụ- Columnaris Disease).
3. Phân bố và lan tryền bệnh.
ở nước ngọt, bệnh thường xuất hiện gây cá chết ở nhiệt độ 20- 350C, dưới 150C ít khi xuất hiện bệnh. Theo Wakabayashi và Egusa, 1972 đã thí nghiệm trên cá Misgurnus anguillicaudatus về sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến bệnh hình trụ. Phương pháp thí nghiệm bằng cách nuôi cá trong nước có mật độ vi khuẩn F. columnaris là 106 tế bào/ml ở các thang nhiệt độ 5- 350C (khoảng cách mỗi lô là 50C). Kết quả các lô từ 5- 100C cá không chết; 150C có 25% cá chết bệnh; 20- 350C cá chết bệnh hết. Thời gian cá chết bệnh là 7,0; 3,0; 1,8; 1,0 ngày ở các lô nhiệt độ 15; 20; 25 và 350C.
Chương IV.
4.1. Bệnh do vi khuẩn
7. Bệnh vi khuẩn dạng sợi ở cá (bệnh hình trụ- Columnaris Disease).
3. Phân bố và lan tryền bệnh.
ở nước mặn bệnh thường xuất hiện vào mùa xuân khi đưa cá từ bể ương ra lồng lưới sau 1- 2 tuần, cỡ cá 6 cm. Mặc dù nhiệt độ nước tăng, vi khuẩn cũng phát triển, nhưng vào mùa hè và mùa thu bệnh không phát. Thực tế cho biết rằng cá vền đỏ có tỷ lệ nhiễm bệnh ở nhiệt độ dưới 150C cao hơn cá vền đen. Do đó, ở một số lồng nuôi cá vền đỏ đã nhiễm bệnh trong khi đó cá vền đen
 
Gửi ý kiến