Tìm kiếm Bài giảng
Bài 29. Bệnh và tật di truyền ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi thị lan hương
Ngày gửi: 10h:34' 06-01-2022
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Bùi thị lan hương
Ngày gửi: 10h:34' 06-01-2022
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết là hiện tượng gì ?
Bệnh ung thư máu ở người thuộc đột biến. . . . . .NST
CÂU2
CÂU3
CÂU4
7 CHỮ CÁI
7 CHỮ CÁI
8 CHỮ CÁI
Bệnh đao ở người là thuộc đột biến . . . . .của NST
CÂU1
6 CHỮ CÁI
I
Ư
U
N
T
Ơ
Ề
G
I
Y
D
R
Đột biến gen, đột biến cấu NST được xếp vào
nhóm biến dị . . . . . . .
Đột biến gen, đột biến NST xảy ra ở người là do:
Tác nhân vật lí và hóa học trong tự nhiên
Do ô nhiễm môi trường.
Do rối loạn quá trình trao đổi chất trong tế bào
Bệnh và tật di truyền ở người
Tiết 31:
BÀI 29
BỆNH VÀ TẬT
DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC
Một vài bệnh di truyền ở người.
Một số tật di truyền ở người.
Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền.
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân
Đọc, ghi nhớ thông tin về bệnh và tật di truyền có trong SGK (Thời gian 3 phút)
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm tổ tham gia trò chơi ghép hình (Thời gian 5 phút)
Nhiệm vụ học tập
TRÒ CHƠI:
MẢNH GHÉP KIẾN THỨC
* Luật chơi: Có 4 đội chơi, mỗi đội được phát những mảnh ghép có sẵn nội dung. Trong thời gian 5’, các đội sẽ phải xếp các mảnh ghép vào đúng vị trí để tạo được hình theo mẫu. Đội nào nhanh và chính xác nhất sẽ giành chiến thắng.
Hình ghép mẫu
Bé, cổ rụt, miệng hơi há, lưỡi hơi thè,….
Biểu hiện của bệnh Bạch tạng
Đột biến gen lặn
Biểu hiện của bệnh Đown
Người bị bệnh Đown có bộ NST là
da và tóc màu trắng, mắt màu hồng
2n + 1 (47 NST)
Có 3 NST số 21
Đột biến số lượng NST thể dị bội
Đột biến liên quan đến
NST thường
NST giới tính
Biểu hiện của bệnh tơcnơ
lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển.
Đột biến liên quan đến
45 NST
Có 1 NST X
Đột biến số lượng NST thể dị bội
không nghe được, không nói được như người bình thường.
Biểu hiện của bệnh Câm điếc bẩm sinh
Đột biến gen lặn
Xương chi ngắn
Đột biến gen trội
Hội chứng mèo kêu
Mất đoạn NST số 5
Đột biến cấu trức NST
Bệnh ung thư máu
Bàn tay mất một số ngón
Xuất hiện ở cả nam và nữ.
Chỉ xuất hiện ở nữ giới.
Sinh lý: không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ ….
Sinh lí: Si đần bẩm sinh, vô sinh.
C
C
H
H
H
Ú
Ý
Ọ
N
É
A3
HOẠT ĐỘNG NHÓM – 3 phút
Nhiệm vụ 3
Từ những nguyên nhân gây
bệnh và tật di truyền đã nêu
Hãy thảo luận và tự đưa ra
các biện pháp hạn chế
phát sinh tật, bệnh di truyền.
- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường…
X
X
X
X
X
- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường…
- Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh…
KHÔNG NÊN LẠM DỤNG
X
- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh di truyền hoặc hạn chế việc sinh con của các cặp vợ chồng nói trên.
- Thường xuyên rèn luyện sức khỏe, luyện tập thể dục thể thao, chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo vệ sinh…
X
X
X
Ngôi sao may mắn
HDVN
Hoan nghênh: Click vào Đội A hoặc Đội B
20 điểm
20 điểm
Món
quà
Tế bào của người bị bệnh Tớcnơ có:
A. 3 NST số 21.
B. 1 NST số 21.
C. 3 NST số 23
D. 1 NST số 23
10
điểm
Bệnh Đao và bệnh Tớcnơ là do loại đột biến nào dưới đây gây ra:
A. Do đột biến mất đoạn.
B. Do đột biến đa bội thể.
C. Do đột biến dị bội thể.
D. Do đột biến gen .
10 điểm
Người có bộ NST số 1,2,3 có trong hình ành dưới đây mắc bệnh gì? :
1
2
3
Món
quà
Tác nhân nào không gây ra đột biến?
A – Chất dioxin
B – Phân đạm
C – Đường
D – Thuốc diệt cỏ
E – Ô nhiễm môi trường
NGÔI SAO MAY MẮN
BẠN ĐÃ NHẬN ĐƯỢC MỘT PHẦN THƯỞNG LÀ ……
MỘT HỘP QUÀ LỚN
XỬ LÍ TÌNH HUỐNG
Tình huống 1: Anh họ của em đang chuẩn bị phun thuốc diệt cỏ cho Ruộng lúa nhưng không mang dụng cụ bảo hộ như: găng tay, kính râm, khẩu trang,… Em có lời khuyên như thế nào cho anh họ của mình?
Tình huống 2: Trước cổng trường em có nhiều quán bán đồ ăn cho học sinh như bánh, kẹo, mực khô, bò khô… nhưng không ghi rõ ngày sản xuất, nơi sản xuất trên bao bì. Theo em, chúng ta có nê mua ăn các món hàng ở trên không? Vì sao?
Tình huống 3: Nhà bạn Lan có hai chị em gái, Mẹ Lan năm nay đã 39 tuổi. Bố Lan muốn mẹ Lan sinh thêm một người con nữa để mong có con trai. Trước tình hình đó, nếu em là Lan em sẽ góp ý với ba mẹ như thế nào?
Vì sao những bà mẹ trên 35 tuổi có tỉ lệ sinh con bị bệnh Đao cao hơn những bà mẹ dưới tuổi 35?
Cặp NST 21 phân li không bình thường
Tế bào sinh trứng bị lão hoá
Quá trình sinh lí sinh hoá nội bào bị rối loạn
Là học sinh, các em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường hạn chế sự phát sinh đột biến gen có hại ?
DẶN DÒ
- Học bài, trả lời các câu hỏi 1,2,3 sách giáo khoa.
- Đọc mục:”Em có biết”
- Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
- Tìm hiểu luật hôn nhân và gia đình Việt Nam. Đọc trước bài 30.
Nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh trong SGK và sưu tầm tư liệu, hình ảnh để tìm hiểu các bệnh và tật di truyền ở người theo 3 tiêu chí:
+ Đặc điểm di truyền.
+ Biểu hiện hình thái và sinh lí.
+ Hậu quả với bản thân, gia đình và xã hội.
Bộ NST của nam giới bình thường
Bộ NST của nam giới bị bệnh Đao
Bệnh nhân Đao: Ở cặp NST thứ 21 có 3 NST
Người bình thường: Ở cặp NST thứ 21 có 2 NST
Bệnh nhân Đao
- Biểu hiện: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè, mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn.
- Sinh lí: Si đần bẩm sinh, vô sinh.
- Xuất hiện ở cả nam và nữ.
Tay của bệnh nhân Đao
Bộ NST của nữ giới bình thường
Bộ NST của nữ giới bị bệnh Tơcnơ
=> Ở cặp NST giới tính chỉ có 1NST X.
- Biểu hiện: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển.
- Sinh lí: không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí và không có con.
- Chỉ xuất hiện ở nữ giới.
Bệnh nhân Tơcnơ
- Nguyên nhân: do đột biến gen lặn gây nên.
- Biểu hiện: da và tóc màu trắng, mắt màu hồng.
Bệnh nhân câm điếc bẩm sinh
- Nguyên nhân: do đột biến gen lặn gây nên.
- Biểu hiện: không nghe được âm thanh, không nói được như người bình thường.
Liên quan đến rối loạn về sinh lí.
Bệnh nhân câm điếc bẩm sinh
- Do đột biến NST:
+ Tật khe hở môi - hàm
+ Bàn tay mất một số ngón
+ Bàn chân mất ngón và dính ngón
+ Bàn tay nhiều ngón…
- Do đột biến gen trội:
+ Xương chi ngắn
+ Bàn chân có nhiều ngón
Liên quan đến hình thái (sự khiếm khuyết).
CÁC TẬT DI TRUYỀN
Bệnh di truyền ở người
Tật di truyền ở người
Phân biệt bệnh và tật di truyền?
* Bệnh di truyền là các rối loạn sinh lí bẩm sinh.
* Tật di truyền là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
Hội chứng Patau
Nguyên nhân: Bệnh đột biến số lượng NST dẫn đến có 3 NST 13 ( 2n +1 = 47 )
Biểu hiện: dị tật bẩm sinh như sứt môi, hở hàm ếch, nhiều ngón, dị tật tim, dị tật thận
Hội chứng Claiphentơ (XXY)
Hội chứng Claiphentơ (XXY)
Nguyên nhân: Đột biến số lượng NST dạng thể ba ở cặp NST giới tính (XXY)
Biểu hiện: tay dài, thân cao không bình thường, tinh hoàn nhỏ, si đần, ko có con.
- Chỉ xảy ra ở nam giới
Bệnh tan máu huyết Thalassemia
Nguyên nhân: do đột biến các gen lặn.
Biểu hiện: xương hàm trên nhô, trán và đỉnh đầu đưa ra phía trước, mũi tẹt.
Trẻ em bị chậm phát triển cả về thể chất, tâm thần và rất khó duy trì sự sống tới khi trưởng thành. Nếu thể bệnh nặng, trẻ thường tử vong sau khi sinh khoảng 4 tháng.
Bệnh mù màu hay còn được gọi là bệnh rối loạn sắc giác.
Biểu hiện đặc trưng: không thể phân biệt được màu sắc, cụ thể như màu đỏ, xanh hoặc không phân biệt được tất cả các màu sắc.
Nguyên nhân gây ra bệnh chủ yếu là do các đột biến trên nhiễm sắc thể giới tính X, thường xuất hiện ở nam giới nhiều hơn nữ giới.
Bệnh máu khó đông
Nguyên nhân: Bệnh liên quan đến NST giới tính X do gen sản xuất ra yếu tố đông máu chỉ nằm trên NST này.
Hội chứng Jacobs
Nguyên nhân: Thể ba nhiễm kiểu XYY
Biểu hiện: sinh sản bình thường , tính tình thường có xu hướng hung bạo
- Chỉ xảy ra ở nam giới
Bệnh ung thư máu ở người thuộc đột biến. . . . . .NST
CÂU2
CÂU3
CÂU4
7 CHỮ CÁI
7 CHỮ CÁI
8 CHỮ CÁI
Bệnh đao ở người là thuộc đột biến . . . . .của NST
CÂU1
6 CHỮ CÁI
I
Ư
U
N
T
Ơ
Ề
G
I
Y
D
R
Đột biến gen, đột biến cấu NST được xếp vào
nhóm biến dị . . . . . . .
Đột biến gen, đột biến NST xảy ra ở người là do:
Tác nhân vật lí và hóa học trong tự nhiên
Do ô nhiễm môi trường.
Do rối loạn quá trình trao đổi chất trong tế bào
Bệnh và tật di truyền ở người
Tiết 31:
BÀI 29
BỆNH VÀ TẬT
DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC
Một vài bệnh di truyền ở người.
Một số tật di truyền ở người.
Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền.
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân
Đọc, ghi nhớ thông tin về bệnh và tật di truyền có trong SGK (Thời gian 3 phút)
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm tổ tham gia trò chơi ghép hình (Thời gian 5 phút)
Nhiệm vụ học tập
TRÒ CHƠI:
MẢNH GHÉP KIẾN THỨC
* Luật chơi: Có 4 đội chơi, mỗi đội được phát những mảnh ghép có sẵn nội dung. Trong thời gian 5’, các đội sẽ phải xếp các mảnh ghép vào đúng vị trí để tạo được hình theo mẫu. Đội nào nhanh và chính xác nhất sẽ giành chiến thắng.
Hình ghép mẫu
Bé, cổ rụt, miệng hơi há, lưỡi hơi thè,….
Biểu hiện của bệnh Bạch tạng
Đột biến gen lặn
Biểu hiện của bệnh Đown
Người bị bệnh Đown có bộ NST là
da và tóc màu trắng, mắt màu hồng
2n + 1 (47 NST)
Có 3 NST số 21
Đột biến số lượng NST thể dị bội
Đột biến liên quan đến
NST thường
NST giới tính
Biểu hiện của bệnh tơcnơ
lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển.
Đột biến liên quan đến
45 NST
Có 1 NST X
Đột biến số lượng NST thể dị bội
không nghe được, không nói được như người bình thường.
Biểu hiện của bệnh Câm điếc bẩm sinh
Đột biến gen lặn
Xương chi ngắn
Đột biến gen trội
Hội chứng mèo kêu
Mất đoạn NST số 5
Đột biến cấu trức NST
Bệnh ung thư máu
Bàn tay mất một số ngón
Xuất hiện ở cả nam và nữ.
Chỉ xuất hiện ở nữ giới.
Sinh lý: không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ ….
Sinh lí: Si đần bẩm sinh, vô sinh.
C
C
H
H
H
Ú
Ý
Ọ
N
É
A3
HOẠT ĐỘNG NHÓM – 3 phút
Nhiệm vụ 3
Từ những nguyên nhân gây
bệnh và tật di truyền đã nêu
Hãy thảo luận và tự đưa ra
các biện pháp hạn chế
phát sinh tật, bệnh di truyền.
- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường…
X
X
X
X
X
- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường…
- Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh…
KHÔNG NÊN LẠM DỤNG
X
- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh di truyền hoặc hạn chế việc sinh con của các cặp vợ chồng nói trên.
- Thường xuyên rèn luyện sức khỏe, luyện tập thể dục thể thao, chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo vệ sinh…
X
X
X
Ngôi sao may mắn
HDVN
Hoan nghênh: Click vào Đội A hoặc Đội B
20 điểm
20 điểm
Món
quà
Tế bào của người bị bệnh Tớcnơ có:
A. 3 NST số 21.
B. 1 NST số 21.
C. 3 NST số 23
D. 1 NST số 23
10
điểm
Bệnh Đao và bệnh Tớcnơ là do loại đột biến nào dưới đây gây ra:
A. Do đột biến mất đoạn.
B. Do đột biến đa bội thể.
C. Do đột biến dị bội thể.
D. Do đột biến gen .
10 điểm
Người có bộ NST số 1,2,3 có trong hình ành dưới đây mắc bệnh gì? :
1
2
3
Món
quà
Tác nhân nào không gây ra đột biến?
A – Chất dioxin
B – Phân đạm
C – Đường
D – Thuốc diệt cỏ
E – Ô nhiễm môi trường
NGÔI SAO MAY MẮN
BẠN ĐÃ NHẬN ĐƯỢC MỘT PHẦN THƯỞNG LÀ ……
MỘT HỘP QUÀ LỚN
XỬ LÍ TÌNH HUỐNG
Tình huống 1: Anh họ của em đang chuẩn bị phun thuốc diệt cỏ cho Ruộng lúa nhưng không mang dụng cụ bảo hộ như: găng tay, kính râm, khẩu trang,… Em có lời khuyên như thế nào cho anh họ của mình?
Tình huống 2: Trước cổng trường em có nhiều quán bán đồ ăn cho học sinh như bánh, kẹo, mực khô, bò khô… nhưng không ghi rõ ngày sản xuất, nơi sản xuất trên bao bì. Theo em, chúng ta có nê mua ăn các món hàng ở trên không? Vì sao?
Tình huống 3: Nhà bạn Lan có hai chị em gái, Mẹ Lan năm nay đã 39 tuổi. Bố Lan muốn mẹ Lan sinh thêm một người con nữa để mong có con trai. Trước tình hình đó, nếu em là Lan em sẽ góp ý với ba mẹ như thế nào?
Vì sao những bà mẹ trên 35 tuổi có tỉ lệ sinh con bị bệnh Đao cao hơn những bà mẹ dưới tuổi 35?
Cặp NST 21 phân li không bình thường
Tế bào sinh trứng bị lão hoá
Quá trình sinh lí sinh hoá nội bào bị rối loạn
Là học sinh, các em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường hạn chế sự phát sinh đột biến gen có hại ?
DẶN DÒ
- Học bài, trả lời các câu hỏi 1,2,3 sách giáo khoa.
- Đọc mục:”Em có biết”
- Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
- Tìm hiểu luật hôn nhân và gia đình Việt Nam. Đọc trước bài 30.
Nghiên cứu thông tin, quan sát hình ảnh trong SGK và sưu tầm tư liệu, hình ảnh để tìm hiểu các bệnh và tật di truyền ở người theo 3 tiêu chí:
+ Đặc điểm di truyền.
+ Biểu hiện hình thái và sinh lí.
+ Hậu quả với bản thân, gia đình và xã hội.
Bộ NST của nam giới bình thường
Bộ NST của nam giới bị bệnh Đao
Bệnh nhân Đao: Ở cặp NST thứ 21 có 3 NST
Người bình thường: Ở cặp NST thứ 21 có 2 NST
Bệnh nhân Đao
- Biểu hiện: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè, mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn.
- Sinh lí: Si đần bẩm sinh, vô sinh.
- Xuất hiện ở cả nam và nữ.
Tay của bệnh nhân Đao
Bộ NST của nữ giới bình thường
Bộ NST của nữ giới bị bệnh Tơcnơ
=> Ở cặp NST giới tính chỉ có 1NST X.
- Biểu hiện: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển.
- Sinh lí: không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí và không có con.
- Chỉ xuất hiện ở nữ giới.
Bệnh nhân Tơcnơ
- Nguyên nhân: do đột biến gen lặn gây nên.
- Biểu hiện: da và tóc màu trắng, mắt màu hồng.
Bệnh nhân câm điếc bẩm sinh
- Nguyên nhân: do đột biến gen lặn gây nên.
- Biểu hiện: không nghe được âm thanh, không nói được như người bình thường.
Liên quan đến rối loạn về sinh lí.
Bệnh nhân câm điếc bẩm sinh
- Do đột biến NST:
+ Tật khe hở môi - hàm
+ Bàn tay mất một số ngón
+ Bàn chân mất ngón và dính ngón
+ Bàn tay nhiều ngón…
- Do đột biến gen trội:
+ Xương chi ngắn
+ Bàn chân có nhiều ngón
Liên quan đến hình thái (sự khiếm khuyết).
CÁC TẬT DI TRUYỀN
Bệnh di truyền ở người
Tật di truyền ở người
Phân biệt bệnh và tật di truyền?
* Bệnh di truyền là các rối loạn sinh lí bẩm sinh.
* Tật di truyền là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
Hội chứng Patau
Nguyên nhân: Bệnh đột biến số lượng NST dẫn đến có 3 NST 13 ( 2n +1 = 47 )
Biểu hiện: dị tật bẩm sinh như sứt môi, hở hàm ếch, nhiều ngón, dị tật tim, dị tật thận
Hội chứng Claiphentơ (XXY)
Hội chứng Claiphentơ (XXY)
Nguyên nhân: Đột biến số lượng NST dạng thể ba ở cặp NST giới tính (XXY)
Biểu hiện: tay dài, thân cao không bình thường, tinh hoàn nhỏ, si đần, ko có con.
- Chỉ xảy ra ở nam giới
Bệnh tan máu huyết Thalassemia
Nguyên nhân: do đột biến các gen lặn.
Biểu hiện: xương hàm trên nhô, trán và đỉnh đầu đưa ra phía trước, mũi tẹt.
Trẻ em bị chậm phát triển cả về thể chất, tâm thần và rất khó duy trì sự sống tới khi trưởng thành. Nếu thể bệnh nặng, trẻ thường tử vong sau khi sinh khoảng 4 tháng.
Bệnh mù màu hay còn được gọi là bệnh rối loạn sắc giác.
Biểu hiện đặc trưng: không thể phân biệt được màu sắc, cụ thể như màu đỏ, xanh hoặc không phân biệt được tất cả các màu sắc.
Nguyên nhân gây ra bệnh chủ yếu là do các đột biến trên nhiễm sắc thể giới tính X, thường xuất hiện ở nam giới nhiều hơn nữ giới.
Bệnh máu khó đông
Nguyên nhân: Bệnh liên quan đến NST giới tính X do gen sản xuất ra yếu tố đông máu chỉ nằm trên NST này.
Hội chứng Jacobs
Nguyên nhân: Thể ba nhiễm kiểu XYY
Biểu hiện: sinh sản bình thường , tính tình thường có xu hướng hung bạo
- Chỉ xảy ra ở nam giới
 








Các ý kiến mới nhất