Bài 39. Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Đan
Ngày gửi: 20h:45' 09-02-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 830
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Đan
Ngày gửi: 20h:45' 09-02-2023
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 830
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
1. Kích thước của quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
2. Kích thước về số lượng cá thể của quần thể sinh vật có phải là một
hằng số không đổi theo thời gian không?
Các nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể:
Mức độ sinh sản
Mức độ tử vong
Kích thước quần
Biến động số lượng
thể thay đổi
cá thể của quần thể
Mức độ nhập cư
Mức độ xuất cư
Bài 39: SỰ BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA
QUẦN THỂ SINH VẬT
Bài 39: SỰ BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Biến động số lượng cá thể
1. Khái niệm
2. Các dạng biến động số lượng cá thể
II. Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
1. Nguyên nhân gây biến động
2. Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
3. Trạng thái cân bằng của quần thể
I. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
1. Khái niệm.
Số lượng ếch nhái tăng lên vào mùa
mưa,
giảm về mùa khô
Đồ thị biểu diễn sự tăng và giảm số lượng thỏ và mèo rừng
Biến động số lượng cá thể của quần thể là gì?
Số lượng cá thể rừng thông giảm
mạnh sau cháy rừng
Là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể.
2. Các dạng biến động số lượng cá thể
- Biến động theo chu kỳ và biến động không theo chu kỳ
Tảo Lam tăng số lượng vào
ban ngày
Số lượng Muỗi tăng nhanh vào hè tại
Miền Bắc, mùa đông giảm
Biến động cá Cơm tại Peru 7 năm/ 1 lần có
Dòng hải lưu nino chảy qua làm tăng nhiệt độ
Và nồng độ muối làm cho cá chết hàng loạt.
Số lượng Lợn giảm mạnh do
dịch tả lợn Châu Phi 2019
Số lượng cây Lim giảm mạnh
do khai thác quá mức
Quần thể châu chấu tre ở Bắc Cạn bùng phát tháng 6 năm
2017 với 500-1000 con/m2
PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU CÁC DẠNG BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Thảo luận theo nhóm và hoàn thành phiếu học tập
Thời gian hoạt động nhóm 3 phút.
Biến động
Ví dụ
Nhận xét
sự thay đổi
số lượng cá
thể
Nguyên
nhân
chung
?
?
- Muỗi vằn tăng vào đầu mùa hè,
Quần thể châu chấu tre ở Bắc Cạn bùng
giảm mùa đông
phát tháng 6 năm 2017
- Cá Cơm tại Peru 7 năm/ 1 lần - Gỗ Lim giảm mạnh do khai thác quá mức.
giảm mạnh do
Biến động
Ví dụ
?
- Muỗi vằn tăng vào đầu mùa - Quần thể châu chấu tre ở Bắc Cạn bùng
hè, giảm mùa đông
phát tháng 6 năm 2017
- Biến động cá Cơm tại Peru 7 - Gỗ Lim giảm mạnh do khai thác quá mức.
năm/ 1 lần
?
Nhận xét sự
thay đổi số
lượng cá thể
Nguyên nhân
chung
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
00:00
TG
Đáp án phiếu học tập 1: Mỗi đáp án đúng được 1 điểm.
? theo
? theo chu kì ( 1 đ)
Biến động
chu kì (1 đ)
Biến động
Biến động không
Ví dụ
- Muỗi vằn tăng vào đầu mùa hè, - Quần thể châu chấu tre ở Bắc Cạn
giảm mùa đông
bùng phát tháng 6 năm 2017
- Biến động cá Cơm tại Peru 7 - Gỗ Lim giảm mạnh do khai thác quá
năm/ 1 lần
mức.
Nhận xét
về sự thay
đổi
số
lượng
Nguyên
nhân
- Thay đổi số lượng cá thể của quần
thể một cách đột ngột (1 đ)
- Thay đổi số lượng cá thể của
quần thể diễn ra theo chu kì (1 đ)
- Do những thay đổi có tính chu kì
của điều kiện môi trường (1 điểm)
- Do thay đổi bất thường của điều kiện
môi trường hoặc do khai thác quá mức
của con người. (1 điểm)
Biến động theo chu kỳ
là dạng biến động có tính chu kỳ do những
thay đổi có tính chu kì của môi trường.
Ếch tăng vào mùa mưa, mùa khô giảm
Biến động không theo chu kỳ
Là hiện tượng số lượng cá thể của quần thể tăng
hoặc giảm một cách đột ngột do những thay đổi bất
thường của môi trường hoặc do khai thác quá mức
của con người.
Trâu bò các tỉnh miền núi phía bắc giảm
mạnh do to thấp 3-4o năm 2016
II. Nguyên nhân gây biến động và sự điều
chỉnh số lượng cá thể của quần thể
1. Nguyên nhân gây biến động.
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
00:00
TG
Hoạt động cặp đôi: hoàn thành phiếu học tập số 2:
Nối cột sao cho đúng nguyên nhân
Thời gian: 1 phút.
Quần thể (A)
Nguyên nhân gây biến động (B)
1. Cáo ở đồng rêu phương bắc 3-4 năm tăng 100 lần
a. Do có nhiệt độ ấm áp, độ ẩm cao thuận lợi
cho sự sinh sản
2. Muỗi tăng mạnh vào mùa hè, mùa đông giảm
b.Do hoạt động khai thác quá mức của con người
3. Cá cơm ở vùng biển peru
c. Do số lượng chuột lemmus là con mồi tăng.
4. Gỗ Lim giảm mạnh
d. Do có dòng nước nóng
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
TG
Quần thể (A)
Nguyên nhân gây biến động (B)
1. Cáo ở đồng rêu phương bắc 3-4 năm tăng 100 lần
a. Do có nhiệt độ ấm áp, độ ẩm cao thuận lợi
cho sự sinh sản
2. Muỗi tăng mạnh vào mùa hè, mùa đông giảm
b.Do hoạt động khai thác quá mức của con người
3. Cá cơm ở vùng biển peru
c. Do số lượng chuột lemmus là con mồi tăng.
4. Gỗ Lim giảm mạnh
d. Do có dòng nước nóng
II. Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
. Nguyên nhân gây biến động.
Đáp án phiếu học tập 2: Mỗi nhóm bàn đúng sẽ thêm điểm vào nhóm chung.
QUẦN THỂ
NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG SỐ Nhóm
LƯỢNG CÁ THỂ
NTST
1.Cáo ở đồng rêu phương Bắc
c. Do số lượng chuột lemmus là con mồi
2.Muỗi tăng mạnh vào mùa hè
a.Do có nhiệt độ ấm áp, độ ẩm cao thuận
lợi cho sự sinh sản
d.Do có dòng nước nóng
3.Cá cơm ở vùng biển Peru
4.Gỗ Lim giảm mạnh
1 – c, 2 – a , 3 - d
b. Do hoạt động khai thác quá mức của
con người
4-b
Hữu sinh
Vô sinh
Vô sinh
Hữu sinh
II. Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể:
1. Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể.
Hoạt động nhóm: lựa chọn từ hoặc cụm từ thích hợp
vào bảng, thời gian 3 phút.
Có
Không
Khí hậu
Sự cạnh tranh giữa các
cá thể, số lượng kẻ thù,
sự phát tán cá thể
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
00:00
TG
Trạng thái sinh lý của các cá
thể.Từ đó ảnh hưởng đến khả sức
sống, sức sinh sản…..
Nguyên
nhân
Phụ thuộc mật
độ quần thể
Nhân tố chủ
yếu
Ảnh hưởng tới
Do sự thay đổi
các nhân tố vô
sinh
- Sức sinh sản.
- Tỉ lệ tử vong.
- Sự phát tán.
Do sự thay đổi các
nhân tố sinh thái hữu
sinh
Đáp án phiếu học tập 3
Mỗi lựa chọn đúng được 1 điểm.
Nguyên nhân
Phụ thuộc mật
độ quần thể
Nhân tố chủ yếu
Ảnh hưởng tới
Do sự thay đổi các nhân tố vô sinh
Do sự thay đổi các nhân
tố hữu sinh
Không
Có
Khí hậu
Sự cạnh tranh giữa các cá thể,
số lượng kẻ thù, sự phát tán.
Trạng thái sinh lý của các cá thể.
Từ đó ảnh hưởng đến sức sống,
sức sinh sản…..
Sức sinh sản, tỉ lệ tử
vong, sự phát tán.
II. Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể:
1. Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể.
Nhân tố vô sinh
Không phụ thuộc mật độ
Trâu chết rét tại miền Bắc vào mùa đông
Nhân tố hữu sinh
Phụ thuộc mật độ quần thể
Gà chết vì chuồng nuôi quá nhiều
2. Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể. Nghiên cứu thông tin SGK /173 điền từ thích hợp vào
- Cơ chế điều chỉnh tăng:
Quần thể ban
đầu với số
lượng cá thể
nhất định
Môi trường thuận lợi
(Thức ăn dồi dào, kẻ
thù ít
- Cơ chế điều chỉnh giảm:
- Số lượng
cá thể trong
quần thể
tăng cao
Môi trường không thuận lợi
(Thức ăn khan hiếm, kẻ thù
nhiều)
chỗ (…) xác định cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể
của quần thể
Tăng
-Sinh sản …..
Giảm
-Tử vong …...
Tăng
-Nhập cư …...
- Xuất cư……..
Giảm
Số lượng cá
thể của quần
thể tăng
Giảm
-Sinh sản …..
Tăng
-Tử vong …...
Giảm
-Nhập cư …...
- Xuất cư……..
Tăng
-Cạnh tranh (cùng loài) →….
Tăng
Số lượng cá
thể của quần
thể giảm
3. Trạng thái cân bằng của quần thể.
Các quầnThế
thểnào
tự điều
chỉnh
số cân
lượng
cá thể
là trạng
thái
bằng
củanhằm
quần mục
thể ?đích gì?
Số lượng
cá thể
Mức cân
bằng
Sơ đồ điều chỉnh số lượng cá thể quần thể trở lại mức cân bằng
3. Trạng thái cân bằng của quần thể.
Số lượng
cá thể
Mức cân
bằng
Trạng thái cân bằng của quần thể là khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể
khi số cá thể xuống quá thấp hoặc lên quá cao về mức phù hợp với khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường
- Ý nghĩa:
+ Sinh học: Đảm bảo cân bằng sinh thái
+ Thực tiễn: Ứng dụng trong việc nuôi trồng và khai thác tài nguyên
sinh vật hợp lí để đạt hiệu quả kinh tế cao.
Quần thể tê giác không đạt trạng thái cân bằng di truyền.
Năm 1989 có 15 sống ở vùng lưu vực sông đồng nai. Nhưng do
tình trạng săn bắn quá mức. Đến tháng 4 năm 2010 con tê giác
Java cuối cùng bị chết nên loài này bị tuyệt chủng.
B¶o vÖ tµi nguyªn sinh vËt: B¶o vÖ c¸c loµi quý hiÕm, h¹n chÕ sù ph¸t
triÓn qu¸ møc cña c¸c loµi sinh vËt g©y h¹i g©y mÊt c©n b»ng sinh th¸i.
Voi hoang dại
Trạng thái cân bằng di truyền: số
lượng ổn định và phù hợp với
nguồn sống.
Sự điều chỉnh số
lượng cá thể
Biến động
số lượng cá
thể
Khái niệm: sự tăng hoặc
giảm số lượng cá thể
Phân loại:
BĐ theo chu kỳ
BĐ không theo chu kỳ
Nguyên nhân: do sự thay đổi của các nhân tố
sinh thái vô sinh ( khí hậu) và hữu sinh( sự
cạnh tranh…)
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trường hợp nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kì?
A. Ếch nhau tăng nhiều vào mùa mưa
C. Gà rừng chết rét
năm/lần
B. Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân
D.
D Cá cơm ở biển Peru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7
Câu 2: Số lượng cá thể của 1 loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của
môi trường được gọi là hiện tượng gì?
B
A. Phân bố cá thể
B. Biến động số lượng của quần thể
C. Tăng trưởng của quần thể
D. Kích thước của quần thể
Câu 3: Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào 1 khoảng thời gian nhất định trong năm
(thường là mùa hè), còn vào thời gian khác nhau thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này
A. biến động số lượng theo chu kì năm
B. biến động số lượng không theo chu kì
C. biến động số lượng theo chu kì mùa
D. không biến động số lượng
C
LUYỆN TẬP
Câu 4: Ở Việt Nam, sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa nào? Vì sao?
A Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào
A.
B. Mùa mưa do cây cối xanh tốt, sâu hạy có nhiều thức ăn
C. Mùa khô do sâu hại thích nghi với khí hậu khô nóng nên sinh sản mạnh
D. Mùa xuân do nhiệt độ thích hợp, ít thức ăn và loài cạnh tranh.
Câu 5: Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
A. khí hậu
BB. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn
C. lũ lụt
D. nhiệt độ xuống quá thấp
VẬN DỤNG
Câu 6. Giải thích : trong tự nhiên, quần thể sinh vật có xu hướng điều
chỉnh số lượng cá thể của mình ở mức cân bằng.
Câu 7. Báo cáo điều tra thực trạng khai thác thủy sản ở vùng biển nước ta
hiện nay.
+ Tìm hiểu thông tin trên mạng internet, báo.
+ Làm thành bài báo cáo về thực trạng, nguyên nhân và giải pháp.
•Về nhà đọc và chuẩn bị trước bài 40. Quần xã và các đặc trưng cơ bản
của quần xã sinh vật:
Nhóm 1,3,5 chuẩn bị nội dung thuyết trình về đặc trung về thành phần loài
trong quần xã
Nhóm 2,4,6 chuẩn bị nội dung thuyết trình về đặc trưng phân bố cá thể
trong không gian của quần xã.
HẾT
1. Kích thước của quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
2. Kích thước về số lượng cá thể của quần thể sinh vật có phải là một
hằng số không đổi theo thời gian không?
Các nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể:
Mức độ sinh sản
Mức độ tử vong
Kích thước quần
Biến động số lượng
thể thay đổi
cá thể của quần thể
Mức độ nhập cư
Mức độ xuất cư
Bài 39: SỰ BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA
QUẦN THỂ SINH VẬT
Bài 39: SỰ BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Biến động số lượng cá thể
1. Khái niệm
2. Các dạng biến động số lượng cá thể
II. Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
1. Nguyên nhân gây biến động
2. Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
3. Trạng thái cân bằng của quần thể
I. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
1. Khái niệm.
Số lượng ếch nhái tăng lên vào mùa
mưa,
giảm về mùa khô
Đồ thị biểu diễn sự tăng và giảm số lượng thỏ và mèo rừng
Biến động số lượng cá thể của quần thể là gì?
Số lượng cá thể rừng thông giảm
mạnh sau cháy rừng
Là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể.
2. Các dạng biến động số lượng cá thể
- Biến động theo chu kỳ và biến động không theo chu kỳ
Tảo Lam tăng số lượng vào
ban ngày
Số lượng Muỗi tăng nhanh vào hè tại
Miền Bắc, mùa đông giảm
Biến động cá Cơm tại Peru 7 năm/ 1 lần có
Dòng hải lưu nino chảy qua làm tăng nhiệt độ
Và nồng độ muối làm cho cá chết hàng loạt.
Số lượng Lợn giảm mạnh do
dịch tả lợn Châu Phi 2019
Số lượng cây Lim giảm mạnh
do khai thác quá mức
Quần thể châu chấu tre ở Bắc Cạn bùng phát tháng 6 năm
2017 với 500-1000 con/m2
PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU CÁC DẠNG BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
Thảo luận theo nhóm và hoàn thành phiếu học tập
Thời gian hoạt động nhóm 3 phút.
Biến động
Ví dụ
Nhận xét
sự thay đổi
số lượng cá
thể
Nguyên
nhân
chung
?
?
- Muỗi vằn tăng vào đầu mùa hè,
Quần thể châu chấu tre ở Bắc Cạn bùng
giảm mùa đông
phát tháng 6 năm 2017
- Cá Cơm tại Peru 7 năm/ 1 lần - Gỗ Lim giảm mạnh do khai thác quá mức.
giảm mạnh do
Biến động
Ví dụ
?
- Muỗi vằn tăng vào đầu mùa - Quần thể châu chấu tre ở Bắc Cạn bùng
hè, giảm mùa đông
phát tháng 6 năm 2017
- Biến động cá Cơm tại Peru 7 - Gỗ Lim giảm mạnh do khai thác quá mức.
năm/ 1 lần
?
Nhận xét sự
thay đổi số
lượng cá thể
Nguyên nhân
chung
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
00:00
TG
Đáp án phiếu học tập 1: Mỗi đáp án đúng được 1 điểm.
? theo
? theo chu kì ( 1 đ)
Biến động
chu kì (1 đ)
Biến động
Biến động không
Ví dụ
- Muỗi vằn tăng vào đầu mùa hè, - Quần thể châu chấu tre ở Bắc Cạn
giảm mùa đông
bùng phát tháng 6 năm 2017
- Biến động cá Cơm tại Peru 7 - Gỗ Lim giảm mạnh do khai thác quá
năm/ 1 lần
mức.
Nhận xét
về sự thay
đổi
số
lượng
Nguyên
nhân
- Thay đổi số lượng cá thể của quần
thể một cách đột ngột (1 đ)
- Thay đổi số lượng cá thể của
quần thể diễn ra theo chu kì (1 đ)
- Do những thay đổi có tính chu kì
của điều kiện môi trường (1 điểm)
- Do thay đổi bất thường của điều kiện
môi trường hoặc do khai thác quá mức
của con người. (1 điểm)
Biến động theo chu kỳ
là dạng biến động có tính chu kỳ do những
thay đổi có tính chu kì của môi trường.
Ếch tăng vào mùa mưa, mùa khô giảm
Biến động không theo chu kỳ
Là hiện tượng số lượng cá thể của quần thể tăng
hoặc giảm một cách đột ngột do những thay đổi bất
thường của môi trường hoặc do khai thác quá mức
của con người.
Trâu bò các tỉnh miền núi phía bắc giảm
mạnh do to thấp 3-4o năm 2016
II. Nguyên nhân gây biến động và sự điều
chỉnh số lượng cá thể của quần thể
1. Nguyên nhân gây biến động.
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
00:00
TG
Hoạt động cặp đôi: hoàn thành phiếu học tập số 2:
Nối cột sao cho đúng nguyên nhân
Thời gian: 1 phút.
Quần thể (A)
Nguyên nhân gây biến động (B)
1. Cáo ở đồng rêu phương bắc 3-4 năm tăng 100 lần
a. Do có nhiệt độ ấm áp, độ ẩm cao thuận lợi
cho sự sinh sản
2. Muỗi tăng mạnh vào mùa hè, mùa đông giảm
b.Do hoạt động khai thác quá mức của con người
3. Cá cơm ở vùng biển peru
c. Do số lượng chuột lemmus là con mồi tăng.
4. Gỗ Lim giảm mạnh
d. Do có dòng nước nóng
00:00
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
TG
Quần thể (A)
Nguyên nhân gây biến động (B)
1. Cáo ở đồng rêu phương bắc 3-4 năm tăng 100 lần
a. Do có nhiệt độ ấm áp, độ ẩm cao thuận lợi
cho sự sinh sản
2. Muỗi tăng mạnh vào mùa hè, mùa đông giảm
b.Do hoạt động khai thác quá mức của con người
3. Cá cơm ở vùng biển peru
c. Do số lượng chuột lemmus là con mồi tăng.
4. Gỗ Lim giảm mạnh
d. Do có dòng nước nóng
II. Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
. Nguyên nhân gây biến động.
Đáp án phiếu học tập 2: Mỗi nhóm bàn đúng sẽ thêm điểm vào nhóm chung.
QUẦN THỂ
NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG SỐ Nhóm
LƯỢNG CÁ THỂ
NTST
1.Cáo ở đồng rêu phương Bắc
c. Do số lượng chuột lemmus là con mồi
2.Muỗi tăng mạnh vào mùa hè
a.Do có nhiệt độ ấm áp, độ ẩm cao thuận
lợi cho sự sinh sản
d.Do có dòng nước nóng
3.Cá cơm ở vùng biển Peru
4.Gỗ Lim giảm mạnh
1 – c, 2 – a , 3 - d
b. Do hoạt động khai thác quá mức của
con người
4-b
Hữu sinh
Vô sinh
Vô sinh
Hữu sinh
II. Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể:
1. Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể.
Hoạt động nhóm: lựa chọn từ hoặc cụm từ thích hợp
vào bảng, thời gian 3 phút.
Có
Không
Khí hậu
Sự cạnh tranh giữa các
cá thể, số lượng kẻ thù,
sự phát tán cá thể
00:01
00:02
00:03
00:04
00:05
00:06
00:07
00:08
00:09
00:10
00:11
00:12
00:13
00:14
00:15
00:16
00:17
00:18
00:19
00:20
00:21
00:22
00:23
00:24
00:25
00:26
00:27
00:28
00:29
00:30
00:31
00:32
00:33
00:34
00:35
00:36
00:37
00:38
00:39
00:40
00:41
00:42
00:43
00:44
00:45
00:46
00:47
00:48
00:49
00:50
00:51
00:52
00:53
00:54
00:55
00:56
00:57
00:58
00:59
01:00
01:01
01:02
01:03
01:04
01:05
01:06
01:07
01:08
01:09
01:10
01:11
01:12
01:13
01:14
01:15
01:16
01:17
01:18
01:19
01:20
01:21
01:22
01:23
01:24
01:25
01:26
01:27
01:28
01:29
01:30
01:31
01:32
01:33
01:34
01:35
01:36
01:37
01:38
01:39
01:40
01:41
01:42
01:43
01:44
01:45
01:46
01:47
01:48
01:49
01:50
01:51
01:52
01:53
01:54
01:55
01:56
01:57
01:58
01:59
02:00
02:01
02:02
02:03
02:04
02:05
02:06
02:07
02:08
02:09
02:10
02:11
02:12
02:13
02:14
02:15
02:16
02:17
02:18
02:19
02:20
02:21
02:22
02:23
02:24
02:25
02:26
02:27
02:28
02:29
02:30
02:31
02:32
02:33
02:34
02:35
02:36
02:37
02:38
02:39
02:40
02:41
02:42
02:43
02:44
02:45
02:46
02:47
02:48
02:49
02:50
02:51
02:52
02:53
02:54
02:55
02:56
02:57
02:58
02:59
03:00
00:00
TG
Trạng thái sinh lý của các cá
thể.Từ đó ảnh hưởng đến khả sức
sống, sức sinh sản…..
Nguyên
nhân
Phụ thuộc mật
độ quần thể
Nhân tố chủ
yếu
Ảnh hưởng tới
Do sự thay đổi
các nhân tố vô
sinh
- Sức sinh sản.
- Tỉ lệ tử vong.
- Sự phát tán.
Do sự thay đổi các
nhân tố sinh thái hữu
sinh
Đáp án phiếu học tập 3
Mỗi lựa chọn đúng được 1 điểm.
Nguyên nhân
Phụ thuộc mật
độ quần thể
Nhân tố chủ yếu
Ảnh hưởng tới
Do sự thay đổi các nhân tố vô sinh
Do sự thay đổi các nhân
tố hữu sinh
Không
Có
Khí hậu
Sự cạnh tranh giữa các cá thể,
số lượng kẻ thù, sự phát tán.
Trạng thái sinh lý của các cá thể.
Từ đó ảnh hưởng đến sức sống,
sức sinh sản…..
Sức sinh sản, tỉ lệ tử
vong, sự phát tán.
II. Nguyên nhân gây biến động và sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể:
1. Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể.
Nhân tố vô sinh
Không phụ thuộc mật độ
Trâu chết rét tại miền Bắc vào mùa đông
Nhân tố hữu sinh
Phụ thuộc mật độ quần thể
Gà chết vì chuồng nuôi quá nhiều
2. Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể. Nghiên cứu thông tin SGK /173 điền từ thích hợp vào
- Cơ chế điều chỉnh tăng:
Quần thể ban
đầu với số
lượng cá thể
nhất định
Môi trường thuận lợi
(Thức ăn dồi dào, kẻ
thù ít
- Cơ chế điều chỉnh giảm:
- Số lượng
cá thể trong
quần thể
tăng cao
Môi trường không thuận lợi
(Thức ăn khan hiếm, kẻ thù
nhiều)
chỗ (…) xác định cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể
của quần thể
Tăng
-Sinh sản …..
Giảm
-Tử vong …...
Tăng
-Nhập cư …...
- Xuất cư……..
Giảm
Số lượng cá
thể của quần
thể tăng
Giảm
-Sinh sản …..
Tăng
-Tử vong …...
Giảm
-Nhập cư …...
- Xuất cư……..
Tăng
-Cạnh tranh (cùng loài) →….
Tăng
Số lượng cá
thể của quần
thể giảm
3. Trạng thái cân bằng của quần thể.
Các quầnThế
thểnào
tự điều
chỉnh
số cân
lượng
cá thể
là trạng
thái
bằng
củanhằm
quần mục
thể ?đích gì?
Số lượng
cá thể
Mức cân
bằng
Sơ đồ điều chỉnh số lượng cá thể quần thể trở lại mức cân bằng
3. Trạng thái cân bằng của quần thể.
Số lượng
cá thể
Mức cân
bằng
Trạng thái cân bằng của quần thể là khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể
khi số cá thể xuống quá thấp hoặc lên quá cao về mức phù hợp với khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường
- Ý nghĩa:
+ Sinh học: Đảm bảo cân bằng sinh thái
+ Thực tiễn: Ứng dụng trong việc nuôi trồng và khai thác tài nguyên
sinh vật hợp lí để đạt hiệu quả kinh tế cao.
Quần thể tê giác không đạt trạng thái cân bằng di truyền.
Năm 1989 có 15 sống ở vùng lưu vực sông đồng nai. Nhưng do
tình trạng săn bắn quá mức. Đến tháng 4 năm 2010 con tê giác
Java cuối cùng bị chết nên loài này bị tuyệt chủng.
B¶o vÖ tµi nguyªn sinh vËt: B¶o vÖ c¸c loµi quý hiÕm, h¹n chÕ sù ph¸t
triÓn qu¸ møc cña c¸c loµi sinh vËt g©y h¹i g©y mÊt c©n b»ng sinh th¸i.
Voi hoang dại
Trạng thái cân bằng di truyền: số
lượng ổn định và phù hợp với
nguồn sống.
Sự điều chỉnh số
lượng cá thể
Biến động
số lượng cá
thể
Khái niệm: sự tăng hoặc
giảm số lượng cá thể
Phân loại:
BĐ theo chu kỳ
BĐ không theo chu kỳ
Nguyên nhân: do sự thay đổi của các nhân tố
sinh thái vô sinh ( khí hậu) và hữu sinh( sự
cạnh tranh…)
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trường hợp nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kì?
A. Ếch nhau tăng nhiều vào mùa mưa
C. Gà rừng chết rét
năm/lần
B. Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân
D.
D Cá cơm ở biển Peru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7
Câu 2: Số lượng cá thể của 1 loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của
môi trường được gọi là hiện tượng gì?
B
A. Phân bố cá thể
B. Biến động số lượng của quần thể
C. Tăng trưởng của quần thể
D. Kích thước của quần thể
Câu 3: Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào 1 khoảng thời gian nhất định trong năm
(thường là mùa hè), còn vào thời gian khác nhau thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này
A. biến động số lượng theo chu kì năm
B. biến động số lượng không theo chu kì
C. biến động số lượng theo chu kì mùa
D. không biến động số lượng
C
LUYỆN TẬP
Câu 4: Ở Việt Nam, sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa nào? Vì sao?
A Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào
A.
B. Mùa mưa do cây cối xanh tốt, sâu hạy có nhiều thức ăn
C. Mùa khô do sâu hại thích nghi với khí hậu khô nóng nên sinh sản mạnh
D. Mùa xuân do nhiệt độ thích hợp, ít thức ăn và loài cạnh tranh.
Câu 5: Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
A. khí hậu
BB. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn
C. lũ lụt
D. nhiệt độ xuống quá thấp
VẬN DỤNG
Câu 6. Giải thích : trong tự nhiên, quần thể sinh vật có xu hướng điều
chỉnh số lượng cá thể của mình ở mức cân bằng.
Câu 7. Báo cáo điều tra thực trạng khai thác thủy sản ở vùng biển nước ta
hiện nay.
+ Tìm hiểu thông tin trên mạng internet, báo.
+ Làm thành bài báo cáo về thực trạng, nguyên nhân và giải pháp.
•Về nhà đọc và chuẩn bị trước bài 40. Quần xã và các đặc trưng cơ bản
của quần xã sinh vật:
Nhóm 1,3,5 chuẩn bị nội dung thuyết trình về đặc trung về thành phần loài
trong quần xã
Nhóm 2,4,6 chuẩn bị nội dung thuyết trình về đặc trưng phân bố cá thể
trong không gian của quần xã.
HẾT
 







Các ý kiến mới nhất